Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
- TUẦN 24 Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022 Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000. - Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong 1 nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số. - Bài tập cần làm 1, 2, 3, 4. - HS NK làm hết các bài - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động Giáo viên KT viết số, đọc số có 5 chữ số trên bảng con: 16500; 34400 GV nhận xét. Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Củng cố qui tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000 GV viết bảng : 999 ... 1002 - HS nhận xét : số 999 có ít chữ số hơn số 1002 nên 999 < 1002 GV viết bảng : 9790 ..... 9786 - HS nhận xét : + Hai số có cùng 4 chữ số. + Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải: Chữ số hàng nghìn đều là 9. Chữ số hàng trăm đều là 7. Ở hàng chục có 9 > 8 + Vậy : 9790 > 9786 - Luyện tập so sánh các số trong phạm vi 100.000 - So sánh 100.000 và 99. 999: HS đếm số chữ số => 100.000 > 99.999 - So sánh các số có cùng số chữ số : 76200 và 76199 + Nhận xét: Có cùng số chữ số (5) + Ta so sánh các cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải. 1
- => 76200 > 76199. - GV cho HS so sánh một số cặp số khác nhau. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - Củng cố về so sánh số. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp thống nhất kết quả. HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng làm bảng phụ - Cả lớp và GV nhận xét HS đổi chéo vở KT kết quả. *HSHN: GV hướng dẫn em làm bài, chữa bài. Bài 3: Củng cố cho HS về số lớn nhất và số bé nhất trong dãy số. - HS tự làm bài, sau đó gọi vài hs nêu kết quả. Chẳng hạn: Số lớn nhất là 73 954 - Tương tự phần b. Kết quả: Số bé nhất là 48 650 HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 4: Củng cố cách sắp xếp số theo thứ tự từ lớn đến bé và từ bé đến lớn. - Yêu cầu HS giải thích cách sắp xếp của mình. - Gọi hai HS lên bảng viết kết quả phần a và b - Nhận xét chữa bài - HS đổi chéo vở KT kết quả. - HS nêu lại cách so sánh các số trong phạm vi 100.000 *HSHN: GV theo dõi hướng dẫn em làm bài, chữa bài. - GV nhận xét giờ học - Khen HS làm bài tốt.Trình bày bài sạch sẽ. Hoạt động 3: Vận dụng - Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành giải toán IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Tập làm văn KỂ VỀ LỄ HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 2
- - Bước đầu kể lại được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh. + Tư duy sáng tạo. + Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu. + Giao tiếp, lắng nghe và phản hồi tích cực. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Biết quan sátt ranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK - một số tranh ảnh lễ hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể về lễ hội ( GDKNS) - Học sinh đọc yêu cầu bài tập ở SGK. - GV ghi bảng. - HS quan sát 2 bức ảnh trong SGK. a) Giới thiệu cảnh đu quay. + ản chụp cảnh gì? Diễn ra ở đâu? Ai tham gia vào lễ hội. + Cảnh vật xung quanh thế nào? b)Giới thiệu cảnh đua thuyền. Ảnh chụp cảnh hội gì ? Diễn ra ở đâu ? Trên sông có nhiều thuyền đua không ? Thuyền đua ngắn hay dài ? Trên mỗi thuyền có khoảng bao nhiêu người ? Trông họ thế nào ? Hãy miêu tả tư thế hoạt động của nhóm người trên thuyền. Quang cảnh hai bên bờ sông như thế nào ? Em có cảm nhận gì về những lễ hội của nhân dân ta qua các bức ảnh trên? GV chia nhóm quan sát – Thảo luận theo nhóm. HS quan sát thật kĩ 2 tấm ảnh theo nhóm 2. Trao đổi, bổ sung, nói cho nhau nghe quang cảnh và người tham gia lễ hội trong từng ảnh. - Gọi mọt số nhóm lên tham gia giới thiệu về lễ hội ở hai bức ảnh. Ảnh 1: Đây là cảnh một sân đình ở làng quê: Người người tấp nập trên sân với những bộ quần áo nhiều màu sắc. Lá cờ ngũ sắc của lễ hội treo ở vị trí trung tâm, khẩu hiệu đỏ “ Chúc mừng năm mới” treo trước cửa đình. Nổi bật trên tấm ảnh là cảnh hai thanh niên đang chơi đu. Họ nắm chắc tay đu và đu rất bổng. Người chơi đu chắc phải dũng cảm lắm. Mọi người chăm chú, vui vẻ ngước nhìn hai thanh niên vẻ tán thưởng. Ảnh 2: Đó là quang cảnh lễ hội đua thuyền trên sông 3
- Một chùm bóng bay to, nhiều màu được neo bên bờ, càng làm tăng vẻ náo nức cho lễ hội. Trên mặt sông là hàng chục chiếc thuyền đua. Các thanh niên đều là những người trai tráng, khoẻ mạnh. Ai nấy đều cầm chắc tay chèo, gò lưng, dồn sức vào tay để chèo thuyền. Những chiếc thuyền lao đi vun vút. - Cả lớp và GV nhận xét ( lời kể, diễn đạt ) - Bình chọn bạn giới thiệu tự nhiên, hấp dẫn Hoạt động 2: Học sinh viết những điều em vừa kể vào vở bài tập. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - Gọi một số em đọc bài viết của mình. - GV và cả lớp nhận xét và tư vấn. *. Củng cố. - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS kể về lễ hội tốt. Hoạt động 3: Vận dụng Về nhà luyện viết thêm nhiều đoạn văn kể về các lễ hội ở quê hương em hoặc các lễ hội mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Tập đọc – kể chuyện SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù *Tập đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài - Hiểu ND, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là ngời có hiếu, chăm chỉ có công lớn với dân, với nước. Nhân dân ghi nhớ và kính yêu công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử. Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó. GDKNS: + Thể hiện sự cảm thông + Đảm nhận trách nhiệm. + Xác định giá trị. * Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - HSNK đặt được tên và kể lại từng đoạn của truyện. - HSHN: Đọc đoạn 1 của bài. Lắng nghe bạn kể chuyện. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 4
- Tranh minh hoạ truyện (SGK) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ 1 bài hát. - GV giới thiệu bài - Ghi tên bài. Hoạt động 2: Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý giọng đọc cho HS. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - Luyện đọc nối tiếp câu. - Đọc đúng: Du ngoạn, khóm lau, hoảng hốt. - Đọc từng đoạn trước lớp. - Đọc từng đoạn trong nhóm. 1 HS đọc cả bài * HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài. Hoat động 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời: Lớp trưởng điều khiển các bạn hoạt động theo cặp trả lời các câu hỏi trong bài. H: Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khổ? (Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung. Cha chết ..). - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời: H: Cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử diễn ra thế nào? (Chữ Đồng Tử thấy chiéc thuyền bèn lấy cát vùi mình. Công chúa vây màn tắm đúng nơi đó. Nước dội làm trôi cát, lộ ra Chữ Đồng Tử). - HS đọc thầm đoạn 3, 4 và trả lời: H: Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chử Đồng Tử? (Công chúa cảm động. Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước). H: Chử Đồng Tử cùng Tiên Dung giúp dân làm những việc gì? (Hai người truyền cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải. Chữ Đồng Tử hiển linh giúp dân đánh giặc). Hoạt động 4: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm đoạn 1, 2, hướng dẫn HS luyện đọc 1 số câu. Nhà nghèo,/ mẹ mất sớm,/ hai cha con chàng chỉ có một chiếc khố mặc chung. // Khi cha mất,/chàng thương cha nên đã quấn khố chôn cha, /còn mình đành ở không. // ( Giọng kể ngậm ngùi, nhấn giọng những từ ngữ in đậm ) - Một vài HS thi đọc câu, đọc đoạn văn. - Một HS đọc cả chuyện. KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ. - Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết HS( khá, giỏi) đặt tên cho từng đoạn của truyện. Sau đó kể lại từng đoạn. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. a. Dựa vào tranh, đặt tên cho từng đoạn.( HSNK) 5
- - Tranh 1: Tình cha con/ Cảnh nhà nghèo khó. - Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ/ Duyên trời/ ở hiền gặp lành. - Tranh 3: Truyền nghề cho dân/ Dạy dân trồng lúa/ Giúp dân. - Tranh 4: Tưởng nhớ/ Uống nước nhớ nguồn/ Lễ hội hàng năm. b. Kể lại từng đoạn câu chuyện. - HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay, kể tốt. - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS kể chuyện tốt. Hoạt động 5: Vận dụng - Về nhà luyện đọc và kể lại câu chuyện cho mọi người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2022 Tập đọc RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài - Hiểu ND và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn. Trong ngày tết trung thu, các em thêm yêu quí và gắn bó với nhau. độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi - HSHN: Đọc đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV kết nối kiến thức Hát bài: Chiếc đèn ông sao - Nêu nội dung bài hát - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. 6
- Hoạt động 2. Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài - Giáo viên đọc mẫu toàn bài, lưu ý HS nghỉ hơi sau dấu câu, đọc giọng vui, sôi nổi , thể hiện tâm trạng háo hức, rộn ràng của hai bạn nhỏ trong đêm đón cỗ, rước đèn. Nhấn giọng từ ngữ biểu cảm thể hiện niềm vui của các em trong đêm rằm tháng 8. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp câu. - Đọc đúng: bập bùng, tua giấy, mâm cỗ... - Đọc từng đoạn trước lớp. - Đọc từng đoạn trong nhóm. * HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - Hs thảo luận nhóm 2 trả lời: - Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả những gì ? (Đoạn 1: Tả mâm cỗ của Tâm; đoạn 2 tả chiếc đèn ông sao của Hà trong đêm rước đèn) - HS đọc thầm và trả lời: - Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày những gì ? (Mâm cỗ được bày rất vui mắt: Một quả bưởi có khía thành 8 cánh hoa...) HS đọc thầm và trả lời: - Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp? (Cái đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt...) HS đọc thầm và trả lời: - Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn rất vui? (Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cái đèn...) Hoạt động 4: Luyện đọc lại - Một HS khá đọc lại toàn bài. - GV hướng dẫn HS đọc đúng một số câu. Đọc nhấn giọng ở 1 số từ ngữ trong đoạn. Ví dụ : bập bùng trống ếch, thích nhất, trong suốt. - Một vài HS thi đọc đoạn văn. - Hai HS thi đọc cả bài. - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương HS đọc bài, xây dựng bài tốt. Hoạt động 5: Vận dụng - Về nhà luyện đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe - Tìm đọc các bài văn kể về các đêm vui trung thu của thiếu nhi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 7
- 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm. - Biết so sánh các số. - Biết làm tính với các số trong phạm vi 10 000( tính viết và tính nhẩm). - Bài tập cần làm 1, 2b, 3, 4, 5. ( Bài 4 không viết số chỉ yêu cầu trả lời). - HS NK làm hết các bài tập - HSHN: Viết được các số có hai chữ sô: Từ 10 đến 20. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ một bài hát. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. HĐ2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS quan sát dãy số và nêu đặc điểm từng dãy - HS làm bài vào vở. 3 HS lên bảng chữa bài. - GV cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. + 99 601; 99 602; 99 603; 99 604 + 18 200; 18 300; 18 400; 18 500; 18 600 + 90 000; 91 000; 92 000; 93 000; 94 000 - HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu - GV củng cố cho HS về so sánh các số. - Gọi HS nêu cách làm phần b + Thực hiện phép tính ở vế bên trái + So sánh kết quả với số bên phải và điền dấu thích hợp. - HS làm bài vào vở. 1 Hs làm bảng phụ. Gv cùng lớp chữa bài. - HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3: Củng cố về tính nhẩm. - HS nêu nối tiếp kết quả, GV ghi nhanh lên bảng. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: Củng cố cho HS về số lớn nhất , số bé nhất có 5 chữ số. 8
- - HS suy nghĩ rồi nêu miệng: 99 999; 10 000 - HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 5 : Củng cố về đặt tính viết. - Cả lớp làm bài vào vở - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện. - Cả lớp và GV thống nhất kết quả - HS đổi chéo vở KT kết quả. *HSHN: Gv hướng dẫn em làm bài, chữa bài. HĐ3. Vận dụng - Luyện so sánh các số có năm chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Tự nhiên xã hội CÁ - CHIM (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được ích lợi của cá đối với đời sống con người. - Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hoặc vật thật. - HSNK: Biết cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở băng mang. Cơ thể chúng thường có vẩy, có vây. *GDMT: + Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên , tác hại và ích lợi của chúng đối với con người. + Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật. + Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên. - Quan sát hình hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim - Nêu được ích của chim đối với con người - Biết được chim là động vật có xương sống - Tất cả các các loài chim đều có lông vũ, có mỏ hai cánh và hai chân - GDBV: Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong tự nhiên ích lợi của chúng đối với con người. - Nhận biết sự cần thiết bảo vệ các con vật - Có ý thức bảo vệ sự cần thiết bảo vệ các con vật - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin quan sát, so sánh đối chiếu để tìm ra đặc điểm chung về cấu tạo bên ngoài của cơ thể con chim. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 9
- * HSHN biết được bộ phận bên ngoài của chim. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên, bảo vệ các con vật. - HSHN: biết quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK trang100, 101 - Một số con cá thật. - Tranh ảnh về các loài chim, bảng nhóm, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ 1 bài hát. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài của cá . (BTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. - GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về các bộ phận bên ngoài của cá Bước 2 : Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. Yêu cầu HS viết những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép về các bộ phân bên ngoài của cá. HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng nhóm. Gọi HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi. GV tập hợp các nhóm biểu tượng ban đầu, sau đó HDHS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầuvà HS các em đề xuất các câu hỏi liên quanđến ND kến thức. VD các câu hỏi liền quan. GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi cho phù hợp với ND + Bên ngoài cơ thể của những con cá có gì bảo vệ ? + Bên trong cơ thể chúng có xương sống không ? + Cá sống ở đâu ? Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì ? Tổ chức cho HS thảo luận. + Đại diện các nhóm lên trình bày. Bước 4. Thực hiện phương án tìm tòi. HS ghi các dự đoán vào vở ghi chép. HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 98,99 (theo N4) - Quan sát hình 1, 2, 3, 4 (sgk) mô tả các bộ phận của côn trùng. Bước 5: Kết luận kiến thức. GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi nghiên cứu tranh và HDHS so sánh với biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. 10
- Kết luận : Cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang. Cơ thể chúng có vảy bao phủ, có vây. Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp H: Kể tên một số cá sống ở nước ngọt và nước mặn mà em biết. H: Cá có những ích lợi gì ? - HS nối tiếp nêu. - Giới thiệu hoạt động nuôi và đánh bắt cá mà em biết. Kết luận: Cá có rất nhiều lợi ích. Phần lớn cá được dùng làm thức ăn cho người và động vật. Ngoài ra được dùng để chữa bệnh (gan cá, sụn vi cá mập) và để diệt bọ gậy trong nước. Hoạt động 3: Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài của chim (BTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề Qua bài hát chúng ta đã biết tên các loài chim, các con hãy tìm các bộ phận bên ngoài cơ thể chim và ghi những dự đoán vào vở thực hành – Thời gian 2 phút Nhóm Sẻ Non, Vàng Anh, Vành Khuyên, Họa Mi. Các con đã dự đoán được các bộ phận bên ngoài của chim theo cá nhân, bây giờ cô cho các con thảo luận theo N, thời gian 5 phút - ghi kết quả dự đoán vào bảng con. Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu. HS các nhóm treo bảng nhóm. Cô mời nhóm Sẻ Non đọc lại kết quả dự đoán. - Nhận xét giữa các nhóm. Các biểu tượng ban đầu của HS. Loài chim có các bộ phận bên ngoài cơ thể: đầu, mình, cánh, chân,đuổi.lông Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án đề xuất. Qua dự đoán các con có điều gì thắc mắc muốn hỏi: HS nêu thắc mắc - GV ghi bảng. H: Chim có cánh không? H : Chim có mấy chân? Toàn thân chim được phủ bằng gì? H: Bên trong cơ thể chim có xương sống không? H.: Chim có bay được không? H: Những chim nào bơi được? Chim có biết chạy không? H: Bên ngoài cơ thể chim có những bộ phận nào? + Ngoài những câu hỏi trên bạn nào có câu hỏi khác? + Để giải được những thắc mắc trên theo các con chúng ta nên làm gì? ( hỏi cô, hỏi bạn, hỏi bố mẹ, ông bà, quan sát tranh, quan sát vật thật, đọc sách, báo, truy cập Internet ..) Ngay tại thời điểm bây giờ ta nên chọn phương án nào phù hợp nhất? ( quan sát tranh.) H. Ai đồng ý với ý kiến của bạn? Có nhiều cách để chúng ta giải quyết thắc mắc nhưng đối với điều kiện lớp ta ngay tại bây giờ thì chúng ta nên chọn phương án quan sát tranh. 11
- Để giải quyết những thắc mắc các con hãy cùng bạn quan sát kĩ tranh các con sưu tầm được kết hợp với thực tế hàng ngày quan sát, ghi trả lời theo nội dung bảng nhóm – thời gian 6 phút. HS các nhóm treo bảng phụ trình bày kết quả thảo luận. Gọi 1 HS nêu lại kết quả dự đoán và kết quả thảo luận So sánh kết quả thảo luận với dự đoán ban đầu con có nhận xét gì.? ( Điều con dự đoán đúng như kết quả thảo luận) Vừa rồi các con đã quan sát được rất nhiều loài chim, ghi được kết quả thảo luận vào bảng nhóm rất tốt. Vậy từ kết quả quan sát, thảo luận bạn nào nêu cho cô được điểm giống nhau của các loài chim? HS nêu đặc điểm giống nhau của các loài chim: Đầu, mình, chân, đuôi, mỏ, cánh,lông + Các con đã biết điểm giống nhau của các loài chim.Vậy chúng có khác nhau hay không? ( Chim khác nhau về màu lông,con màu đen, bụng trắng, con sặc sở bộ lông nhiều màu, kích thước con to, con nhỏ, con cổ dài) + Bạn nào bổ sung ý kiến của bạn. + Ngoài những khả năng trên chim còn có khả năng nào khác? ( Chim biết hót và biết bắt chước tiếng người) H: Ai kể tên một số loài chim biết hót hay ( sơn ca, họa mi, khướu ) H.: Những loài chim nào biết bắt chước tiếng người ( Vẹt, yểng, sáo ..) Rất giỏi GV chốt lại: Các loài chim khác nhau về màu lông, hình dáng, kích thước và biết bay, bơi, chạy, biết hót, biết bắt chước tiếng người.. ( Chim biết hót và biết bắt chước tiếng người) H. Vậy bên ngoài cơ thể loài chim có những bộ phận nào? HS nêu GV trình chiếu tranh chim- Gọi HS chỉ các bộ phận bên ngoài của chim HS nhận xét Những câu hỏi thắc mắc của các con còn câu hỏi nào chúng ta chưa giải quyết. HS nêu Bạn nào trả lời được câu hỏi này? HS trả lời - GV chiếu tranh đây là bộ xương của chim H.Bạn nào chỉ được vị trí xương sống của con chim này? HS chỉ vị trí xương sống của chim HS nhận xét GV trình chiếu kết quả. H.Ai nêu được đặc điểm chung của các loài chim? HS nêu – GV chiếu bóng đèn tỏa sáng. HS nhắc lại GV giải thích từ lông vũ: Chim là động vật duy nhất có lông vũ.Lông vũ nhỏ 12
- nhẹ và giúp cho chim bay nhẹ nhàng, tạo ra một lớp cách nhiệt để giữ cho cơ thể luôn ấm áp. Lớp mình xây dựng bài rất tích cực, cô khen các em Bạn nào kể tên các loài chim mà các em biết. HS kể tên các loài chim Bây giờ các em nhìn lên màn hình cô cho các em xem thêm hình ảnh về một số loài chim. GV chỉ vào các loài chim, gọi HS nêu tên các loài chim. GV trình chiếu tranh chim có ghi chú thích tên chim Qua thực tế hàng ngày các con quan sát. Bạn nào kể cho cô và các bạn biết các loài chim biết đi, biết bay, biết bơi HS kể, nhận xét GV trình chiếu tranh cho HS xem các loài chim biết bay, bơi, chạy Ở nhà bố mẹ các con nuôi gà, vịt, ngan ngỗng đó cũng thuộc loài chim. Chúng ta đã tìm hiểu về sự đa dạng phong phú các loài chim.Vậy theo các con chúng có ích lợi gì đối với con người.?Cô trò chúng ta tiếp tục tìm hiểu về ích lợi của loài chim Các nhóm thảo luạn theo N2 thời gian 2 phút Nêu ích lợi của các loài chim Mời đại diện nhóm trình bày ( Thịt chim,trứng chim làm thức ăn, bắt sâu, vỏ trứng làm đồ chơi, lông chim làm chổi quét, làm chăn, đệm .) Trong lớp chúng ta gia đình bạn nào nuôi chim, bố mẹ các con nuôi chim để làm gì.?( làm cảnh, lấy thịt ăn, cho đẹp) GV trình chiếu lợi ích của chim GV giải thích tổ yến: Chim Yến: Người ta thường dùng tổ chim Yến để làm vị thuốc bổ rất tốt cho sức khỏe H.Chim có nhiều ích lợi như vậy, Chúng ta cần làm gì đối với các loài chim.? ( Nên bảo vệ các loài chim) Như vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ chim? ( Không săn bắn chim, không phá tổ chim, trồng nhiều cây xanh tạo môi trường sống cho chim, không đốt phá rừng làm mất môi trường sống cho chim) Các con có thích chơi trò chơi không? Hoạt động 4. Vận dụng - Dặn HS sưu tầm tranh ảnh, quan sát tìm hiểu thêm về các loài chim. - Về nhà nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá cho người thân nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ 13
- Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2022 Thể dục NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN. TRÒ CHƠI LÒ CÒ TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chânvà biết cách so dây, chao dây, quay dây. - Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức. Biết cách chơi và tham gia được trò chơi - Ghép 2 tiết bài 41, 42 thành 1 tiết - HSHN biết tham gia nhảy dây và chơi trò chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN biết tham gia nhảy dây và chơi trò chơi cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Sân trường, dây III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung Định Hình thức và PPDH lượng - GV nhận lớp, phổ biến ND, 5’ - Đội hình 3 hàng ngang, cán yêu cầu giờ học. 1-2 L sự điều khiển, GV theo dõi, Mở - Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo hướng dẫn thêm cho HS. đầu nhịp và hát. 1 L - Theo đội hình 1 hàng dọc. - Chạy chậm theo địa hình tự - GV điều khiển. nhiên. -Trò chơi: "Qua đường lội" 1L a. Ôn nhảy dây cá nhân kiểu HS mô phỏng lại và tập các chụm hai chân. 12'- động tác: 15' So dây, trao dây, quay dây Giáo viên hướng dẫn và tổ Cơ 2L chức HS luyện tập. bản Nhận xét GV làm mẫu. Lần 2 cán sự điều khiển. b. Chơi trò chơi:"Lò cò tiếp sức - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại 7-9' cách chơi, cả lớp cùng chơi. 1-2L - GV điều khiển và làm trọng 14
- tài cuộc chơi. Kết - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 2’ - Đội hình 3 hàng ngang. thúc - GV cùng HS hệ thống bài. 1 – 2’ - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét giờ học. 2’ - Ôn các động tác đi đều đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm dễ viết sai : r/ d/ gi - Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn. - HSHN: Nhìn sách viết 3 câu đầu của bài: Rước đèn ông sao 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi viết đúng, viết nhanh các từ vào bảng con: dập dềnh, giặt giũ, dí dỏm - GV nhận xét. Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị : GV đọc 1 lần đoạn viết chính tả. H: Đoạn văn tả gì ? H: Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa ? ( Các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên riêng ) - HS tập viết vở nháp: sắm, mâm cỗ, quả bưởi, nải, chuối ngự, vui mắt. b. GV đọc cho HS viết bài vào vở. GV đọc bài cho HS soát lỗi. HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau. 15
- c. Nhận xét bài viết của học sinh, ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập - HS làm bài tập 1 vào vở - GV nhắc HS chú ý : Tìm đúng tên các con vật, đồ vật ( bắt đầu bằng r, d, gi ) - HS làm bài theo nhóm 4 vào bảng phụ. GV treo bảng phụ lên bảng - Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả . - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Lời giải : + r : rổ, rá, rùa, rắn, rết + d : dao, dây, dê, dế . + gi : giun, giá sách, giáo mác, giày . Hoạt động 4: Vận dụng - Tuyên dương HS viết bài đẹp, trình bày sạch sẽ. - Vê nhà luyện viết chữ còn sai. Vận dụng bài học để viết đúng chính tả r, d, gi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI - DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội. - Tìm được 1 số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội. - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu( b t3 a/b/c). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. *HSHN: Viết đúng các từ sau: đua thuyền, chọi trâu, chọi gà, đua ngựa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: HS đọc yêu cầu bài - HS hoạt động theo cặp giải thích các từ ở bài 1 16
- - GV lưu ý: Cần hiểu đúng nghĩa các từ: lễ, hội, lễ hội. - HS làm bài cá nhân vào vở BT - Mời 1 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ. - GV theo dõi nhận xét tư vấn. Gọi HS đọc kết quả - Cả lớp và GV nhận xét bài trên bảng phụ, chốt lại lời giải đúng Kết quả: A B LỄ Hoạt động tập thể, có cả phần lễ và phần hội HỘI Cuộc vui tổ chức cho đông người dự, theo phong tục hoặc dịp đặc biệt. LỄ HỘI Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỷ niệm một sự kiện có ý nghĩa. - HS đổi chéo vở KT kết quả. - 1 HS đọc từ, 1 Hs đọc nghĩa tương ứng. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài, trao đổi nhóm 4, viết nhanh tên 1 số lễ hội và hoạt động trong lễ hội vào bảng phụ. - Đại diện các nhóm dán nhanh kết quả lên bảng, trình bày. - Cả lớp nhận xét, chốt đáp án đúng: Kết quả: a. Lễ hội Đền Hùng, lễ hội Chử Đồng Tử, đền Gióng, đền Cổ Loa.... b. Hội bơi trải, hội đua voi, hội đua thuyền, chọi trâu, chọi gà, thả diều, hội Lim, Hội khỏe Phù Đổng..... c. Đua thuyền, ném còn, cúng phật, lễ phật, đánh đu, đua ngựa, đua xe đạp..... HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS làm bài cá nhân. - GV mời 2 HS lên làm bài trên 2 băng giấy. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Ví dụ: Vì nhớ lời Mẹ dặn không được làm phiền người khác, chi em Xô-Phi đã về ngay. - GV giúp HS nhận ra điểm giống nhau giữa các câu, mỗi câu đều bắt đầu bằng bộ phận chỉ nguyên nhân( vì, tại, nhờ) * HSHN: Nhìn bảng phụ làm bài vào vở, GV theo dõi hướng dẫn em viết bài. Hoạt động 3. Vận dụng - Về nhà tìm thêm 1 số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội rồi đọc cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ 17
- Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _____________________________________ Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2022 Tập làm văn KỂ VỀ MỘT NGÀY HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết kể và viết về một ngày hội theo gợi ý cho trước ( BT1) - Viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu ( BT2) - Rèn kỹ năng nói và viết. *GDKNS: Tư duy sáng tạo. - Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Biết kể về 1 ngày hội mà em biết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết gợi ý của bài tập 1, bảng phụ - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Lớp chơi trò chơi: “ Bắn tên” - TBHT điều hành: +Nội dung chơi : Kể tên một lễ hội mà em biết. - GV nhận xét, tổng kết TC - Kết nối kiến thức. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. Hoạt động 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Kể về 1 ngày hội mà em biết (kể miệng) - HS tự đọc yêu cầu BT và các gợi ý kể trong SGK. * GV lưu ý HS có thể kể về 1 lễ hội. Có thể kể về 1 ngày hội mà em được biết qua ti vi, phim có thể dựa vào gợi ý, có thể kể theo trả lời câu hỏi. * GV cần giúp HS hình dung được 4 quang cảnh và HĐ trong ngày hội - GV và HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay. HSHN: hướng dẫn hoàn thành yêu cầu của bài. Bài 2: Làm vở (Viết những điều vừa kể thành 1 đoạn văn khoảng 5 – 7 câu) * GV nhắc HS: Chỉ viết những điều các em vừa kể về những trò vui trong ngày hội (gợi ýc). Viết thành 1 đoạn văn liền mạch khoảng 5 câu. - HS làm bài CN. GV theo dõi, hướng dẫn giúp đỡ thêm cho HS viết bài. - Đánh giá, nhận xét bài viết của HS. 18
- - Nhận xét nhanh kết quả làm bài của HS. - Gọi 1 số HS chia sẻ bài làm của mình trước lớp. - GV và HS nhận xét bổ sung về lời kể, diễn đạt. - Bình chọn bạn viết tốt nhất - Giáo viên tuyên dương, khen ngợi. Hoạt động 3. Vận dụng - Kể lại 1 lễ hội mà mình biết cho gia đình nghe - Cùng bố mẹ tìm hiểu về các HĐ lễ hội IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _____________________________________ Toán DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích thông qua bài toán so sánh diện tích các hình. - Biết: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn hình kia; Một hình được tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách. - HS làm được bài tập: 1, 2, 3 - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng toán, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ một bài hát. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 19
- Hoạt động 1: Giới thiệu về diện tích một hình a. Ví dụ 1: GV lần lượt đưa ra hình tròn rồi hình chữ nhật: Hỏi đây là hình gì? - GV đặt hình chữ nhật lên trên hình tròn, HS quan sát hình và nêu: Diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn. b. Ví dụ 2: H: Hình A có mấy ô vuông? ( 5 ô vuông). - GV ta nói diện tích hình A bằng 5 ô vuông. Hình B có mấy ô vuông? ( 5 ô)? - Ta nói diện tích hình B bằng 5 ô vuông. Kết luận: Diện tích hình A bằng diện tích hình B. c. Ví dụ 3: H: Diện tích hình P bằng mấy ô vuông? - GV dùng kéo cắt hình P thành 2 hình M, N. Cho HS nêu số ô vuông ở mỗi hình. - HS nhận xét: Diện tích hình P bằng tổng diện tích hình M, N. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - Yêu cầu cả lớp quan sát hình. - Yêu cầu 1 HS đọc các ý a, b, c trước lớp. - HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi trong bài: - GV hỏi: Diện tích hình tam giác ABD lớn hơn diện tích hình tứ giác ABCD, đúng hay sai, vì sao?( sai vì diện tích hình tứ giác ABCD bằng tổng diện tích hình tam giác ABD và diện tích hình tam giác BCD) - Đại diện các nhóm trả lời. - GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 2: HS nêu yêu cầu rồi làm bài. - Cả lớp làm vào vở. - Nối tiếp nhau đọc kết quả - Cả lớp và GV kết luận Bài 3: HS đọc yêu cầu H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS quan sát hình, đếm số ô vuông mỗi hình và trả lời. Kết quả: Diện tích hình A bằng diện tích hình B vì 2 hình có diện tích bằng 16 ô vuông nhỏ. - HSHN: GV hướng dẫn em làm bài, chữa bài. Hoạt động 3: Vận dụng 20

