Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
- TUẦN 24 Thứ hai, ngày 27 tháng 2 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - RỬA TAY BẰNG XÀ PHÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. - Hs nắm được tác dụng và các bước rửa tay bằng xà phòng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết thực hiện rửa tay bằng xà phòng. 3. Phẩm chất - Biết rửa tay thường xuyên và tuyên truyền mọi người thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Kĩ năng rửa tay bằng xà phòng Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Kĩ năng rửa tay bằng xà phòng. HĐ1. Tìm hiểu khi nào cần rửa tay với xà phòng: - Trước, trong và sau khi chuẩn bị chế - Hs chia sẻ. biến thức ăn; - Trước khi ăn; - Trước và sau khi chăm sóc người bệnh bị nôn ói hoặc tiêu chảy; - Trước và sau khi điều trị vết xước hoặc vết thương; - Sau khi đi vệ sinh; - Sau khi thay tã hoặc làm sạch cho trẻ mới đi vệ sinh; - Sau khi xỉ mũi hoặc hắt hơi; - Sau khi chạm vào động vật, thức ăn gia súc hoặc chất thải động vật; - Sau khi xử lý thức ăn thức ăn vật nuôi hoặc vật nuôi; - Sau khi chạm vào rác hoặc thùng rác;
- - Sau khi trở về từ nơi công cộng; - Gv hỏi cho Hs chia sẻ. HĐ2. Các bước rửa tay với xà phòng: - Bước 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch, lấy xà phòng chà hai lòng bàn tay vào nhau. - Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn tay kia và - Hs thực hiện theo các bước rửa ngược lại. tay với xà phòng. - Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ trong ngòn tay. - Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. - Bước 5: Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại. - Bước 6: Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại. Rửa sạch tay với vòi nước tới cổ tay và làm khô tay. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Rửa tay với xà phòng có ích lợi gì? - Hs chia sẻ: Loại bỏ các vi trùng Gv kết luận: Giúp giảm nguy cơ mắc các có trên bàn tay. bệnh tiêu chảy và nguy cơ mắc các bệnh viêm đường hô hấp cấp. Mang lại cảm giác sạch sẽ, thoải mái và phòng chống bệnh tật. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ______________________________ Tiếng việt ĐỌC: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CÔ BÉ ĐÁNH GIÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu; Biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật; Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
- - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày. - Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV nêu câu hỏi: - HS kể - Lớp nhận xét, khen. + Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm. - HS nêu. H: những ai đã làm được điều tốt giống bạn, hoặc đã là điều tốt khác? - GV nhận xét chung , khen. - Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm, cô cho các em xem một đoạn phim nhé! - HS xem phim (GV cho HS xem clip về đời sống loài chim) - HS tham gia múa hát cùng cô - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim giáo non. + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú chim vui vì được nghe chim hót, được non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? ngắm nhìn đần chin vui đùa thật thú vị. + HS trả lời. + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa.
- Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã. + Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé! 2.Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh vật ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, - HS đọc từ khó. nhộn - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc - 2-3 HS đọc câu dài. tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ làm tổ.// Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối tiếp 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt. - Cho HS làm việc cá nhân. - HS đọc nhẩm. - Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét các nhóm. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi lớp. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã + Nơi ngày xưa là khu rừng, thay đổi như thế nào? bây giờ đã thay thay bằng + Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của những khu nhà cao tầng. đàn chim ở khu nhà tầng? + Những câu miêu tả sự xuất hiện của đàn chim ở khu nhà tầng là: Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp thoáng mấy con chim sẻ lách chách bay đến. Chúng ẩn vào các hốc tường lỗ thông hơi cửa ngách để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè xà + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé xuống chậu cây cảnh. đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy + Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở sân bay sang sân thượng nhà khác. thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn thấy + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn cảnh đó? thấy sang sân thượng nhà bên, cậu thấy đàn chim léo nhéo đến là nhộn, con bay con nhảy, con nằm lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa nhau ... nom rất vui. Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân thượng + Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những nhà mình. việc đã làm và những điều đã thấy? + Dự đoán: Từ những việc đã làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui cho con người. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu mình. chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên - 2- 3 HS nhắc lại nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS chú ý lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp.(đoạn 2). Cả lớp - HS luyện đọc nối tiếp. đọc thầm theo. - Một số HS thi đọc bài trước - GV mời một số học sinh thi đọc bài trước lớp. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày
- Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu chuyện: Cậu bé kể lại câu chuyện Cậu bé đánh đánh giày. giày. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn - HS kể theo nhóm ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn nhớ. truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - HS luân phiên nhau kể từng đoạn của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên nhận xét, thống nhất cách kể để trình bày trước lớp. - 1 nhóm trình bày trước lớp. - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. - HS nhóm khác có thể nêu câu hỏi chất vấn. – Nhận xét. Sau đó đổi nhóm khác trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 4: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - HS nêu GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời hứa với người khác.) - GV cho HS làm việc nhóm 2: - HS thảo luận: Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em sẽ ra mọi người tín nhiệm, tôn trọng, sao? quý mến. - Và nếu không giữ được lời hứa, sẽ đánh mất niềm tin của mọi người dành cho mình, không làm gương cho các em - Mời các nhóm trình bày. nhỏ ....
- - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã giữ - HS theo dõi lời hứa. + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện + Trả lời các câu hỏi. về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Tìm nhà cho thỏ. + HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- 2. Luyện tập Bài 1, 2. (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc cặp đôi bài 1, 2. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bài tập này - HS nối tiếp nhẩm theo mẫu. mà không cần yêu cầu HS viết vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách - HS nhận xét, đối chiếu bài. nhẩm phép trừ các số tròn nghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực - GV nhận xét, tuyên dương. hiện Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu - GV tổ chức nhận xét, chữa bài. Củng cố - Cả lớp tự làm bài vào vở. cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính - 2 em lên bảng đặt tính rồi tính trừ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? + Làm thế nào để tính trong xe còn bao nhiêu lít dầu? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. Khuyến khích HSNK làm giải 2 cách
- - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở. 1 em làm trên bảng - Chữa bài. Bài giải Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm trong hai lần là: - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) Trong xe còn lại số lít dầu là: dương, sửa sai. 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) Đáp số: 4 300 l dầu. Cách 2: Sau khi bơm lần đầu, trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) Trong xe còn lại số lít dầu là: 6 500 - 2 200 = 4 300 (l) Đáp số: 4 300 l dầu. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia chơi TC để vận thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để dụng kiến thức đã học vào làm học sinh nhận biết cách đặt tính và thực BT. hiện tính cộng đúng + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400 - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG NGOÀI HÀNG QUÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được những quy cơ mất an toàn thực phẩm khi ăn uống ngoài đường, ngoài hàng quán; Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống; Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình; Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của
- mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. 3. Phẩm chất - Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình; Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình; Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức Trò chơi “ bữa sáng đầy năng lượng ” - GV đề nghị mỗi HS tự tưởng tượng và nhận mình là một món ăn mà HS yêu thích. - “ Tôi là xôi lạc! Xin mời các - GV dẫn dắt: Thế giới này có thật nhiều món bạn” ngon. Tôi thường không ăn sáng ở nhà mà ra - “Tôi là phở gà; Tôi là mỳ ngoài hàng. Bước ra đường, món ăn để tôi lựa quảng; Tôi là miến lươn; Tôi chọn cho một bữa sáng đầy năng lượng.Mời các là....” bạn hãy tự giới thiệu, mình là món ăn gì nhé! - HS lắng nghe. - Kết luận: Một bữa sáng ngon sẽ giúp chúng ta có năng lượng để bắt đầu một ngày học tập, làm việc hiệu quả. Chúng ta có thể lựa chọn đồ ăn ở nhà hoặc ở ngoài hàng. Bên ngoài, các món ăn có vẻ đều rất ngon và hấp dẫn, nhưng cũng coi chừng, chúng cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Khảo sát về thói quen ăn uống của các gia đình. (làm việc theo nhón) - GV mời một số HS lập thành nhóm phóng viên gồm ba người có nhiệm vụ tìm hiểu về thói quen ăn uống của gia đình các HS trong lớp. - GV hướng dẫn nhóm phóng viên phân công - 1 số HS đóng vai phóng viên. công việc cho từng người ( người phỏng vấn người ghi chép, người chụp hình).
- - Mỗi “nhóm phóng viên” đến một tổ để khảo sát thông tin với câu hỏi gợi ý. - Một số nhóm chia sẻ trước - GV hướng dẫn các nhóm phóng viên tổng hợp lớp. nhanh kết quả và công bố trước lớp để thấy được thói quen ăn uống của gia đình các bạn trong lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung - Có thể thấy rằng, vì cuộc sống bận rộn mà nhiều gia đình có xu hướng ăn bên ngoài hoặc đặt đồ ăn bên ngoài về nhà. Vì vậy, việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là điều rất cần thiết. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 2.Thảo luận về chủ đề “Ăn ở nhà hàng hay ở nhà”. (Làm việc theo nhóm ) - GV chia lớp thành 2 đội: một đội ủng hộ và một - Học sinh chia nhóm, đọc yêu đội phản đối việc ăn uống ngoài hàng quán. cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV hướng dẫn cả 2 nhóm cách bày tỏ ý kiến của - HS lắng nghe. mình khi phản biện như: - GV mời các nhóm hội ý đưa ra lí do của nhóm - Các nhóm thảo luận đưa ra lí mình. do của nhóm mình. Tôi nghĩ ...., Tôi cho rằng....., Tuy nhiên....., - GV mời các nhóm khác nhận xét. Tuy vậy....., .... - KL: Từ các ý kiến đã nêu, GV cùng HS tổng hợp - Các nhóm nhận xét. lại các bí kíp tự bảo vệ mình khi ăn uống ngoài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hàng quán:
- H: Nên ăn, uống ngoài hàng, quán vào những hoàn - Bận, vội; ngày kỉ niệm – muốn cảnh nào? thảnh thơi một ngày; sinh nhật;.. - Nên lưu ý điều gì để dảm bảo an toàn những khi phải ra ngoài ăn? Lựa chọn hàng quán thế nào? Kiểm tra vệ sinh an toàn của quán ra sao? Hoạt động Vận dụng. - GV đề nghị HS cùng người thân trao đổi về những nguy cơ mất vệ sinh khi ăn uống ngoài hàng - Học sinh tiếp nhận thông tin quán sau khi đã quan sát những hàng quán mình và yêu cầu để về nhà ứng dụng. đến, đánh giá về vệ sinh an toàn thực phẩm ở đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đạo đức (Cô Thắm dạy) ______________________________ Tự nhiên xã hội Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn. - Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn. - Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người .
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV mở bài hát “Con cào cào” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn gồm + Trả lời: Gồm 2 bộ phận Tim mấy bộ phận là những bộ phận nào? và mạch máu.. + Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. + Trả lời: Vận chuyển máu đi - GV Nhận xét, tuyên dương. khắp cơ thể. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Thực hành Hoạt động 1. Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ” ( Hoạt động nhóm 4) - GV chia nhóm, phát các thẻ từ và phát tranh - HS chuyển hình thức nhóm. câm của cơ quan tuần hoàn cho các nhóm. + Từng HS trong nhóm thực hiện ghép các bộ - Từng HS trong nhóm ghép thẻ phận của cơ quan tuàn hoàn vào bộ tranh? vào bảng. + Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về tên - HS chia sẻ các bộ phận cơ quan tuần hoàn vừa hoàn thành. - GV mời các nhóm HS treo sản phẩm của mình - Các nhóm thực hiện lên bảng và chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau và tìm ra - HS nhận xét ý kiến của bạn. nhóm tốt nhất. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- + GV chốt đáp án: 1. Tim, 2. Các mạch máu, 3.Mao mạch phổi, 4. Tim, 5. Tĩnh mạch, 6. Động mạch, 7. Mao mạch các cơ quan nối động mạch với tĩnh mạch. Hoạt động 2. Tìm nhịp đập của mạch (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Tìm mạch trên cổ tay hoặc cổ? + 1 bạn đặt ngón tay tìm mạch ở cổ tay, 1 bạn đưa ngón tay tìm mạch ở cô và chia sẻ về nhịp đập của mạch với bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 3. Tìm và đếm nhịp đập của tim. (làm việc nhóm đôi) - GV mời từng cặp HS quan sát hình 5 và hướng - Học sinh làm việc nhóm để trả dẫn đặt tay lên ngực trái để tìm nhịp dập của tim. lời câu hỏi. + Đếm số nhịp đập của em trong 1 phút khi ngồi + 4-5 học sinh trả lời theo hiểu yên và sau khi vận động một lúc? biết của mình. + GV cho HS điền vào bảng theo gợi ý. - HS thực hành. + Tại sao khi vận động số nhịp đập của tim lại tăng cao hơn. + Mời 2 HS chia sẻ số nhịp đập của tim mà em - Học sinh chia sẻ. đếm được. - Mời HS đọc phần Em có biết - HS đọc - Lưu ý các em về Hiến máu nhân đạo- một nghĩa - HS lắng nhe cử cao đẹp. - Mời HS đọc phần Ông mặt trời và ghi nhớ nội dung bài học. - GV nhận xét chung và tuyên dương. 3. Vận dụng:
- GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan tuần HS nhắc lại hoàn. HS nêu Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn Lắng nghe Nhận xét giờ học và chuẩn bị bài sau. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 2 năm 2023 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________________ Tiếng Việt NGHE - VIẾT: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức nghe – viết ) trong khoảng 15 phút; Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các BT trong SGK. Tham gia t/c, vận dụng; Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết; Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY ỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: trái lựu, con cừu, xe ưu/iu. cứu hộ. Bưu điện + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần cái rìu, cái địu, im/iêm. + Trả lời: con chim, cây kim, - GV Nhận xét, tuyên dương. quả tim, con nhím, - GV dẫn dắt vào bài mới Cái liềm, - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Nghe - Viết - GV giới thiệu nội dung: Bài “ Chuyện bên cửa - HS lắng nghe.
- sổ ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ của bạn nhỏ về với thiên nhiên. - GV đọc đoạn chính tả từ: Bẵng đi một vài tuần - HS lắng nghe, quan sát trên đến vui quá. màn hình. - Mời 1, 2 HS đọc đoạn chính tả - HS đọc lần lượt. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết vào bảng con những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn quá, léo nhéo, giũ cánh,..... - HS nghe viết chính tả. - HS viết bài. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: ( hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc bài tập b). *Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. (làm việc nhóm 2). - GV mời 1, 2 HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc yêu cầu bài. bài tập - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo - Các nhóm sinh hoạt và làm luận và chọn vần cần điền. việc theo yêu cầu. - Kết quả: a) Gió hiu hiu thổi Chúng em lưu luyến chia tay cô giáo. Lửa cháy liu riu. Ông em có bộ sưu tập tem thư. b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi liềm, bàn phím, kiềm chế, lim dim
- - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày câu a) - Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng và yêu - 1 HS đọc yêu cầu, các HS cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ. khác đọc thầm theo. Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm thắng cuộc - Các nhóm làm việc theo yêu là nhóm làm đúng và nhanh nhất. cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV kể cho HS nghe câu chuyện: Cậu bé đánh - HS lắng nghe để lựa chọn. giày. - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe. - HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé đánh giày - GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có lòng - Lên kế hoạch trao đổi với tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé rất nhân người thân trong thời điểm thích hậu, biết yêu thương bạn bè, những người cùng Hợp. cảnh ngộ với mình. Cậu bé sẵn sàng chia sẻ với bạn bè những điều tốt đẹp.). - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________
- Toán NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: 5 200 – 200 = ? + Trả lời: 5 000 + Câu 2: 6 378 – 2 549 = ? + Trả lời: 3 829 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Một chú thuyền - HS thực hiện phép cộng để tìm trưởng là chủ của hai chiếc sà lan chở gạo. kết quả. Trên mỗi chiếc sà lan có 1 034 bao gạo. Hỏi cả hai chiếc sà lan có bao nhiêu bao gạo?” - GVđặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan thì - HS lắng nghe. cộng lại sẽ rất mất công, vì thế nên sử dụng
- phép nhân. - GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”. - HS ghi vào bảng - GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép - HS lắng nghe nhân (như trong SGK). - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - 1 vài HS nêu lại - GV nêu tình huống: “Lần này chú thuyền - HS nêu phép nhân để tìm kết quả. trưởng thuê thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy là chú có ba chiếc sà lan chở gạo, mỗi chiếc chở 1 225 bao gạo.” - HS ghi vào bảng con - GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”. - HS thực hiện phép tính - GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo các bước của phép tính trước - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: - HS lắng nghe + Phép nhân thực hiện từ phải qua trái. + Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 thì phải nhớ số chục sang hàng tiếp theo. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - Các nhóm chơi trò chơi - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. HS lắng nghe Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - HS làm vào bảng - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS lắng nghe - GV cho HS làm vào bảng - GV chữa bài, nhận xét HS - 1 HS đọc yêu cầu BT3 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu.
- - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở a) Nhẩm 4 nghìn x 2 = 8 nghìn 4 000 x 2 = 8 000 b) Nhẩm 3 nghìn x 3 = 9 nghìn 3 000 x 3 = 9 000 c) Nhẩm 2 nghìn x 4 = 8 nghìn 2 000 x 4 = 8 000 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4 hình vuông. - 1 vài HS nêu lại - GV cho HS làm bài vào vở, 1 em làm bài - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em vào bảng phụ. làm bài vào bảng phụ. - Gọi học sinh nhận xét. - HS nhận xét bài bạn, chữa bài. Bài giải Chu vi khu đất là: 1 617 x 4 = 6 468 (m) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 6 468 m - HS lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố lại bài đã học. + Câu 1: 2 000 x 2 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 1 102 x 2 = ? Câu 1: 4 000 - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 2 204 *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy)

