Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
- TUẦN 23 Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - ĂN UỐNG LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ, nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - Tự giác tham gia các hoạt động ăn uống an toàn, hợp vệ sinh ăn uống lành mạnh. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, míc, video. Nước sát khuẩn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài - HS tập trung trật tự trên sân hát: Vui đến trường. - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài - HS điểu khiển lễ chào cờ. mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Xem video về chủ đề: Ăn uống lành mạnh. - Chiếu video hs ăn uống lành mạnh. - HS quan sát - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với - HS thảo luận cặp đôi câu hỏi: + Nên lựa chọn những món ăn như thế + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, nào? trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước, + Không bỏ bữa chính, không uống + Như nào là ăn uống đúng cách? nước ngọt, ăn ít chất béo, + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. phẩm? Để riêng thực phẩm sống và chín, - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn - Lắng nghe những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều
- nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, HĐ2: Thực hành - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng bằng nước sát khuẩn. nước sát khuẩn. - Gọi cả nhóm lên thực hiện. - Cả nhóm lên thực hiện. - Gọi hs khác nhận xét - HS khác nhận xét - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm - Lắng nghe thực hiện tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Trước khi ăn em phải làm gì? - HS nêu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng việt ĐỌC: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC NÓI VÀ NGHE: HỌC TỪ BẠN ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- + GDAN Quốc phòng: GV trình chiếu video Bác Hồ tập thể dục cho học sinh xem. + Tích hợp đạo đức Bác Hồ: Học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về ý thức tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bảng phụ, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Đường lên Trường Sơn có + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: nhiều cánh rừng hoang vu. Trong Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường rừng, cây mọc tầng tầng lớp lớp, núi Sơn? đá chen lẫn đồi cây, sương phủ quanh năm,... + Trả lời: Sống thành từng bầy rất đông, ăn rất khỏe để nuôi sống cơ thể + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu những to lớn của mình,... đặc điểm của loài voi - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Khởi động - GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi - HS trả lời cá nhân tham gia một hoạt động thể thao? - GV nhận xét - GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí - HS lắng nghe Minh đang tập tạ - GV dẫn vào bài đọc. Hoạt động 2: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể - Hs lắng nghe. hiện được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, ngắt giọng ở những câu dài câu - 1 HS đọc toàn bài. dài. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí - HS đọc từ khó. huyết, lưu thông, - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây - 2- 3 HS đọc câu dài. dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 3. luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe + giữ gìn dân chủ, xây dựng nước cần thiết thế nào trong xây dựng và bảo nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng vệ đất nước ? cần có sức khỏe thì mới làm thành công. Một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe + Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân + Mỗi người dân cần tập thể dục hằng cần làm gì? ngày để có sức khỏe./ Để nâng cao sức khỏe, cần luyện tập thể dục đều đặn, thường xuyên./... + Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập gương tập thể dục của Bác. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn + Đoạn 1: trong bài - sự cần thiết của sức khỏe, + Đoạn 2: lợi ích của tập thể dục, + Đoạn 3: kêu gọi toàn dân tập thể dục. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây - 2 - 3 HS nhắc lại dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi - HS lắng nghe. người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. + Tích hợp đạo đức Bác Hồ: Học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về ý thức tập luyện.
- TIẾT 2 Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS luyện đọc toàn bài theo nhóm 3. - HS luyện đọc lại theo nhóm (mỗi em * GV nêu nhiệm vụ của hoạt động: Đọc đọc một đoạn). to, rõ ràng và đọc diễn cảm - HS đọc đoạn trước lớp. Các nhóm khác - HS đọc đoạn trước lớp, nhận xét. nhận xét. * Thi đọc 1 đoạn : Gọi 3 tổ 3 em đọc - 1 – 2 em đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương các - HS lắng nghe nhóm, cá nhân đọc tốt. 3. Nói và nghe: Học từ bạn Hoạt động 4: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to yêu cầu + Yêu cầu: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS - HS làm việc nhóm và kể cho nhau kể cho nhau nghe về điều học được từ bạn nghe về điều học được từ bạn - Gọi HS trình bày trước lớp: em học - HS đại diện nhóm trình bày được điều gì từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó? - GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn. Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS - 1 HS đọc yêu cầu: Khi học được nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? học điều hay từ bạn - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào thực tiễn đã học vào thực tiễn. cho học sinh. + GDAN Quốc phòng: GV trình chiếu - HS quan sát video Bác Hồ tập thể dục cho học sinh
- xem. + Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể - HS lắng nghe dục. Nếu không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày. + Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, - Lắng nghe phù hợp - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Bảng phụ, giấy màu, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gv cho Hs vận động bài hát: Đẹp mãi tuổi - Cả lớp hát và khởi động theo thơ. bài hát. - GV hỏi: + HS trả lời: + Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế + Muốn tính diện tích hình nào? vuông ta lấy cạnh nhân cạnh.
- + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế + Muốn tính diện tích hình chữ nào? nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo) - GV Nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập Bài 1. Làm việc cá nhân - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm - 1 HS đọc đề bài. bài vào vở. - Cả lớp làm 2 bài tập a và b vào a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm. vở. b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài a. 9 x 9 = 81cm2 9cm, chiều rộng 6cm. b. 9 x 6 = 54 cm2 - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và - 2 HS lên bảng trình bày cả lớp b, cả lớp theo dõi, nhận xét. theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có) Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích + Chiều rộng: 6cm hình chữ nhật đó. (Làm việc nhóm 2) + Chiều dài: ?cm - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. + Tính diện tích? - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. 1 em - Cả lớp làm theo nhóm 2. làm bài vào bảng phụ. Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là: 6 x 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Đáp số: 72 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận - Đại diện nhóm trình bày, các xét, bổ sung. nóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài - Yêu cầu cả lớp thực hành làm bài theo nhóm - Làm theo nhóm 4: Quan sát, 4. thực hành cắt so sánh để tìm ra 2 miếng bìa có diện tích bằng nhau.
- - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày, các - GV nhận xét, tuyên dương. nóm khác nhận xét. - GV: Các em đã cắt được các hình như hình vẽ. Vậy em thấy 2 hình nào có diện tích bằng HS: Hình B và hình C có diện nhau? tích bằng nhau. Vì mỗi hình đều có 23 ô vuông. Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của hình vuông đó. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán - 1 HS tóm tắt bài toán: - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. + Chu vi hình vuông: 36cm. + Tính diện tích? - Làm bài cá nhân vào vở. Bài giải Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2) - Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên Đáp số: 81 cm2 dương, sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Về nhà đọc thuộc qui tắc tính chu vi, diện tích - HS lắng nghe về nhà thực hiện. hình chữ nhật, hình vuông để vận dụng vào bài thực hành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người.
- - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm + HSTrả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? những bộ phận Miệng, tuyến nước - GV Nhận xét, tuyên dương. bọt, thực quản, ..... - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức - HS lắng nghe. ăn sẽ như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa” 2. Khám phá Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến theo cặp) trình bày: - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK 1 HS chỉ 1 HS nói tên cơ quan tiêu chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa. hóa? +Cơ quan tiêu hóa gồm:Miệng, - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ thực quản, dạ dày, ruột non, ruột
- phận của cơ quan tiêu hóa. già và hậu môn. +Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -Đại diện các nhóm lên trình bày. cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm trình bày: - Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ - Đại diện các nhóm nhận xét. dày, ruột non, ruột già và hậu môn kết nối - Lắng nghe rút kinh nghiệm. với nhau thành ống tiêu hóa. - Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao của người trưởng thành. - Thực quản là một ống dài khoảng 25cm. - Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, làm thành cái túi có thể tích khoảng 1200cm3. - Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, dài từ 4-6m ở người trưởng thành. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - Ruột già dài khoảng 1-1,5 m. 3. Thực hành Hoạt động 3. Ghép các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan tiêu hóa. - HS quan sát tranh - GV treo tranh câm của cơ quan tiêu hóa lên bảng và phát thẻ chữ. -2 nhóm tham gia chơi - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gắn chữ vào hình câm. - GV hướng dẫn cách chơi, nhóm nào xong trước và đúng là nhóm đó thắng cuộc.
- - Các nhóm nhận xét. - GV - lớp nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên cơ quan tiêu hóa. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế - HS thực hành theo cặp đôi. bằng cách chỉ trên cơ thể một số bộ phận của - Đại diện một số cặp trình bày. cơ quan tiêu hóa theo sự cảm nhận vị trí của một số cơ quan mà các em vừa học được qua sơ đồ hình 1. - GV – lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Công nghệ BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. - Sử dụng công nghệ: Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huố ng mất an toàn trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụng cụ, vật liệu khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. 3. Phẩm chất
- - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Giấy màu, kéo, com Pa, hồ dán, sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài học: - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời 1. Kể tên 2 sản phẩm thủ công mà em biết. câu hỏi. 2. Đâu là dụng cụ và vật liệu làm thủ công? A.) ............ B.)............. C) ............. D) ............. 3. Đưa hình ảnh 1 sản phẩm thủ công và hỏi: Sản phẩm thủ công này được làm từ vật liệu và dụng cụ làm thủ công nào? - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác (Vật liệu: Vải nỉ, chỉ màu Dụng cụ: Kéo, nhận xét, góp ý. bút chì) - HS chơi - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Để - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài làm được các sản phẩm thủ công ta cần
- phải có vật liệu và dụng cụ. Vậy sử dụng dụng cụ làm thủ công như thế nào để là đúng cách và đảm bảo an toàn cô và các em sẽ cùng học bài 7: Dụng cụ và vật liệu làm thủ công. (tiết 2) 2. Khám phá Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng dụng cụ làm thủ công - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Ghép đôi - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm - HS chơi theo nhóm 4 tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 4) + Tranh + Thẻ chữ: Dụng cụ không phù hợp với vật liệu;Dụng cụ quá to so với vật liệu; Không tập trung khi sử dụng dụng cụ; Không cất gọn dụng cụ sau khi dùng xong. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả quả. - HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. - GV hỏi: - HS trả lời: + Khi sử dụng dụng cụ không phù hợp với + Có thể làm hỏng dụng cụ hoặc vật liệu có thể gây ra hậu quả gì? vật liệu thậm chí có thể làm bị + Nêu một số trường hợp làm bị thương thương người sử dụng. người sử dụng do không chọn dụng cụ phù + Kéo cắt miếng gỗ hoặc nhựa thì hợp? làm hư kéo nhưng khi cố gắng cắt có thể làm tay của người sử dụng + Không tập trung và không cách gọn dụng bị trầy xước, chảy máu.
- cụ sau khi dùng gây nên hậu quả gì? + Có thể làm bị thương chính mình và người xung quanh. - GV kết luận: Chọn dụng cụ vừa với tay - HS lắng nghe và một vài HS nêu cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung lại. khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. Hoạt động 4: Thực hành - GV yêu cầu HS quan sát các hình 8 đến - HS quan sát và trả lời câu hỏi. 13 và cho biết: + Để làm được sản phẩm ở hình 13 + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta cần ta cần sử dụng những dụng cụ và sử dụng những dụng cụ và vật liệu thủ vật liệu thủ công: Giấy màu, kéo, công nào? hồ dán, compa + HS nêu + Nêu một số lưu ý khi sử dung compa, kéo, hồ dán? + HS trả lời: có 3 bước (vẽ đường + Để tạo được sản phẩm này cần mấy tròn; cắt hình tròn; dán hình tròn) bước? - GV yêu cầu HS thực hành làm sản phẩm. - HS thực hành - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS - HS lắng nghe cùng các nhóm trong quá trình làm sản phẩm khác nhận xét và chọn ra sản phẩm - Nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu đẹp nhất. chí cụ thể. - GV kết luận lại: Chọn dụng cụ vừa với - HS lắng nghe và nhắc lại. tay cầm, hạn chế có đầu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - 1-2 HS chia sẻ ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức - 1 số HS nêu gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - HS chia sẻ cảm nhận ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. - Yêu cầu HS về nhà làm 1 sản phẩm thủ - HS lắng nghe để thực hiện
- công bất kì và đánh dấu X để đánh giá kết quả thực hành theo tiêu chí sau: Tốt Bình Không thường tốt Chọn vật liệu phù hợp Hình thức sản phẩm Sử dụng dụng cụ an toàn Vệ sinh, gọn gàng sau khi thực hành IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Giáo dục thể chất Bài 4: BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG – BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện:
- + Giáo viên chuẩn bị: Bóng, còi, Tranh ảnh, trang phục thể thao. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu - Khởi động giờ học. - Xoay các khớp 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo cổ khởi động GV. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Thi - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. xếp hàng” 2-3’ II. Khám phá- 16-18’ thực hành: - Đội hình HS quan - Kiến thức. sát tranh - Ôn BT tại chỗ tung bắt bóng - GV làm mẫu lại động bằng hai tay tác kết hợp phân tích - HS quan sát GV kĩ thuật , những lưu ý làm mẫu khi thực hiện động tác - Bài tại chỗ tung - Cho 2 HS lên thực -HS tiếp tục quan sát bắt bóng bằng hai hiện động tác mẫu tay - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - -Đội hình tập luyện -Luyện tập 1 lần -Gv quan sát, sửa sai đồng loạt. Tập đồng loạt cho HS. -Y,c Tổ trưởng cho
- các bạn luyện tập theo khu vực. -ĐH tập luyện theo tổ -Tiếp tục quan sát, 4lần nhắc nhở và sửa sai Tập theo tổ nhóm cho HS GV -Phân công tập theo Tập theo cặp đôi cặp đôi. - HS vừa tập vừa Tập theo cá nhân - GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ 3lần - GV tổ chức cho HS động tác sai thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua 3 lần đánh giá tuyên trình diễn dương. -Trò chơi “Lăn 1lần - GV nêu tên trò Chơi theo hướng dẫn bóng qua đường chơi, hướng dẫn cách - dích dắc ” chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. -Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy bước - HS thực hiện kết hợp -Bài tập PT thể lực: nhỏ tại chỗ đánh tay đi lại hít thở tự nhiên 20 lần III. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS quan - HS trả lời - Thả lỏng cơ 4- 5’ sát tranh trong sách toàn thân. trả lời câu hỏi BT? - Thả lỏng cơ - HS thực hiện thả toàn thân. lỏng - Nhận xét, đánh -ĐH kết thúc - GV hướng dẫn giá chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hướng dẫn HS hs. Tự ôn ở nhà - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ............. ______________________________
- Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt NGHE - VIẾT: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VA HỌC LIỆU - Bảng phụ, bảng con, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời + Câu 1: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dong/ + Trả lời rong - HS lắng nghe. + Câu 2: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dứt/ rứt - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe. nhân) - GV giới thiệu đoạn viết chính tả: từ đầu đến người yêu nước - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn văn. - HS đọc - Mời 1- 2 HS đọc lại - HS lắng nghe.
- - GV hướng dẫn cách viết + Viết hoa chữ cái đầu câu + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ gìn, - HS viết vào bảng con. sức khỏe, yếu ớt - HS viết bài. - GV đọc cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc b a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau theo yêu cầu. đọc đoạn thơ, lần lượt thay l hoặc n vào ô - Kết quả: li ti, năm cánh, lưu li, trống bông lựu, thắp lửa, nở, lộc vừng, là - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in theo yêu cầu. đậm Kết quả: bụ bẫm, khỏe khoắn, mơn - GV mời HS nêu yêu cầu. mởn, xối xả, chập chững, phẳng - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: chọn dấu phiu, vẫy vùng, nghĩ ngợi hỏi hoặc dấu ngã cho các chữ in đậm - Mời đại diện nhóm trình bày. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu - 1 HS đọc yêu cầu. ngã) (làm việc nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và viết từ ngữ vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi với bạn về từ ngữ tìm được - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
- chiếc làn, núi non, ngập lụt, lan tỏa, nón lá, luống rau,.. nói năng, le lói, ... 3. Vận dụng, trải nghiệm - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc - HS lắng nghe để lựa chọn. tập thể dục hằng ngày + Cho HS cùng người thân vào mạng để tìm hiểu các bài tập thể dục. Sau đó trao đổi với người thân về ích lợi của những bài tập thể dục đó. + Hoặc HS có thể hỏi người thân về ích lợi của việc tập thể dục hằng ngày. Sau đó cùng người thân lên kế hoạch tập thể dục hằng ngày - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

