Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 16 trang Lệ Thu 22/02/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2022 Nghỉ dịch covid 19 _____________________________________ Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2022 Nghỉ dịch covid 19 _____________________________________ Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2022 Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: THỎ NHẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn đội hình đội ngũ. Yêu cầu thực hiện thuần thục kĩ năng ở mức tương đối chủ động. - Chơi trò chơi: " Thỏ nhảy ". Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi trò chơi. - Ghép 3 tiết bài 37, 38, 39 thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN biết tham gia vào thực hiện đội hình đội ngũ và trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN Sân, còi III. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Phần Nội dung ĐL Hình thức và PPDH - GV nhận lớp, phổ biến 1 - 2' - Đội hình 3 hàng ngang, cán sự ND, yêu cầu giờ học. điều khiển, GV theo dõi, hướng Mở - Giậm chân tại chỗ, vỗ 1' dẫn thêm cho HS. đầu tay theo nhịp và hát. - Chạy chậm theo địa 2’ - Theo đội hình 1 hàng dọc. hình tự 1- 2l - GV điều khiển. nhiên. - Trò chơi: "Chui qua 1’ hầm " 1l a. Ôn tập hợp hàng 10 - - Cả lớp tập 1-2 lần ngang, dóng hàng, điểm 15’ - Chia tổ tập luyện. số. - Các tổ tập thi với nhau. Cơ - Cả lớp tập theo đội hình 3 hàng 1
  2. bản ngang. Lần 1 GV làm mẫu. Lần 2 cán sự điều khiển. - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, cả lớp cùng chơi. b.Chơi trò chơi: "Thỏ 10- 12’ - GV điều khiển và làm trọng tài nhảy " cuộc chơi. - Đi thường theo nhịp và 2' - Đội hình vòng tròn sau chuyển Kết hát. thành 3 hàng ngang. thúc - GV cùng HS hệ thống 1’ - HS lắng nghe và thực hiện bài. - Ôn các động tác RLTTCB đã - GV nhận xét giờ học. 1' học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Tập đọc- Kể chuyện HỘI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật... - Hiểu nội dung câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đôi vật ( một già một trẻ có cá tính khác nhau ) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tỉnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi. *Kể chuyện. - Dựa vào các gợi ý cho trước, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện " Hội vật". - HSHN đọc đoạn 1. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẬP ĐỌC Hoat động 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ 1 bài hát. - GV giới thiệu bài 2
  3. - Giới thiệu chủ điểm mới và bài học đầu tiên của chủ điểm: Các bài học Tiếng Việt trong hai tuần 25, 26 sẽ giúp các em có một số hiểu biết về Lễ hội của người Việt Nam ta. Hoat động 2. Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài. b. Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc cá nhân, cặp đôi, nhóm. - HS đọc từng câu - HS đọc từng đoạn trước lớp - Đọc từng đoạn trong nhóm. 1 HS đọc cả bài * HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài. Hoat động 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1 H: Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật? (tiếng trống dồn dập người xem đông....) - HS đọc thầm đoạn 2. H: Cách đánh của ông Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau? (Quắn Đen thì lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết, ông Cản Ngũ chậm chạp...) H: Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào? (Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên. Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa. Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ sẽ ngã và thua cuộc ) - HS đọc thầm đoạn 4, 5 H: Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như thế nào? (Mặc cho Quắm Đen loay hoay cố bế xốc chân ông lên nhưng ông Cản Ngũ vẫn đứùng như cây trồng.) H: Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng? - HS tự suy nghĩ phát biểu (Ông Cản Ngũ thắng là vì Quắm Đen là người mạnh khoẻ nhưng xốc nổi, thiếu kinh nghiệm, còn ông Cản Ngũ lại là người điềm đạm giàu kinh nghiệm.) H: Nêu nội dung câu chuyện ? ( Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đội vật một già một trẻ cá tính khác nhau đã kết thúc ...) Hoat động 4. Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 3 và 4, hướng dẫn học sinh luyện đọc. - 2 HS thi đọc lại đoạn văn. - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu,HS đọc - HS luyện đọc *KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ Dựa vào các gợi ý, học sinh kể từng đoạn câu chuyện" Hội vật". Kể với giọng sôi nổi, hào hùng, phù hợp với nội dung mỗi đoạn. 2. Hướng dẫn học sinh kể theo từng gợi ý - HS đọc yêu cầu phần kể chuyện và 5 câu gợi ý. 3
  4. GV: Để kể lại được hấp dẫn, truyền được không khí sôi nổi cuộc thi tài đến người nghe, cần tưởng tượng trước mắt mình đang diễn ra hội vật. - HS tập kể lại câu chuyện theo nhóm đôi. - 5 HS nối tiếp nhau kể lại 5 đoạn câu chuyện. - GV và cả lớp bình chọn bạn kể hay, kể tốt. - Nêu lại nội dung câu chuyện? - Tập kể lại câu chuyện - Nhận xét giờ học - Tuyên dương HS kể chuyện tốt. Hoạt động 5: Vận dụng Về nhà luyện đọc và kể lại câu chuyện cho mọi người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN nhìn sách viết 2 câu trong bài: Từ Trường đua đến vang lừng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động Trò chơi: Thi viết nhanh, viết đúng vào bảng con các từ: trong trẻo, chông chênh, chênh chếch, trầm trồ. GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết - GV đọc bài viết 1 lần, 1 HS đọc lại. - Hướng dẫn học sinh trình bày bài viết. H: Đoạn văn có mấy câu? Từ nào trong bài phải viết hoa? - HS đọc thầm bài, tìm và viết ra giấy nháp các từ khó. - HS đọc các từ vừa tìm được. 4
  5. - GV đọc bài cho HS viết vào vở. - Khảo lỗi. - Nhận xét một số bài. * HSHN: Nhìn sách viết bài vào vở. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 1: HS đọc thầm yêu cầu - HS làm bài cá nhân vào vở. - 1 HS lên chữa ở bảng phụ Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu. - Cả lớp làm bài vào vở . - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng 3 HS lên thi làm nhanh. - 1 HS đọc kết quả - cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng. a. ........chiều chiều em đứng nơi này em trông. b........... cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy. - GV nhận xét bài viết của học sinh Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng Về nhà luyện viết lại các tiếng, từ còn sai chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy _____________________________________ Thứ năm ngày 10 tháng 3 năm 2022 Luyện từ và câu NHÂN HÓA - ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hoá (BT1). - Xác định được bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao ? (BT2). - Trả lời đúng 2 - 3 câu hỏi Vì sao ? trong BT3. - HSNK làm được toàn bộ bài tập 3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN 5
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ 1 bài hát. - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 1) Nhân hóa. Bài 1: HS đọc yêu cầu và bài thơ. Tên các Các con vật, Cách gọi và tả con con vật, sự vật được Các con vật , sự vật được tả vật , sự vật SV gọi Lúa chị Phất phơ bím tóc Tre Cậu bá vai nhau thì thầm đứng học làm cho các con vật, Đàn cò áo trắng khiêng nắng qua sông sự vật trở nên gần Gió Cô Chăn mây trên đồng gũi, sinh động Mặt trời Bác Đạp xe qua ngọn núi - GV phát cho 3 tổ 3 bảng phụ , học sinh làm bài vào phiếu theo nhóm 4 trong 5 phút - GV lấy bảng phụ 3 nhóm đính lên bảng - GV và cả lớp nhận xét từng nhóm, chốt lời giải đúng. - HS làm bài vào vở H: Theo em tác giả đã dựa vào hình ảnh có thật nào để tạo nên những hình ảnh nhân hóa trên? H: Cách nhân hóa con vật, sự vật trên có gì hay? HS: làm cho các con vật, sự vật trở nên gần gũi, sinh động 2) Ôn cách trả lời câu hỏi: Vì sao? Bài 2: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao? - Học sinh đọc yêu cầu - làm bài cá nhân vào vở. - 3 HS lên bảng chữa. a. ..............vì câu thơ vô lí quá. b.................vì họ là những người phi ngựa tốt nhất. c.................. vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền. Bài 3: Học sinh đọc bài " Hội vật" - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. - Sau đó gọi từng nhóm lên hỏi và trả lời. a) Người tứ xứ đổ về xem hội rất đông, vì ai cũng muốn được xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ. / Người tứ xứ Vì ai cũng muốn biết ông Cản Ngũ trông như thế nào, vật tài như thế nào? 6
  7. b) Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì Quắm Đen thì lăn xả vào đánh rất hăng còn ông Cản Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ. / Lúc đầu vì mọi người thấy ông Cản Ngũ không vật hăng, vật giỏi như người ta tưởng. /. c) Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bước hụt, thực ra là ông vờ bước hụt. / Ông Cản Ngũ vì không muốn đánh lừa Quắm Đen.. /. d) Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh đã mắc mưu ông / Quắm Đen thua ông Cản Ngũ cả về mưu trí, kinh nghiệm và sức lực của anh đều kém xa ông Cản Ngũ. / - GV chấm một số bài. Nhận xét. - HS nêu lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. Hoạt động 3. Vận dụng - Về nhà luyện làm thêm các bài tập dạng bài. Tập đặt câu hỏi Vì sao? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _____________________________________ Toán CÁC SỐ CÓ 5 CHỮ SỐ (TT). LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết viết và đọc các số với trường hợp chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là 0 và hiểu được chữ số không còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó của số có năm chữ số. - Biết thứ tự của các số có 5 chữ số và ghép hình. - Biết cách đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản ( không có chữ số 0 ở giữa ) - Biết thứ tự của các số có 5 chữ số. - HS tối thiểu làm được bài tập: 1, 2(a, b), 3 ( a, b) – trang 143, 144. Baiftaapj 1, 2 (tr. 145). - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Không làm bài tập 4 (tr. 144); bài tập 3, bài tập 4 (tr. 145). 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 7
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài. Ghi tên bài lên bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 5 chữ số, trong đó bao gồm cả trường hợp có chữ số 0 - GV kẻ bảng như trong SGK lên bảng lớp - GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số. - GV cho HS tiến hành tương tự với các dòng còn lại. - GV lưu ý để HS đọc đúng quy định với các số có hàng chục là 0, hàng đơn vị là 0. Ba mươi hai nghìn năm trăm linh năm : 32 505 Ba mươi nghìn không trăm linh năm : 30 005 Hoạt động 2: Thực hành luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu BT - GV cho HS xem mẫu ở dòng đầu tiên rồi đọc số 86 030: “ Tám mươi sáu nghìn không trăm ba mươi”- HS làm các BT còn lại vào vở. GV theo dõi giúp HS yếu . - Một HS làm bài ở bảng – cả lớp và GV nhận xét - HS đổi vở kiểm tra kết quả. Bài 2 : HS đọc yêu cầu, nêu cách viết số, đọc số. GV hướng dẫn HS làm dòng đầu . Vừa nhẩm vừa viết số - HS làm bài vào vở - Đại diện nhóm trình bày, cả lớp và GV kết luận - GV nhận xét bài . - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu, nhận xét bài cho HS HS đổi vở kiểm tra kết quả. a. 18 301; 18 302; 18 303; 18 304; 18 305; 18 306; 18 307. b. 32 606; 32 607; 32 608; 32 609; 32 610; 32 611; 32 612. c. 92 999; 93 000; 93 001; 93 002; 93 003; 93 004; 93 005. Bài 3 : HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát và phát hiện ra quy luật của dãy số rồi điền tiếp vào chỗ trống - HS làm vào vở – 1 HS làm bài trên bảng phụ - Cả lớp và GV nhận xét rồi chữa bài . Kết quả: a.18 000; 19 000; 20 000; 21 000; 22 000; 23 000; 24 000. b. 47 000; 47 100; 47 200; 47 300; 47 400; 47 500; 47 600. c. 56 300; 56 310; 56 320; 56 330; 56 340; 56 350; 56 360; HS đổi vở kiểm tra kết quả. *Tiết luyện tập 8
  9. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài - HS tự làm bài cá nhân vào vở. - HS nối tiếp nhau nêu cách đọc từng số. Gọi học sinh khác nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2: GV hướng dẫn HS làm một bài - Số “ Tám mươi bảy nghìn một trăm mười lăm ” - Tương tự HS làm các bài còn lại. - GV nhận xét bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra * HSHN: GV hướng dẫn em làm bài, chữa bài. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - Về nhà đọc, viết các số có 5 chữ số cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Thứ sáu ngày 11 tháng 3 năm 2022 Tập viết ÔN CHỮ HOA S, T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng); viết đúng tên riêng Sầm Sơn (1 dòng) và câu ứng dụng : Côn Sơn suối chảy .... đàn cầm bên tai (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa T, D, Nh - Viết đúng, đẹp tên riêng Tân Trào và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Dù ai đi ngược về xuôi / Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. - HSHN: Viết đúng chữ hoa S (1 dòng). viết đúng tên riêng Sầm Sơn (1 dòng) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Mẫu chữ hoa S, tên riêng "Sầm Sơn" 9
  10. Mẫu chữ hoa T, D, N viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - HS: Bảng con, vở Tập viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động 1. Khởi động Cả lớp hát bài hát: Từng nét chữ xinh xinh thẳng hàng GV Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa. - HS tìm chữ hoa có trong bài: S, T, C - GV viết mẫu chữ S, kết hợp nhắc lại cách viết - HS tập viết trên bảng con: S - GV nhận xét, chỉnh sửa. b. Luyện viết từ ứng dụng. - HS đọc từ ứng dụng: Sầm Sơn. - GV giới thiệu về Sầm Sơn Là một địa danh ở Thanh Hoá, là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng của nước ta.... - HS tập viết trên bảng con từ ứng dụng. c. Luyện viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai. Nguyễn Trãi - GV giải thích câu ứng dụng: Nguyễn Trãi ca ngợi cảnh đẹp nên thơ, yên tĩnh, thơ mộng của Côn Sơn. Đây là một di tích lịch sử ở tỉnh Hải Dương. - HS viết bảng con: Côn Sơn, T - Gv nhận xét, sửa lỗi. * Hướng dẫn quan sát, nhận xét: Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? - Treo bảng 3 chữ. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình. tỉnh Tuyên Quang... + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? Viết bảng con - Hướng dẫn viết bảng 10
  11. - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng: Tân Trào => Tân Trào thuộc huyện Sơn Dương, Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Giới thiệu câu ứng dụng: Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba. => Giải thích: Tục lễ của nhân dân ta nhằm tưởng nhớ các vua Hùng đã có công dựng nước. - 3 Học sinh nêu lại quy trình viết - Học sinh quan sát. - HS viết bảng con: T, D, N - Học sinh đọc từ ứng dụng. - 2 chữ: Tân Trào - 2 chữ T cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li. - HS viết bảng con: Tân Trào - HS đọc câu ứng dụng. + Trong câu ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào? - Cho HS luyện viết bảng con Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu viết: + Viết 1 dòng chữ hoa S , T cỡ nhỏ + Viết các chữ C, T, D, N: 1 dòng cỡ nhỏ + Viết tên riêng Sầm Sơn, Tân Trào: 2 dòng cỡ nhỏ + Viết câu thơ: 2 lần + 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. *Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Đánh giá – Nhận xét một số bài viết của HS - Học sinh viết bài. - Khuyến khích HS viết hết các dòng còn lại. - Nhận xét một số bài cho học sinh. - GV nhận xét bài viết của học sinh; tuyên dương học sinh viết đẹp. * HSHN: Hướng dẫn em viết bài, nhận xét tư vấn. Hoạt động 4: Vận dụng Về nhà viết lại các chữ, tiếng chưa đúng mẫu. Ghi nhớ ngày giỗ Tổ, đọc thuộc câu thơ của Nguyễn Trãi cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 11
  12. ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... __________________________________ Toán SỐ 100 000 - LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết số 100 000. - Biết cách đọc, viết và thứ tự các số có năm chữ số. - Biết số liền sau của 99 999 là số 100 000. - Các bài tập cần làm : Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4. - HS NK làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các thẻ số. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động GV kiểm tra viết số, đọc số có 5 chữ số: 16500; 34400 GV nhận xét Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. HĐ2. Hình thành kiến thức mới * Giới thiệu số 100 000 - Yêu cầu HS lấy 8 thẻ có ghi số 10 000, gắn lên bảng : H: Có mấy chục nghìn ? - GV yêu cầu HS lấy thêm 1 thẻ ghi số 10 000 đặt cạnh 8 thẻ trên. Hỏi : Tám chục nghìn thêm 1 chục nghìn nữa là mấy chục nghìn ? - Yêu cầu HS lấy tiếp 1 thẻ ghi số 10 000 đặt cạnh 9 thẻ trên. H : Chín chục nghìn thêm 1 chục nghìn nữa là mấy chục nghìn ? GV : Để biểu diễn số mười chục nghìn người ta viết số 100 000. - GV viết lên bảng H: Số mười chục nghìn gồm mấy chữ số ? Là những chữ số nào ? - HS đọc số - viết số : Số 100 000 là số có 6 chữ số, chữ số đầu tiên là chữ số 1, tiếp theo là 5 chữ số 0 . HĐ3. Thực hành, luyện tập Bài 1 : Củng cố về thứ tự các số trong dãy số. - GV cho HS nhận xét đặc điểm từng dãy số rồi làm bài vào vở. 12
  13. - Gọi 1 số HS lần lượt đọc từng dãy số đã điền. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận * HSHN: GV hướng dẫn em làm bài. Bài 2 : HS điền các số thích hợp lên tia số. H : Hai vạch biểu diễn 2 số liền nhau trên tia số hơn, kém nhau bao nhiêu đơn vị ? ( 10 000 ) + + + + + + 40 000 50 000 60 000 70 000 80 000 90 000 - Gọi 1 số HS lên bảng điền vào tia số. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận Kết quả: 40 000; 50 000; 60 000; 70 000; 80 000; 90 000. Bài 3 : HS nêu cách tìm số liền trước, số liền sau. - HS hỏi đáp nhóm đôi về số liền trước, số liền sau. - HS nêu, GV ghi nhanh lên bảng - Gv cùng lớp nhận xét, chữa bài - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số liền trước, số liền sau. - GV củng cố số liền trước, số liền sau các số. Bài 4 : HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở - GV nhận xét, chữa bài Bài giải Số chỗ chưa có người ngồi là: 7000 - 5000 = 2000 ( chỗ ) Đáp số: 2000 chỗ ngồi HĐ4. Vận dụng - Cho HS nêu lại cách đọc và viết số 100 000. - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - Tiếp tục thực hành luyện đọc và viết các số trong phạm vi 100 000. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI: LÒ CÒ TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn các bài tập RLTTCB. Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác. - Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức. Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 13
  14. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN biết tham gia tập luyện , chơi trò chơi cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN - Sân trườmg, còi III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung T/G Hình thức và PPDH - GV nhận lớp, phổ biến ND, 1-2' - Đội hình 3 hàng ngang, cán sự yêu cầu giờ học. điều khiển, GV theo dõi, hướng Mở - Giậm chân tại chỗ, vỗ tay 2' dẫn thêm cho HS . đầu theo nhịp và hát. 1- 2l - Chạy chậm theo địa hình tự - Theo đội hình 1 hàng dọc. nhiên. -Trò chơi: "Qua đường lội" 3' - GV điều khiển. 1- 2l 12'- a. Ôn tập hợp hàng ngang 15' - C¶ líp tËp 1-2 lÇn nhanh , trật tự ,dóng hàng 1- 3l - Chia tæ tËp luyÖn. Cơ thẳng, động tác đi theo nhịp - C¸c tæ tËp thi víi nhau. bản 1- 4 hàng dọc. . LÇn 1 GV lµm mÉu. LÇn 2 c¸n sù ®iÒu khiÓn. b. Chơi trò chơi :"Lò cò tiếp 7- 9' - GV nªu tªn trß ch¬i, nh¾c l¹i sức 1 -2l c¸ch ch¬i, c¶ líp cïng ch¬i. - GV ®iÒu khiÓn vµ lµm träng tµi cuéc ch¬i Kết - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 2' thúc - GV cùng HS hệ thống bài. 2-3' - Đội hình 3 hàng ngang. - GV nhận xét giờ học. 1' - HS lắng nghe và thực hiện - Ôn các động tác đi đều đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Đạo đức TÔN TRỌNG ĐÁM TANG ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang. 14
  15. - Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác. *GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước sự đau buồn của người khác + Kĩ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN biết quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập, các tấm thẻ màu, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: GV giới thiệu bài. Ghi tên bài lên bảng. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến GDKNS - GV lần lượt nêu từng ý kiến , HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành bằng cách giơ thẻ màu xanh, đỏ, a. Chỉ cần tôn trọng đám tang những người mình quen biết. b. Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất, tôn trọng gia đình họ. c. Tôn trọng đám tang là biểu hiện nếp sống văn hoá. - HS giải thích lí do vì sao mình chọn ý kiến đó là đúng hay sai. Kết luận : ý kiến b, c là đúng. Hoạt động 2: Xử lí tình huống - GV chia nhóm, phát phiếu học tập cho mỗi nhóm về cách ứng xử đúng trong các tình huống khi gặp đám tang. + Tình huống a : Em nhìn thấy bạn em đeo băng tang, đi đằng sau xe tang. + Tình huống b : Bên nhà hàng xóm có tang. + Tình huống c : Gia đình bạn học cùng lớp em có tang. + Tình huống d : Em nhìn thấy các bạn nhỏ trong xóm em chạy theo xem đám tang và la hét ầm ĩ. - Các nhóm thảo luận, nêu cách xử lí tình huống. - Đại diện nhóm trình bày - GV kết luận cách xử lí tình huống của các nhóm. THa) Em không nên gọi hay chỉ trỏ, cười đùa. Nếu bạn nhìn thấy em. em khẽ gật đầu chia buồn.. TH b) Em không nên mở to đài, ti vi, cười đùa, chạy sang xem, chỉ trỏ.. TH c) Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn. TH d) Em nên khuyên ngăn các bạn. Hoạt động 3: Trò chơi : Nên và không nên - GV chia nhóm, phát bảng phụ cho các nhóm 15
  16. - Nêu luật chơi : Trong thời gian 5 - 7 phút các nhóm liệt kê việc nên làm và không nên làm khi gặp đám tang. Nhóm nào ghi được nhiều việc làm đúng nhóm đó thắng cuộc. - HS tiến hành chơi - Cả lớp đánh giá, nhận xét kết quả mỗi nhóm. Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang, không nên làm gì xúc phạm đếm tang lễ. Đó là mọt biểu hiện của nếp sống văn hóa. GDKNS - HS nêu lại nội dung bài học 3. Vận dụng Thực hành làm những việc tôn trọng đám tang vào thực tế cuốc sống ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ 16