Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 25 trang Lệ Thu 22/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 22 Thứ hai, ngày 14 tháng 02 năm 2022 Toán TIỀN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết tiền Việt Nam loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng. - Bước đầu biết chuyển đổi tiền. - Biết các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng. - BT cần làm: Bài 1(a,b), Bài 3. * Bài luyện tập; - Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học. - Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng. - Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ. - Phân biệt được mệnh giá, màu sắc của các tờ tiền. - Bài tập cần làm: Làm BT: 2 (a,b ), bài 3. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Không làm bài tập 2 (tr. 131), bài tập 1 (tr.132), bài tập 4 (tr. 133). - HS NK làm hết bài tập *HSHN biết được các loại tiền Việt Nam 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị các tờ giấy bạc: 2000, 5000, 10 000 và các loại tờ giấy bạc đã học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ 1 bài hát. - Giới thiệu bài – Ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giới thiệu các tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng. - GV cho học sinh xem các loại tờ giấy bạc trên. - HS quan sát và nhận xét các loại tờ giấy bạc đó về: màu sắc, các dòng chữ - Sau đó cho HS xem một số tờ giấy bạc mới: 10 000, 20 000, 200 000,.... Hoạt động 2: Thực hành luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu - Cho HS tự làm bài rồi chữa .(khuyến khích HS làm hết ) Lưu ý: Cộng nhẩm rồi trả lời câu hỏi của bài . 1
  2. Kết quả: Chú lợn a: 6200 ; Chú lợn b: 7200 ; chú lợn c: 6400 Bài 3: HS đọc yêu cầu a. Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ, so sánh giá tiền của đồ vật để xác định vật có giá tiền ít nhất là cái thước. Vật có giá tiền nhiều nhất là búp bê . b. Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng : 2000 + 6800 = 8800 c. Thực hiện phép trừ : 7500 - 4500 = 3000 - Nhận xét, chữa bài. * Bài luyện tập: Bài 2: Có nhiều cách làm khác nhau: Ví dụ: 2000 + 1000 + 500 + 100 = 3600 đồng - HS tự làm bài vào vở - HS đổi vở KT kết quả. Bài 3: HS quan sát kỹ trong tranh rồi trả lời các câu hỏi. - HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện các nhóm trình bày - Cả lớp và GV nhận xét. - HS đổi vở KT kết quả. - GV cho học sinh nhận biết 1 số tờ giấy bạc. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Khen HS làm bài tốt. - Vận dụng bài học để phân biệt được mệnh giá, màu sắc của các tờ tiền IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Tập đọc – Kể chuyện ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ. GDKNS: + Tự nhận thức + Thể hiện sự tự tin + Tư duy sáng tạo + Ra quyết định Kể chuyện: 2
  3. - Biết sắp xếp tranh đúng trình tự câu chuyện, kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - HS NK kể được toàn bộ câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN đọc đoạn 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện ( SGK ) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẬP ĐỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài. Viết tên bai lên bảng Hoạt động 2: Luyện đọc a. GV đọc toàn bài b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm - Đọc từng câu : HS đọc nối tiếp câu. - HD HS đọc đúng các từ: xa giá, leo lẻo, vùng vẫy - Đọc từng đoạn trước lớp: 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Lớp đọc ĐT bài văn * HSHN: GV theo dõi, uốn nắn em đọc bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài Lớp trưởng ĐK các bạn hoạt động theo cặp trả lời các câu hỏi trong bài. H: Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?(Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây) H: Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?(Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua. Nhưng xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi mọi người, không cho ai đến gần.) H: Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó ?(Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ, náo động: cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm cho quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói. Cậu không chịu, la hét, vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới.) H:Vua đã ra vế đối như thế nào ?(Nước trong leo lẻo cá đớp cá.) 3
  4. H: Cao Bá Quát đã đối lại như thế nào?(Trời nắng chang chang người trói người). HS nêu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ. Hoạt động 4: Luyện đọc lại - GV đọc đoạn 3. Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn. - Một số HS thi đọc đoạn văn. KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự 4 đoạn của truyện rồi kể lại toàn bộ câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện a. Sắp xếp tranh: - HS quan sát từng tranh rồi sắp xếp tranh đúng thứ tự. - HS phát biểu. GV cùng lớp chốt đáp án đúng: 3 - 1 - 2 - 4. b. Kể lại toàn bộ câu chuyện - 4 HS dựa vào 4 tranh, kể lại câu chuyện (kể nối tiếp). - 1, 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất H: Em biết những câu tục ngữ nào có 2 vế đối nhau? - Nhận xét giờ học. Khen HS kể chuyện tốt. Hoạt động 5: Vận dụng - Về nhà luyện đọc lại bài và kể lại câu chuyện cho mọi người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba, ngày 15 tháng 02 năm 2022 Tập đọc TIẾNG ĐÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc trôi chảy toàn bài. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo và hồn nhiên như tuổi thơ của em. Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh. 2. Năng lực chung 4
  5. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi - HSHN đọc đoạn 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi thi kể tên các bài Tập đọc đã học - GV nêu luật chơi, HS chơi. GV nhận xét - GV cho HS xem tranh, hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc bài cá nhân, cặp, nhóm. - Đọc nối tiếp câu: Kết hợp phát âm từ khó: vi - ô - lông, ắc - sê, sẫm màu, mát rượi, - Đọc nối tiếp đoạn: ( 2 đoạn ) kết hợp giải nghĩa từ khó: lên dây, ắc - sê. - Luyện đọc theo nhóm: Thi đọc giữa các nhóm. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Lớp trưởng ĐK các bạn hoạt động theo cặp trả lời các câu hỏi SGK. H: Tiếng đàn của Thuỷ được miêu tả qua những từ ngữ nào?( ...trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của căn phòng) H: Cử chỉ nét mặt của Thuỷ thể hiện điều gì?(Thủy rất cố gắng tập trung vào việc thể hiện bản nhạc...) H: Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình xung quanh? (Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi...) GV: Tiếng đàn rất trong trẻo, hồn nhiên và hòa hợp với không gian thanh bình xung quanh. Hoạt động 4: Luyện đọc lại - GV chọn đọc mẫu đoạn 1, HS phát hiện các từ cần nhấn giọng. - HS tự luyện đọc đoạn 1. - Tổ chức thi đọc hay : 3 - 5 em thi đọc. - HD học sinh đọc - Gọi HS nêu nội dung của bài: Bài văn tả tiếng đàn trong trẻo, hồn nhiên, hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống thanh bình xung quanh. Hoạt động 5: Vận dụng 5
  6. - Về nhà luyện đọc lại bài nhiều lần cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU. LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU ( TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu làm quen với dãy số liệu. - Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu. - Bài tập cần làm: Bài 1, 3( trang 135) - Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: Hàng, cột. - Biết cách đọc số liệu của 1 bảng. - Biết cách phân tích số liệu của 1 bảng. - Biết đọc, phân tích, xử lí số liệu 1 dãy số và bảng số liệu đơn giản - Bài tập cần làm: Bài 1, 2( trang 136, 137) * Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Không làm bài tập 2, bài 4 (tr.135), bài 4 (tr. 137). 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN biết viết các số có 2 chữ số từ 10 đến 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: Gọi thuyền. + TBHT điều hành + Nội dung về bài học Tiền Việt Nam - Nhận xét - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Làm quen với dãy số liệu. a. Quan sát để hình thành dãy số liệu. - GV cho HS quan sát tranh: Bức tranh nói lên điều gì? - Gọi 1 HS đọc tên và số đo chiều cao từng bạn, - 1 HS khá ghi lại các số đo: 122,cm, 130 cm, 127 cm, 118 cm. Sau đó GV giới thiệu: Các số đo chiều cao trên là dãy số liệu b. Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy. Hỏi : Số 122 cm là số thứ tự mấy trong dãy? ( thứ tự thứ nhất) 6
  7. Dãy số liệu trên có mấy số? (4 số) H: Hãy xếp tên các bạn HS theo thứ tự từ thấp đến cao. H: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất? Hoạt động 2: Làm quen với bảng thống kê số liệu a. Hình thành bảng số liệu: - HS quan sát bảng số liệu trên bảng: H: Bảng số liệu có những nội dung gì? H: Bảng này có mấy cột và mấy hàng? H: Hàng thứ nhất cho biết điều gì? H: Hàng thứ 2 cho biết điều gì? - GV giới thiệu: Đây là bảng thống kê số con của 3 gia đình b. Đọc bảng số liệu: - Bảng thống kê số liệu mấy gia đình? ( 3 gia đình) - Gia đình cô Lan có mấy người con? ( 1 người con) - Gia đình cô Mai có mấy người con? ( 2 người con) - Gia đình cô Hồng có mấy người con? ( 2 người con) - Gia đình nào có ít con nhất? Gia đình nào có số con bằng nhau? - HS nhắc lại cấu tạo của bảng số liệu. - HS lắng nghe => GV KL về bảng số liệu. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu. - H: Bài toán cho ta dãy số liệu gì? - HS làm bài theo nhóm 2 - HS nêu miệng kết quả. Cả lớp và GV nhận xét. - HS đổi vở KT kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - HS quan sát số kg gạo trong từng bao rồi tự làm bài vào vở. - 1 HS làm vào bảng phụ - GV cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: 35 kg; 40kg, 45 kg; 50kg, 60 kg. b. Theo thứ tự từ lớn đến bé : 60 kg; 50kg, 45 kg, 40kg, 35kg. - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS làm bài tốt. Bài 1: Yêu cầu HS đọc bảng số liệu.( trang 136) - HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời các câu hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày - Gọi các nhóm khác nhận xét, chữa bài. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân – 1 HS làm bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét. Kết quả: a) Lớp 3C trồng được nhiều cây nhất. Lớp 3B trồng ít cây nhất b) Hai lớp 3A và 3C trồng được tất cả 85 cây. 7
  8. c) Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A 12 cây và nhiều hơn lớp 3B 15 cây. 3. Vận dụng - Về nhà suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu về chiều cao và cận nặng (trong cùng 1 bảng) của các thành viên trong gia đình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Thủ công (Cô Thu dạy) _____________________________________ Thứ tư, ngày 16 tháng 2 năm 2022 Thể dục BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN TRÒ CHƠI: “ ĐUA NGỰA” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình. - Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải, trái đúng cách. - Trò chơi: Đua ngựa. Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. - Ghép 2 tiết bài 33, 34 thành 1 tiết. - HSHN biết tham gia tập luyện cùng bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN Sân, còi III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL Phương pháp - GV: Nhận lớp phổ biến nội 1’ - Tập hợp đội hình 2 hàng dọc Mở dung yêu cầu giờ học. - Cán sự điều khiển đầu - HS đứng tại chỗ vổ tay và hát. 2’ - HS chạy một vòng trên sân 1’ 8
  9. tập. - Trò chơi: Kết bạn. 2-3l a.Ôn tập hợp hàng ngang, dóng 2- 3 Cán sự lớp điều khiển. Các hàng, điểm số. lần nhóm tập luyện. *Các tổ luyện tập ĐHĐN. 8-10’ GV theo dõi sửa sai 2- 3 - Các nhóm thi đua tập. b.Ôn đi vượt chướng ngại vật lần Mỗi động tác thực hiện 2x8 Cơ thấp và đi chuyển hướng phải, 8-10’ nhịp. bản trái. c.Trò chơi : Đua ngựa. 6-8’ - GV nêu tên trò chơi và 3 - 4 hướng dẫn cách chơi. lần - HS chơi - GV theo dõi cuộc chơi. - HS đứng tại chỗ vổ tay hát 2’ - Đội hình vòng tròn. Kết - Hệ thống lại bài học và nhận 1’ - GV nhận xét giờ học. thúc xét giờ học. - Ôn luyện tập bài TD phát triển 1’ chung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: TIẾNG ĐÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Tìm và viết đúng các từ gồm 2 tiếng bắt đầu bằng thanh hỏi, ngã. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất 9
  10. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN nhìn sách viết 2 câu trong bài Tiếng đàn: Từ Tiếng đàn bay ra vườn đến mát rượi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1. Khởi động Trò chơi: Thi viết nhanh, viết đúng vào bảng con 4 từ ngữ chỉ hoạt động chứa tiếng bắt đầu bằng thanh hỏi, ngã. GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị : - GV đọc một lần đoạn văn, 1 HS đọc lại - Mời 1 HS nói lại nội dung đoạn văn. - HS tập viết chữ khó : Ví dụ : thuyền, vũng nước, lướt nhanh. b. GV đọc bài cho HS viết. c. Đọc khảo bài. d. Chấm, chữa bài. - HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em viết bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - GV HD HS làm bài tập 2 (b ) vào vở bài tập - Ví dụ : đủng đỉnh, rỗi rãi, ........ - GV tổ chức cho HS thi tìm theo nhóm vào bảng phụ. Sau 5 phút GV thu bài rồi dán lên bảng lớp. Gọi HS đọc lại kết quả đúng. Mang thanh hỏi đủng đỉnh, rủng rỉnh, lủng củng,tủm tỉm,thỉnh thoảng, bẩn thỉu, hể hả,chủng chẳng,thủng thỉnh.... Mang thanh ngã rỗi rãi, võ vẽ, vĩnh viễn, bỗ bã, dễ dãi, lễ mễ, khễ nễ, nghễnh ngãng.... - Nhắc những HS mắc lỗi chính tả chú ý để lần sau viết đúng. - GV nhận xét giờ học. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng Về nhà luyện viết lại các tiếng còn sai chính tả và luyện viết chữ cho chữ đẹp hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT- DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 10
  11. 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được 1 số từ ngữ về nghệ thuật. - Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN biết được một số từ ngữ nói về nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động Tìm những vật được nhân hoá trong câu thơ sau: Những chị lúa phất phơ bím tóc. Những cậu Tre bá vai nhau thì thầm đứng học - Gọi một em trả lời, GV nhận xét. - Giới thiệu bài Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT. Hỏi : BT yêu cầu chúng ta tìm những từ ngữ như thế nào? (Từ chỉ người hoạt động nghệ thuật, chỉ các hoạt động nghệ thuật và các môn nghệ thuật) - HS suy nghĩ tự làm bài. - GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu lên bảng thi làm bài tiếp sức, sau 5- 7 phút nhóm nào viết được nhiều từ đúng hơn là nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét kết quả các nhóm. (1) (2) (3) Nhà văn, nhà thơ, hoạ sỹ sáng tác, viết văn Thơ ca, điện ảnh nhà soạn kịch, diễn viên làm thơ, vẽ, biểu diễn. kịch nói, chèo, tuồng. - HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu. - BT yêu cầu chúng ta làm gì? - HS suy nghĩ và tự làm bài. 1 Hs làm trên bảng phụ - Gọi 1 HS đọc bài làm của mình, đọc cả dấu phẩy. Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim, ....đều là một tác phẩm nghệ thuật. Người tạo nên tác phẩm nghệ thuậ tlà các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn. Họ đang lao động miệt mài, say mê để đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn. 11
  12. - GV cùng lớp chữa bài trên bảng phụ H: Nội dung của đoạn văn đó là gì? - GV nhận xét. - HS tập đặt 5 câu với 5 từ ở BT 1 - GV nhận xét tiết học - Tuyên dương HS làm bài tốt. Hoạt động 3: Vận dụng - Tìm hiểu thêm các hoạt động nghệ thuật và thời gian thường tổ chức ở địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiện xã hội TÔM, CUA ( BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người. - Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ. - HSNK: Biết tôm, cua là những động vật không xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân được phân chia thành các đốt. *GDMT: + Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên , ích lợi của chúng đối với con người. + Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật. + Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên. - HSHN biết quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong sgk tr. 98, 99; tôm, cua thật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: truyền điện HS nối tiếp nhau nêu một số côn trùng có lợi, một số côn trùng có hại. - GV nhận xét tư vấn. - Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận chính của cơ thể tôm, cua.(BTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề 12
  13. - GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về các bộ phận chính của cơ thể tôm, cua. Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS Yêu cầu HS viết những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép về các bộ phân của tôm cua HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng nhóm. Gọi HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi GV tập hợp các nhóm biểu tượng ban đầu, sau đó HDHS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầuvà HS các em đề xuất các câu hỏi liên quanđến ND kến thức. VD các câu hỏi liền quan GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi cho phù hợp với ND H: Nêu lên một số điểm giống và khác nhau của tôm và cua? + Bạn có nhận xét về kích thước của chúng? + Bên ngoài cơ thể chúng có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể chúng có xương sống không? + Đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân của chúng có gì đặc biệt? Tổ chức cho HS thảo luận Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi HS ghi các dự đoán vào vở ghi chép HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 98,99 (theo N4) - Quan sát hình 1, 2, 3, 4 (sgk) mô tả các bộ phận của côn trùng Bước 5: Kết luận kiến thức GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi nghiên cứu tranh và HDHS so sánh với biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. Kết luận: Tôm, Cua có hình dạng, kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống. Cơ thể chúng được bao phủ một lớp vỏ kín. Chúng có nhiều chân và chân phân thành các đốt. Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp. - Hs thảo luận nhóm 2 và cho biết H: Tôm, Cua sống ở đâu? ( chúng sống ở dưới nước tron các ao, hồ, sông, biển nên chúng được gọi là hải sản) H: Nêu lợi ích của Tôm, Cua? - Đại diện các nhóm trả lời: Tôm cua được làm thức ăn cho người, động vật ( cá, gà ) và làm hàng xuất khẩu. - HS nêu một số loại tôm, cua ( tôm càng xanh, tôm rào, tôm sú, tôm lướt, cua bể, cua đồng ) GV kết luận: Tôm, Cua là những thức ăn chứa nhiều chất đậm cần cho cơ thể con người. - Hiện nay ở nước ta nghề nuôi Tôm khá phát triển và Tôm đã trở thành 1 mặt hàng xuất khẩu ở nước ta. - Giới thiệu về hoạt động đánh bắt Tôm, Cua mà em biết. 13
  14. GV: Ở nước ta có nhiều sông ngòi, đường bờ biển dài nên nghề nuôi tôm, cua rất phát triển. - Một số tỉnh nuôi nhiều tôm, cua: Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần Thơ, Đồng Tháp . - Liên hệ ở tỉnh Hà Tĩnh: Các đĩa phương có cánh đồng nuôi tôm: Xuân Yên – Nghi Xuân, Thạch Kim – Thạch Hà, Kì Ninh – Kì Anh.......... 3. Vận dụng. - Nhắc lại nội dung bài học. Nhân xét tiết học. - Kể được ích lợi của tôm, cua cho bố, mẹ nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ năm ngày 17 tháng 2 năm 2022 Tập viết ÔN CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R( 1 dòng), Ph, H ( 1 dòng) - Viết đúng, đẹp tên riêng Phan Rang ( 1 dòng) và câu ứng dụng( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. * HSHN: Viết đúng các chữ: R, Ph, H II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu, chữ tên riêng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi viết trên bảng con: Quang Trung, nương dâu, bắc ngang. - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới 1) Hướng dẫn viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa : HS tìm các chữ hoa có trong bài: R, P - GV viết mẫu chữ R, kết hợp nhắc lại cách viết . - HS tập viết trên bảng con: R, P b. Luyện viết từ ứng dụng : (tên địa danh ) - HS đọc từ ứng dụng : GV giới thiệu về Phan Rang : là 1 thị xã thuộc tỉnh Ninh Thuận - Nam Trung Bộ. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. 14
  15. - HS viết bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng Rủ nhau đi cấy, đi cày Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu ca dao: Khuyên người ta chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có ngày được sung sướng, đầy đủ. - HS tập viết trên bảng con : Rủ , Bây giờ - GV nhận xét, chỉnh sửa. 2) Hướng dẫn viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu + Các chữ R: 1 dòng ; Chữ T và S :1 dòng + Viết tên riêng : Phan Rang : 1 dòng + Víêt câu ứng dụng : 1 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. - Nhận xét ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. GV tuyên dương em viết tiến bộ. - HS nêu lại nội dung câu ca dao. - Nhận xét bài viết của HS. - HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em viết bài. Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà luyện viết lại các chữ, tiếng còn sai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức đã học trong nửa đầu HKII: Xác định số liền trước hoặc liền sau của số có bốn chữ số; xác định số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm có bốn số, mỗi số có đến bốn chữ số. - Đặt tính và thực hiện các phép tính: cộng, trừ các số có bốn chữ số có nhớ hai lần không liên tiếp; nhân (chia) số có bốn chữ số với (cho) số có một chữ số. - Đổi số đo độ dài có tên hai đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo; xác định một ngày nào đó trong một tháng là ngày thứ mấy trong tuần lễ. - Biết số góc vuông trong một hình. Giải bài toán bằng hai phép tính. 2. Năng lực chung 15
  16. - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ 1 bài hát. - Gv nêu MĐ, YC của tiết học 2.Thực hành luyện tập Phần 1:Trắc nghiệm Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi bài tập dưới đây: 1) Số liền trước số 2501 là: A. 2502 B. 2511 C. 2500 D. 2499 2) Trong các số : 4257, 4725, 4572 , 4527 số nào lớn nhất là: A. 4257 B. 4725 C. 4572 D.4527 3) Ngày 28 tháng 2 năm 2008 là ngày thứ 7, thì ngày 8 tháng 3 năm 2008 là: A. Thứ 5 B. Thứ 6 C.Thứ 7 D. Chủ nhật 4) Hình bên có số góc vuông là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 5) Số nào là số thích hợp điền vào chỗ trống : 7m8cm = .........cm A. 78 B. 780 C. 708 D. 7080 Phần 2: Tự luận 1) Đặt tính rồi tính: a) 1729 + 3815 7280 – 1738 b) 1726 x 2 7895 : 5 2) Một cửa hàng có 9 ô tô chở được 9360 kg gam gạo. Hỏi 6 ô tô chở được bao nhiêu ki- lô- gam gạo.? - HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài cá nhân vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu và học sinh HN làm bài. - Gọi 2 học sinh lên bảng chữa bài 1, 2, 3, 4, 5.( Phần trắc nghiệm). GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả đúng. 16
  17. - Một em làm bài 2 ( phần tự luận) vào bảng phụ. Cả lớp làm vào vở. GV treo bảng phụ nhận xét, chữa bài. *HSHN làm bài tập sau: Bài 1: Tính 2 + 3 = 4 + 1 = 5 + 4 = 4 – 1 = 6 - 3 = 8 – 2 = Đáp án: Phần 1: Các câu trả lời đúng là: Câu 1. C.7528 Câu 2. B. 4725 Câu 3. D. Chủ nhật Câu 4. A.2 Câu 5. C. 708 Phần 2: Bài 1: Câu a) 5544; 5542. Câu b) 3452; 1379 Bài 2: Bài giải Một xe chở được số ki- lô- gam gạo là: 9360 : 9 = 1040( kg) 6 ô tô chở được số ki- lô- gam gạo là: 1040 x 6 = 6240 ( kg ) Đáp số: 6240 kg 3. Vận dụng - Về nhà ôn lại các bảng nhân, chia đã học để vận dụng vào các dạng bài giải toán có lời văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Thứ sáu ngày 18 tháng 2 năm 2022 Tập đọc HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 17
  18. 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Đọc đúng : man gát, huơ vòi, bình tĩnh, bỗng dưng. - Hiểu từ : trường đua, chiêng , man gát, cổ vũ. - Hiểu nội dung : Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi - HSHN: Đọc đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - 3 HS thi đọc diễn cảm bài: Tiếng đàn - GV nhận xét, Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài. b. Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - Đọc từng câu + HS đọc các từ khó: man gát, huơ vòi, bình tĩnh, bỗng dưng. + HS đặt câu với các từ: trường đua, cổ vũ - Đọc từng đoạn trước lớp - Đọc đoạn trong nhóm. GV cùng lớp nhận xét nhóm nào đọc tốt. - 1 HS đọc cả bài. * HSHN: GV theo dõi, uốn nắn em đọc bài. Hoạt động 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1. H: Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua? ( voi đua từng tốp .... họ vẫn phi ngựa giỏi nhất ) - HS đọc thầm đoạn 2. H: Cuộc đua diễn ra như thế nào? ( chiêng trống ..... về đích ) H: Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương? ( những chú voi ..... ngợi chúng ) H: Bài văn tả và kể lại chuyện gì? ( Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên ...) Hoạt động 4. Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 2. 18
  19. - HS thi đọc đoạn 2. - Một số học sinh đọc cả bài. - GV nhận xét tư vấn cho học sinh. - GV đọc mẫu, HS luyện đọc. H: Nêu nội dung chính của bài ? - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS đọc bài tốt. Hoạt động 5. Vận dụng Vê nhà luyện đọc lại và đọc diễn cảm đoạn 2 cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị - Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa ). - HS làm các bài tập: Bài 2, 3 ( trang 141 ) *Tiết luyện tập: - Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản ( không có chữ số 0 ở giữa ) - Biết thứ tự của các số có 5 chữ số. - Các bài tập cần làm : bài 2, bài 3 dòng c. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. - Không làm bài tập 1 (tr. 140), bài tập 1, bài 3 (dòng a, b), bài 4 (tr. 142) - HSNK: Làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN biết viết các số có 2 chữ số từ 10 đến 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000 - GV viết lên bảng số 2316, yêu cầu HS đọc và cho biết số này gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? 19
  20. - Hs: Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn vị. - GV làm tương tự với số 1000. Hoạt động 2: Viết và đọc số có năm chữ số a. GV viết số 10 000 lên bảng, yêu cầu HS đọc. Sau đó GV giới thiệu mười nghìn còn gọi là 1 chục nghìn. GV: Mười nghìn gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - HS trả lời b. GV treo bảng có gắn các số Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị 10 000 1000 100 10 1 10 000 1000 100 1 10 000 100 1 10 000 1 1 1 4 2 3 1 6 - GV yêu cầu HS cho biết: Có bao nhiêu chục nghìn? nghìn? trăm? chục? đơn vị? - GV cho 1 số HS lên điền vào ô trống. c. GV hướng dẫn cách viết số : (viết từ trái sang phải, từ hàng lớn nhất đến hàng bé nhất) d. GV hướng dẫn cách đọc số: g. Luyện cách đọc: Các cặp số: 54327 và 45327; 8735 và 28735; 62581 và 96581. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập Bài 2: Lớp đọc yêu cầu bài. - GV HD mẫu - Cả lớp làm vào vở - 1 HS làm bài vào bảng phụ, Treo bảng phụ - Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Kết quả: + 35187: Ba mươi lăm nghìn một trăm tám mươi bảy + 94361: Chín mươi tư nghìn ba trăm sáu mươi mốt + 57136: Năm mươi bày nghìn một trăm ba mươi sáu + 15411: Mười lăm nghìn bốn trăm mười một. Bài 3: Đọc các số : 23 116, 12 127, 3116, 82427. HS thảo luận theo cặp - Làm bài vào vở - Đại diện nhóm trình bày – cả lớp và GV nhận xét, kết luận Đáp án: - 23 116: Hai mươi ba nghìn một trăm mười sáu. 20