Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 55 trang Lệ Thu 11/03/2026 420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 22 Thứ hai, ngày 29 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGÀY HỘI THỜI TRANG MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau hoạt động HS có khả năng sau : - Biết chọn trang phục phù hợp diễn thời trang - Tự tin thể hiện nét đẹp của bản thân 2. Năng lực chung - Biết nhận xét ,đánh giá vẻ ngoài của bản thân người khác theo hướng tích cực - Biết chọn trang phục phù hợp để tôn dáng vẻ bên ngoài của bản thân, phù hợp với mùa và các loại hình hoạt động. - Thể hiện được một số việc tự chăm sóc bản thân phù hợp lứa tuổi. - Rèn luyện các kĩ năng thiết kế ,tổ chức và đánh giá hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với bản thân và luôn thật thà ngay thẳng trong học tập và làm việc. Không đổ lỗi cho người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, ti vi. - HS: Mặc quần áo đồng phục, trang phục phù hợp để biểu diễn thời trang. Ghế ngồi. Chuẩn bị tiết mục văn nghệ. III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội thời trang môi trường HĐ1: Khởi động - Cho HS hát bài: Trái Đất này là của chúng - Hs hát mình. HĐ2: Giao lưu ngày hội thời trang môi trường Bước 1:GV tuyên bố lí do tổ chức giao lưu” Ngày hội thời trang môi trường Bước 2: Lớp trưởng giới thiệu các màn HS lắng nghe. trình diễn trang phục phù hợp với từng hoạt
  2. động của lớp trên nền nhạc tạo không khí sôi động. -Trang phục đi học nam, nữ ( Bộ ngắn tay, quần soóc, váy ) - Trang phục đi học bộ quần áo dài tay HS quan sát để đưa ra bình luận,nhận -Trang phục tham gia thể thao xét ,đánh giá và bình chọn những bạn tự tin biểu diễn trang phục mình yêu -Trang phục lao động nam, nữ thích - Trang phục đi chơi nam, nữ Bước 3 : GV đưa ra 1 số câu hỏi và tình huống về ứng xử để HS tham gia trả lời. Bước 4 : Chia sẻ cảm nghĩ: GV: Theo con điều gì làm nên nét ngày hội thời trang môi trường GV kết luận: Nét đẹp: giao lưu ngày hội HStham gia và lắng nghe tích cực để thời trang môi trường thể hiện qua vẻ đẹp học tập và bình chọn những câu trả lời bình dị bên ngoài với những bộ trang phục hay và mình cảm thấy tâm đắc. phù hợp với lứa tuổi .Còn thể hiện vẻ đẹp Khuyến khích nhiều HS trả lời chân thành ,sự hồn nhiên trong sáng trong HS lắng nghe giao tiếp ,lễ phép và cách ứng xử . HĐ3: Tổng kết – Đánh giá + GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS khi tham gia giao lưu. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động kết nối - GV tổ chức HS trả lới để kết nối bài học, - HS tham gia trò chơi chuẩn bị các thăm có các câu hỏi sau:. + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam + HS nêu cách tính CV hình tam giác, giác, tứ giác ta làm thế nào? tứ giác + Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, - HS nêu cách tính chu vi hình chữ hình vuông ta làm thế nào? nhật, hình vuông - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động thực hành Bài 1. Chọn chu vi của mỗi hình - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi - HS nêu y/c hình, sau đó chọn ngôi nhà ghi chu vi của - HS làm việc theo nhóm hình đó + Tính chu vi của mỗi hình + Chọn ngôi nhà có ghi chu vi của hình đó - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình - Trình bày kết quả: bày + Hình chữ nhật màu hóng tìm đến - GV nhận xét, tuyên dương. ngôi nhà ghi chu vi 26 cm; Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, + Hình vuông màu vàng tim đến ngôi hình vuông nhà ghi chu vi 28 cm; + Hình chữ nhật màu xanh tìm đến ngôi nhà ghi chu vi 30 cm. Bài 2: - HS đọc lời thoại và nêu y/c - GV gọi HS đọc y/c lời thoại và yêu cầu bài tập - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích tình - HS lắng nghe, TLCH: huống: + Mặt bàn có hình dạng gì? + Mặt bàn hình chữ nhật
  4. + Nam đo mặt bàn có số đo chiều dài, chiều + Nam đo được chiều dài 1m, chiều rộng là bao nhiêu? rộng 40cm + Mai đưa ra câu hỏi gì? + Tính chu vi của mặt bàn + Việt đưa ra cách làm như thế nào? + Việt tính: (40 + 1) x 2 = 80 (cm) + Cách làm của Việt đúng hay sai? Vì sao? + Việt tính theo công thức tính chu vi - GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của hình chữ nhật, nhưng Việt chưa chú ý chiều dài, chiều rộng trước khi tính chu vi đến đơn vị đo của chiều dài, chiều rộng - GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng mặt bàn nên kết quả sai + GV y/c HS đọc số đo CD, CR của HCN - HS đọc số đo: 1m và 40cm H: Em có nhận xét gì về đơn vị đo của CD, + CD và CR chưa cùng đơn vị đo CR mặt bàn? H: Vậy muốn tính chu vi mặt bàn trước hết + Đổi 1m = 100cm ta phải làm gì? - GV y/c HS tính chu vi mặt bàn + Chu vi mặt bàn là: - GV nhận xét, tuyên dương. (100 40) x 2 = 280 (cm) Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, chú ý đơn vị đo trước khi tính Bài 3: - GV cho HS đọc bài toán, TLCH: - HS đọc bài toán + Vườn rau có chiều dài, chiều rộng bao + Chiều dài 9m, chiều rộng 5m nhiêu? + Cổng vào bao nhiêu? + Cổng vào 2m + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ như + Chiều dài hàng rào bằng chu vi của thế nào với chu vi của vườn rau (nếu không vườn rau có cổng vào)? + Nếu không có cổng vào thì chiều dài + Nếu không có cổng vào ta tính chiều dài của hàng rào bằng chu vi của vườn rau hàng rào dựa vào đâu? + Lấy chu vi vườn rau trừ cổng vào + Tính chiều dài của hàng rào cần tính ta - HS làm bài vào vở làm thế nào? Bài giải - GV y/c HS tự trình bày bài làm vào vở Chu vi vườn rau là: - GV nhận xét, tuyên dương. (9 + 5) x 2 = 28 (m) Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi Chiều dài hàng rào là: hình chữ nhật vào thực tế 28 – 2 = 26 (m) Đáp số: 26m 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng học vào thực tiễn.
  5. cố về cách tính chu vi hình chữ nhật, hình + HS tham gia TC vuông - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Tiếng Anh (CôThắm dạy) ______________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ______________________________ Buổi chiều Tiếng việt ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH. NÓI VÀ NGHE: RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi,, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận - HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi: nhóm + Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ xanh? kiến, gà rừng, công, khướu, kì nhông. + HS trả lời theo sự hiểu biết. + Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm gì trong ngày hội? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động : Luyện đọc lại - HS luyện đọc toàn bài theo nhóm 4. - Hs lắng nghe. * GV nêu nhiệm vụ của hoạt động: Đọc to, rõ ràng và đọc diễn cảm -HS luyện đọc lại theo nhóm - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. Các (mỗi em đọc một khổ thơ) nhóm khác nhận xét. * Thi đọc khổ thơ 1, 2 và 3 : Gọi 3 tổ 3 em đọc - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm. - 1 – 2 em đọc toàn bài. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương các nhóm, cá nhân đọc tốt. 3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em biết về rừng - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua - Lắng nghe và thực hiện theo các gợi ý: nhóm + Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu? + Cây cối trong khu rừng đó như thế nào? + Trong khu rừng đó có những con vật gì? + Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó? - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để
  7. bảo vệ rừng? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1,2 HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá - HS quan sát video. và tác hại của việc phá rừng. + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những + Trả lời các câu hỏi. tác hại gì? + Việc làm đó có nên làm không? - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Tiếng Việt NGHE- VIẾT: CHIM CHÍCH BÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” - HS hát để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Khám phá Hoạt động 1. Nghe – Viết - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - 2,3 HS đọc. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - HS viết bài. - GV đọc đoạn văn cho HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ - HS nghe, dò bài. viết của HS. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2. Viết vào vở các địa danh có - 1 HS đọc yêu cầu bài. trong đoạn văn. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo - GV mời HS nêu yêu cầu. yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc danh trong đoạn văn. Phương, Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh - Mời đại diện nhóm trình bày. Hóa, Việt Nam, xã Cúc Phương, huyện Nho Quan. - Các nhóm nhận xét.
  9. - Viết vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Lắng nghe. - GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một số bài. GV nhận xét. Hoạt động 3. Phân biệt iêu / ươu (làm - 1 HS đọc yêu cầu. việc nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ hay ươu thay cho ô trống. nhau ra suối uống nước. - Mời đại diện nhóm trình bày. + Buổi sáng, tiếng chim khướu lảnh lót khắp rừng. + Mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống vườn cây. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho HS viết vào vở ( Nếu còn thời gian) 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt - HS lắng nghe để lựa chọn. động bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân - Lên kế hoạch trao đổi với người thân về các loài động vật, các loài thú rừng đã trong thời điểm thích hợp thấy trực tiếp hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _____________________________ Thứ ba, ngày 30 tháng 1 năm 2024 Toán DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  10. - Có biểu tượng về diện tích một hình - Nhận biết được diện tích của một hình thông qua các tính chất bao gồm: mối liên hệ so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chứa hình bé, mối liện hệ về diện tích hình lớn bằng tổng diện tích hai hình bé. - Tính được diện tích hình vẽ trên lưới kẻ ô vuông với đơn vị quy ước là ô vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động kết nối - GV YC HS nối tiếp nhắc lại cách tính chu vi hình - HS nêu cách tính. tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật và hình vuông - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2.Hoạt động khám phá - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: ? Mai đang cầm gì trên tay? ? Mai nói gì? - HS thực hiện theo yêu cầu ? Theo em bạn Mai nói vậy đúng hay sai? trong nhóm đôi - Gv có thể dẫn dắt: Diện tích của một hình sẽ giúp chúng ta so sánh độ to nhỏ với các hình khác. a/ - GV giới thiệu hình vẽ biển báo giao thông “cấm đi ngược chiều.
  11. - HS lắng nghe ? Đây là hình vẽ gì? Biển báo giao thông này có ý nghĩ gì? Trong biển báo có những hình gì? Hình nào to hơn? Tại sao em biết là to hơn? - GV KL: Như vậy hình nào nằm bên trong thì bé hơn. Ta nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện - HS lần lượt trả lời các câu hỏi tích hình tròn mà GV YC. + Hình nào nằm ngoài thì to hơn. Ta nói diện tích - HS nêu nhận xét hình tròn lớn hơn diện tích hình chữ nhật - GV lấy thêm một số VD để HS củng cố về diện tích hình lồng nhau vừa học - HS lắng nghe, nhắc lại b/ - GV giới thiệu: Sau đây, chúng ta sẽ học một cách tính diện tích các hình vẽ trên giấy kẻ ô li - HS thực hiện theo YC của Gv - HS lắng nghe - Đối với hình vẽ trong SGK, Gv có thể tổ màu nhạt (có độ trong suốt) cho các hình A và B cho rõ - GV YC HS đém số ô vuông trong hình A và B và so sánh số ô vuông trong hai hình rồi rút ra kết luận - HS thực hiện đếm và so sánh - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nhận xét về số ô - GV KL: Diện tích hình A bằng diện tích Hình B vuông và kết luận - GV lấy thêm một số ví dụ c/ - GV giới thiệu hình E cắt ra được hai hình C và - HS lắng nghe, nhắc lại D - HS thực hiện theo YC - HS lắng nghe - GV YC HS đếm số ô vuông để tìm diện tích của - HS thực hiện đếm số ô vuông. hình E, C, D và TLCH: ? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình
  12. này như thế nào? - HS TL CH. HS khác nhận xét - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình E bằng tổng diện tích hai hình C và D - HS lắng nghe, nhắc lại - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho HS 3.Hoạt động luyện tập Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - So sánh diện tích hình tam giác ABC với diện tích hình tam giác ADC - YC HS quan sát hình rồi so sánh - HS làm việc cá nhân - Gọi HS trả lời và giải thích vì sao - HS trả lời: Diện tích hình tam giác ABC nhỏ hơn diện tích hình tam giác ABD vì hình tam giác ABC nằm bên trong hình tam giác ADB - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Gv kết luận: Diện tích hình tam giác ABC bé hơn - HS thực hiện YC diện tích hình tam giác ADC - GV có thể mở rộng bằng cách nối D với B, rồi YCHS SS diện tích hình tam giác ABD hoạc CDB với diện tích tam giác ADC -> Bài tập củng cố cách so sánh diện tích giữa hai hình mà hình lớn chứa hình bé Bài 2: - Hình nào có diện tích lớn hơn - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. - GV YC HS đọc đề bài Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
  13. - YC HS đếm số ô vuông ròi so sánh diện tích của + Đáp án: Con voi có diện tích hai con vật. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi lớn hơn con cá voi - Gọi đại diện các nhóm trả lời. ? Để so sánh diện tích của hai con vật em đã làm - HS trả lời: để so sánh diện như thế nào? tích hai con vật em đếm số ô - Gv chốt lại đáp án đúng: Con voi có diện tích lớn vuông của từng con rồi so sánh hơn con cá voi Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài - Một học sinh đọc đề bài. - YC HS quan sát và TLCH: - So sánh diện tích hình A với ? Hai hình có gì đặc biệt? hình B ? Em có nhận xét gì về diện tích hai hình A và B? - HS quan sát và TLCH: - GV nhận xét và rút ra kết luận về diện tích của - Hình A cắt đôi theo đường hai hình chéo rồi ghép lại được hình B - Mở rộng: GV yêu cầu HS thực hiện cắt hình - Diện tích của hai hình bằng vuông A thành 4 phần theo 2 đường chéo, sau đó nhau ghép 4 phần này lại để được một hình chữ nhật (có - HS lắng nghe chiều dài gấp đôi chiều rộng) - HS thực hiện 4. Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Giáo dục thể chất (GV Chuyên trách dạy) ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÂY GẠO. VIẾT: ÔN CHỮ HOA P, Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  14. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa. - Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. - Ôn lại chữ viết hoa P,Q thông qua viết ứng dụng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động kết nối - GV giao nhiệm vụ: - Lắng nghe. + Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm + Làm việc theo nhóm, trao đổi với nhau nổi bật của một loài cây mà em quan sát về loài cây em quan sát. được. + Đại diện nhóm chia sẻ + Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động khám phá. HĐ1. Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc. + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng
  15. sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ, . + Ngắt giọng ở câu dài: Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen / đàn đàn/ lũ lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.// Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho những con đò cập bến /và cho những đứa con về thăm quê mẹ.// + Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn : (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo nhóm 3. - Đọc nhẩm - HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài - Một số nhóm đọc - Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước - Lắng nghe lớp. - GV nhận xét các nhóm. HĐ2.Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Vào mùa hoa: cây gạo sừng sững như + Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo, một tháp đèn khổng lồ; hàng ngàn bông búp nõn) đẹp như thế nào? hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi; hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. + Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn
  16. loài chim đem đến không khí tưng bừng mà vui không thể tưởng được trên cây gạo? + Vì trên cây gạo đầy màu sắc và âm thanh rộn rã của các loài chim. Tất cả những âm thanh và màu sắc đó tạo thành cảnh sắc vui nhộn, náo nhiệt của ngày hội + Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày mùa xuân. hội mùa xuân” ? + Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. + Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy + HS nêu theo ý kiến của bản thân. cây gạo mang vẻ đẹp mới khi hết mùa - HS nêu theo hiểu biết của mình. hoa? + Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? Vì sao? - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. - GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. TIẾT 2 3. Luyện đọc lại - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước - Một số HS thi đọc trước lớp lớp. -HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết. 3.1. Ôn chữ viết hoa - GV dùng video giới thiệu lại cách viết - HS quan sát video. chữ hoa P, Q. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở - HS viết bảng con. nháp). - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa P, Q - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
  17. 3.2. Viết ứng dụng a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Phú Quốc. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang. - HS viết tên riêng Phú Quốc vào vở. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - 1 HS đọc yêu câu: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Phú Quốc – đảo ngọc xanh xanh b. Viết câu. Trời mây non nước, đất lành trời Nam. - GV yêu cầu HS đọc câu. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu - HS viết câu thơ vào vở. ứng dụng. ( có thể kết hợp xem tranh ảnh - HS nhận xét chéo nhau. về Phú Quốc) - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: P, Q, N, T. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 3.Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt + Trả lời các câu hỏi. Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh - Lắng nghe đẹp nào mà em thích? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. năm tới vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________
  18. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: BIỆN PHÁP SO SÁNH. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được hình ảnh so sánh trong câu văn. - Biết đặt và trả lời câu hỏi: Ở đâu? 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bảng phụ. - HS: Vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp hát bài: Đẹp mãi tuổi - HS hát và vận động theo bài hát. thơ. - GV nhận xét. -HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết dạy. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Tìm hình ảnh so sánh trong các câu văn sau. a. Cục nước đá trắng tinh, to lông lốc như một quả trứng gà. b. Những bông cúc vàng lung linh như những tia nắng nhỏ. c. Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 làm - HS thảo luận nhóm làm bài vào vở. bài vào vở. - Đại diện nhóm nêu. Nhóm khác - Gọi đại diện nhóm nêu hình ảnh so sánh nhận xét, chữa bài -GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.
  19. a) Tán bàng xòe ra giống như.... (Cái ô, mái - HS làm bài cá nhân vào vở nhà, cái lá) b) Những lá bàng mùa đông đỏ như... ......... - 2 HS trình bày trước lớp (ngọn lửa, ngôi sao, mặt trời) - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. .- HS nhận xét bài bạn. Đáp án: a) Tán bàng xòe ra giống như cái ô. b) Những lá bàng mùa đông đỏ như ngọn lửa. Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong các câu sau: a) Giữa cánh đồng, đàn trâu đang thung thăng -HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào gặm cỏ. vở. b) Chú mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm – Đại diện nhóm trả lời. trong bếp. -HS nhận xét, chữa bài. c) Tàu Phương Đông buông neo trong vùng Đáp án: biển Trường Sa. - Đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ d) Bên vệ đường, một chú bé đang say mê thổi ở đâu ? sáo. - Chú mèo mướp nằm lì ở đâu? - Tàu Phương Đông buông neo ở đâu? - Chú bé say mê thổi sáo ở đâu? Bài 4: Tìm từ ngữ chỉ âm thanh thích hợp để điền vào chỗ trống ở mỗi dòng sau: a) Từ xa, tiếng thác dội về nghe như .............. b) Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít như...... c) Tiếng sóng biển rì rầm như........................ - HS đọc yêu cầu bài, làm bài cá nhân vào vở. Hs làm bài cá nhân vào vở. - GV theo dõi giúp đỡ thêm. - GV chấm, nhận xét, chữa bài. Đáp án: a) Từ xa, tiếng thác dội về nghe như tiếng của trận mưa xối xả. b) Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít như tiếng chim hót líu lo. c) Tiếng sóng biển rì rầm như ai đang trò chuyện. 3. Vận dụng - Đặt 2 câu văn có hình ảnh so sánh. -HS thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe. - Dặn chuẩn bị bài sau. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĂN SẠCH
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV mở bài hát "Chiếc bụng đói" để khởi động - Nhảy điệu thủy "Chiếc bụng đói" bài học. - GV mời HS đứng dậy tại chỗ và hướng dẫn - HS thực hiện theo động tác của một vài động tác và phỏng việc ăn uống như GV. xúc cơm ăn, lau và miệng xoa bụng hài hước để Hs làm theo. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Kết luận: Một chiếc bụng đói tất nhiên phải ăn, tuy nhiên, không phải đố ăn nào ăn cũng đi được, chúng ta cần lựa chọn những những đồ ăn vừa ngon vừa sạch sạch. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Kể chuyện tương tác về các bạn