Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

doc 55 trang Lệ Thu 20/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 22 Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ, nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - Tự giác tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, míc, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài - HS hát và khởi động theo bài hát hát: Vui đến trường. - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Xem video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - Chiếu video tuyên truyền an toàn thực - HS quan sát phẩm. - GV hỏi: + Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì? + Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử vong. + Nên chọn thực phẩm như thế nào? + Chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. + Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu? + Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị nhiễm vi khuẩn. + Trước khi ăn cần phải làm gì? + Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh.
  2. *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta + HS lắng nghe. cần phải chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. HĐ2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những - HS viết ra giấy nhớ những việc cần việc cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa ăn những bữa ăn gia đình. gia đình. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn? - Nhiều hs trả lời. - GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn giúp cơ thể khoẻ mạnh, gia - Lắng nghe đình hạnh phúc,.. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Trước khi ăn em phải làm gì? - Chúng ta có nên ăn thực phẩm bị ôi - HS chia sẻ thiu không? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng việt ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HOA MÀO GÀ ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể).
  3. - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bảng phụ, SGK, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội + Trả lời: Vì có rất nhiều các loài mùa xuân”? chim về đó tụ hội. + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào + Học sinh trả lời theo ý thích của mùa nào? Vì sao? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân quan sát tranh ( theo nhóm đôi) và nói về thẳng, màu xanh, tán lá hình tròn... loài cây em nhìn thấy trong tranh. - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát - HS lắng nghe cách đọc. âm sai VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. - HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú
  4. giải trong mục từ ngữ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc nối - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. tiếp trước lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nhóm thống nhất câu trả lời rồi chia sẻ cách trả lời đầy đủ câu. trước lớp: + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả + Tiếng mưa trong rừng cọ được tác như thế nào? giả ví như tiếng thác dội về, như ào ào trận gió. + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát vì lá thú vị? cọ che đi ánh nắng mặt trời... . ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp + Hoa vàng như hoa cau... của hoa cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là Lá xòe từng tia nắng/ Giống hệt như “ mặt trời xanh”? mặt trời. + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận bằng những giác quan nào? cảm nhận bằng các giác quan: Thính - GV mời HS nêu nội dung bài. giác, thị giác, xúc giác - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ + HS nêu theo hiểu biết của mình. qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. TIẾT 2 3.Luyện đọc lại 3.1Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ rồi đọc trước lớp. thơ đầu. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - HS phát biểu ý kiến trước lớp: - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít quanh chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình bạn gà mơ và khem chiếc mào của với bạn. bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?”
  5. + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có một - Gọi HS trình bày trước lớp. bông hoa rực rỡ giống hệt chiếc mào - GV và cả lớp nhận xét. gà. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe và quan sát theo tranh. - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt câu hỏi gợi nhớ - HS tham gia trả lời các câu hỏi gợi Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu nhớ. chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối để tập kể từng đoạn câu chuyện. thoại ( không phải kể đúng từng câu + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm từng chữ) - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì + Trả lời các câu hỏi. trong cuộc sống hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán XĂNG - TI - MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti- mét vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học
  6. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh hát và khởi động một bài hát. - HS hát và khởi động theo bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lớp nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - HS thực hiện theo yêu cầu a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào trong nhóm đôi. mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC - Đại diện các nhóm trả lời HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: + Hình của bạn chim di có 4 ô ? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? vuông + Hình của bạn chào mào có 6 ô ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? vuông - HS có thể nêu nhiều ý kiến ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? khác nhau - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta - HS lắng nghe không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti-mét.
  7. - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. trong khung màu hồng của SGK) HS khác đọc thầm b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. 2 ? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm . YC - HS thực hiện theo YC của Gv HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông + Diện tích của hình vuông là 4cm2; diện tích của hình chữ - GV nhận xét, tuyên dương nhật là 3cm2 - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm 2, diện 2 tích hình vuông là 4 cm . - Hs lắng nghe 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Hoàn thành bảng sau theo mẫu - YC HS làm vở - HS làm việc cá nhân - Gọi HS trả lời - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti- mét vuông: 234 cm2 + Một nghìn năm trăm xăng-ti- mét vuông: 1 500 cm2 + Mười nghìn xăng-ti-mét - GV nhận xét, tuyên dương vuông: 10 000 cm2 - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc - HS lắng nghe biệt Bài 2:
  8. - HS thực hiện theo YC - GV YC HS đọc đề bài - 2 HS đọc YC - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô - HS làm việc cá nhân, sau đó trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi trao đổi trong nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2 + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2 b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 ô vuông 1 cm2 + Diện tích hình con hươu cao cổ bằng 9 cm2 ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2 thế nào? ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình - Diện tích hình con sâu bé hơn con hươu? diện tích hình con hươu cao cổ - Gv chốt lại đáp án đúng 4. Luyện tập, thực hành Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Tính (theo mẫu) - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm - HS nghiên cứu mẫu và đưa ra ra cách làm cách làm. Nhận xét - Gv có thể giải thích thêm: Cô lấy hai hình chữ - HS lắng nghe và nhắc lại cách nhật (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và làm
  9. (chiều rộng 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... - YC HS hoàn thành bài tập vào vở - HS hoàn thành vào vở a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2 50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2 b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 56 cm2 : 7 = 8 cm2 - Gọi HS đọc bài làm - HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành xét nhanh Bài 2: - GV YCHS đọc đề bài - Hs đọc yc - YC HS làm bài vào vở, một em làm bài vào - HS làm việc cá nhân, trao đổi bảng phụ. chéo vở kiểm tra. Một em làm bài vào bảng phụ. Treo bảng - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn. phụ. Học sinh nhận xét, chữa - GV nhận xét, chữa bài. bài. Bài giải Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng là: 900 – 880 = 20 (cm2) Đáp số: 20cm2 5. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________
  10. BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội BÀI 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ vật vào việc gì? dùng, làm thuốc. + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy thực vật hàng ngày của gia đình em? thịt, trồng rau làm thức ăn . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành
  11. theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó trình bày: mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - Các bộ phận của thực vật: + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt vào đất. + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ cây. + Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi nước. + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. -Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng: + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể.
  12. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong tình huống sau. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình cầu bài và tiến hành thảo luận. bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con + Nếu em là bạn nam trong hình có sử dụng lại làm nháp không? em sẽ giữ lại những trang giấy trắng để làm nháp hoặc đóng thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi trường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sung thêm: - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để làm giấy nháp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. Gv trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: + Chỉ ra các bộ phận trên cây? + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Công nghệ BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG ( TIẾT 1)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu. - Hiểu biết công nghệ: Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU - Một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công. - Bài giảng Power point, tranh, ảnh, thẻ chữ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu dắt vào bài học: hỏi. 1. Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui Con nít lui cui Dẫm đầu đè xuống! Là cái gì?(Bút chì) 2. Đầu vuông đuôi vắn như nhau Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều Tính tình chân thực đáng yêu Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em? (Thước kẻ) 3. Đưa hình ảnh giấy màu và hỏi đây là gì?
  14. Giấy màu 4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi Trở nên rắn chắc khi khô - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận Nhà ai cũng có vài đồ đã nung? xét, góp ý. (đất sét) - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ dùng các em vừa tìm được qua việc chơi trò chơi đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài các dụng cụ và vật liệu thủ công trên còn có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ hơn các em sẽ cùng cô vào học bài 7: Dụng cụ và vật liệu làm thủ công. (tiết 1) 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về dụng cụ và vật liệu làm thủ công (13-15p) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Nhìn nhanh – nhớ đúng - HS quan sát Hình 1, thảo luận nhóm 2 + GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 và ghi vào vở. phút sau đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS ghi lại tên các đồ dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh. - HS chơi theo nhóm 4 - Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các đồ dùng sau khi làm việc nhóm 4. - Tên các đồ dùng có trong ảnh: keo; Nhóm nào làm đúng nhiều nhất được giấy màu, chỉ màu; băng dán màu; bìa; thưởng. kéo; thước; bút màu; compa; bút chì...
  15. - GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: - HS trả lời Theo các những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công; những đồ dùng nào gọi là vật liệu thủ công? - HS chia sẻ nhóm đôi. - GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài những vật liệu và dụng cụ làm thủ công trong Hình 1, em hãy kể thêm các vật liệu và dụng cụ khác mà em biết? - HS lắng nghe - GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu thủ công là những yếu tố chính tạo ra các sản phẩm thủ công. - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV - HS thực hiện chơi Ghép đôi theo chuẩn bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với nhóm 6. tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 6) + Tranh + Thẻ chữ: Xé, nặn, gấp, cắt đường thẳng, cắt đường cong, cắt các đoạn khác nhau, dán bằng hồ dán, dán bằng keo sữa, dán bằng băng dán - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện 3 nhóm lên phân loại - 3 nhóm lên phân loại các cách tạo các cách tạo hình: a) Dùng tay tạo hình; b) hình. Dùng kéo tạo hình; c) Dùng vật liệu hỗ trợ dán - HS lắng nghe. - GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo
  16. hình với vật liệu thủ công khác nhau. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lựa chọn vật liệu làm thủ công *Tính chất của vật liệu làm thủ công: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, Quan sát Hình 5 và trả lời câu hỏi: - HS quan sát Hình 5, thảo luận nhóm 2 + Mời 1 – 2 HS nêu tên các vật liệu có trong hình 5. - HS nêu + Vật liệu nào có tính chất mềm, cứng, thấm nước, không thấm nước? - GV hỏi thêm: Em hãy nêu một số sản phẩm thủ công được tạo ra từ các vật liệu - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời trên? - Đại diện 3 nhóm lên phân loại - GV chiếu thêm 1 số hình ảnh các sản phẩm được tạo từ các vật liệu trên. - GV kết luận: Mỗi vật liệu khác nhau có - HS lắng nghe thể tạo ra được các sản phẩm thủ công khác nhau. * Quan sát tranh và xác định: - GV gợi ý HS khai thác Hình 6 thông qua một số câu hỏi phụ như: + Trong tranh có những sản phẩm thủ công nào? - HS trả lời. + Những sản phẩm ấy được làm từ những vật liệu nào? => GV chốt: Vật liệu làm thủ công có - HS lắng nghe. nhiều loại. Khi lựa chọn vật liệu thủ công, cần chọn loại có tính chất phù hợp, an toàn, không độc hai và tận dụng vật liệu tái chế. => Gv mở rộng: Kể tên một số sản phẩm thủ công đã được tạo nên từ các vật liệu tái - HS nêu. chế.
  17. - GV chiếu hình ảnh một số sản phẩm thủ công được làm từ vật liệu tái chế để giới thiệu thêm cho HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS quan sát và trả lời câu hỏi. ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? - 1-2 HS chia sẻ ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - 1 số HS nêu - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe để thực hiện - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Giáo dục thể chất Bài 4: BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG – BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Bóng, còi, Tranh ảnh, trang phục thể thao. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  18. Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ  biến nội dung, yêu cầu  - Khởi động giờ học.  - Xoay các khớp 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo cổ khởi động GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Thi - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. xếp hàng” 2-3’ II. Khám phá- 16-18’ thực hành: - Đội hình HS quan - Kiến thức. sát tranh - Ôn BT tại chỗ   tung bắt bóng - GV làm mẫu lại động  bằng hai tay tác kết hợp phân tích - HS quan sát GV kĩ thuật , những lưu ý làm mẫu khi thực hiện động tác - Bài tại chỗ tung - Cho 2 HS lên thực -HS tiếp tục quan sát bắt bóng bằng hai hiện động tác mẫu tay - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - -Đội hình tập luyện -Luyện tập 1 lần -Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. Tập đồng loạt cho HS.   -Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập theo khu vực. -ĐH tập luyện theo tổ -Tiếp tục quan sát,  
  19. 4lần nhắc nhở và sửa sai   Tập theo tổ nhóm cho HS GV -Phân công tập theo Tập theo cặp đôi cặp đôi. - HS vừa tập vừa Tập theo cá nhân - GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ 3lần - GV tổ chức cho HS động tác sai thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua 3 lần đánh giá tuyên dương. trình diễn -Trò chơi “Lăn 1lần - GV nêu tên trò bóng qua đường chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng dẫn dích dắc ” chơi, tổ chức chơi  thở và chơi chính  thức cho HS. -Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật -Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy bước - HS thực hiện kết hợp nhỏ tại chỗ đánh tay đi lại hít thở tự nhiên 20 lần III. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS quan - HS trả lời - Thả lỏng cơ 4- 5’ sát tranh trong sách toàn thân. trả lời câu hỏi BT? - Thả lỏng cơ - HS thực hiện thả toàn thân. lỏng - Nhận xét, đánh -ĐH kết thúc - GV hướng dẫn giá chung của  buổi học. - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của Hướng dẫn HS  hs. Tự ôn ở nhà - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ... ______________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt
  20. NHỚ - VIẾT: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi.theo hình thức nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát tập thể bài “ Đi học” của - HS nghe nhạc và hát nhạc sĩ Bùi Đình Thảo, lời thơ Hoàng Minh Chính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: - HS lắng nghe. + Đọc nhẩm lại 3 khổ thơ đầu sẽ nhớ viết - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ chính xác có thể mở sách đọc lại. + Quan sát các dấu câu có trong các khổ thơ và cách trình bày các khổ thơ - HS nhắc lại cách viết hoa... + Lưu ý HS viết chữ hoa đầu mỗi câu thơ, tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do cách phát âm địa phương như: rừng cọ, gió, - HS viết bảng con. trưa, xanh, che...