Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 51 trang Lệ Thu 11/03/2026 400
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 24 Thứ hai, ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGÀY HỘI VẼ TRANH VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Vẽ được các bức tranh về chủ đề gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết yêu quý, thương yêu, quan tâm gia đình. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết cách bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội vẽ tranh về chủ đề gia đình. HĐ1. Hs vẽ tranh theo các nhóm - Hs lắng nghe. HĐ2: Trưng bày sản phẩm của các nhóm. HĐ3. Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Hs lắng nghe. - Nhắc Hs biết bảo vệ môi trường. *Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): __________________________________ Toán Bài 55: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  2. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Nhẩm nhanh KQ: + HS nêu nhanh KQ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV hỏi HS: - HS nêu + Em hãy kể tên một số ngọn núi ở Việt Nam. - HS nêu + Đỉnh núi nào cao nhất ở Việt Nam? + Đinh núi Phan-xi-păng cao bao nhiêu mét (so với mực nước biển)? - HS lắng nghe tình huống - GV dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK và yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp đế trả lời câu hỏi trong lời nói cùa Mai: “Đỉnh núi - HS lần lượt nêu phép tính. nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét nhỉ?” Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính trừ. - HS thực hiện vào bảng con - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích hợp. Viết bảng con cách đặt phép tính trừ. Sau đó, GV - 1 HS lên bảng thực hiện; Nêu hướng dân HS thực hiện t rừ từng hàng lần lượt cách làm. từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000). - GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính trừ (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện trừ từng - Lắng nghe hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000). 3. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp lên bảng tính ( BT1) - HS nhận xét, đối chiếu bài.
  3. - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính ( BT2) - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính và - HS nhận xét, đối chiếu bài. thứ tự thực hiện phép tính trừ. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. - HS làm vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: Bài giải + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Sông Nin dài hơn sông Hồng sổ + Cần thực hiện phép tính gì? ki lô-mét là: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 6 650 - 1149 = 5 501 (km) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 5 501 km. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết - HS tham gia chơi TC để vận cách đặt tính và thực hiện tính đúng dụng kiến thức đã học vào làm + Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ BT. chấm: a) 4655 b) 4 655 c) 4655 - Đáp án: a – S; b – Đ; c - S - 438 - 438 - 438 275 .. 4217 4227 - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON. VIẾT: ÔN CHỮ HOA: R, S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  4. - Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật cụ thể. Hiểu được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho nhau. Hiểu bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp - Từ câu chuyện Quả hồng của thỏ con, phát triển phẩm chất nhân ái: biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác. - Ôn chữ viết hoa R, S ( thông qua viết tên riêng- Ghềnh Ráng và câu ứng dụng – Về thăm Bình Định quê ta/ Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình.). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính. Chữ mẫu. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt, vở tập viết, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học buổi trước - HS nhắc lại: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục + Chọn đọc một đoạn mình thích ( nêu lý do + Chọn đọc 1 đoạn và nêu lý do thích đoạn đó) thích đoạn đó + Em học được điều gì từ bài đọc Lời kêu gọi + Để nâng cao sức khỏe phải luyện toàn dân tập thể dục tập thể dục thể thao,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới + Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình huống: + HS trả lời cả buổi sáng, sóc mới kiếm được một hạt dẻ. Vừa định thưởng thức món ngon đó thì sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ vì đói. + GV khen ngợi cách xử lí tình huống hợp lí và giới thiệu bài đọc
  5. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc. cảm lời nói của thỏ con và đàn chim - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài đọc thành 4 đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến không biết trèo cây. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ríu rít mổ ăn quả hồng. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rồi bay đi. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu - HS đọc từ khó. rít, sườn núi, lúc lỉu, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Vài - 2-3 HS đọc. ngày sau,/ thỏ đang ngồi nghỉ/ thì đàn chim lại bay đến;//; - Đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim + Hồng của tớ! ( hốt hoảng) + Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi ( tha thiết) + . - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS đọc theo nhóm 4 đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, + Khi nhìn thấy cây hồng có quả thỏ con đã nghĩ gì và làm gì? xanh, thỏ con đã nghĩ chờ hồng chín, sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó và thỏ đã chăm chỉ tưới nước cho cây hằng ngày. + Khi thỏ đứng đợi quả hồng rụng + Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi thỏ đứng đợi quả xuống thì có đàn chim bay đến hồng rụng xuống? định ăn quả hồng. + Thỏ nhường quả hồng cho đàn + Câu 3: Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn chim vì biết đàn chim đang đói lả chim? và cầu khẩn xin quả hồng/ vì thỏ thương đàn chim đang đói bụng/.... + Đàn chim ngạc nhiên- khi thấy
  6. thỏ chưa được ăn hồng bao giờ; + Câu 4: Kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B sao Đàn chim ái ngại- khi đã ăn mất cho phù hợp với nội dung bài đọc? quả hồng của thỏ; Đàn chim xúc động- khi thấy thỏ muốn chúng được no bụng. + Nếu yêu thương mọi người, chúng ta sẽ được nhận lại sự yêu + Câu 5: Câu chuyện trên muốn nói với em điều thương./ Nếu giúp đỡ người khác, gì? chúng ta sẽ nhận lại được sự giúp đỡ lúc cần thiết./... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài . - GV chốt: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp Hoạt động : Luyện đọc lại. + GV đọc diễn cảm cả bài + Yêu cầu HS tập đọc một đoạn mình thích - GV nhận xét. 3. Luyện viết Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. R, S - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa R, S - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Ghềnh Ráng. - GV giới thiệu: Ghềnh Ráng là khu du lịch nổi - HS lắng nghe. tiếng tại trung tâm thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. - HS viết tên riêng Ghềnh Ráng - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  7. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. Về thăm Bình Định quê ta Không quên Ghềnh Ráng,Tiên Sa hữu tình - GV giới thiệu cho HS biết danh thắng Ghềnh - HS lắng nghe. Ráng ( tỉnh Bình Định). Nơi đây có nhiều địa điểm hấp dẫn: bãi tắm Tiên Sa, bãi đá trứng, nhà thờ đá, mộ Hàn Mặc Tử...Bãi tắm Tiên Sa đẹp nao lòng, gắn với truyền thuyết về một người con gái xinh đẹp, nết na. Bãi đá trứng ( hay còn gọi là bãi tắm hoàng hậu) độc đáo với những hòn đá trơn nhẵn màu xanh nhạt, tròn như quả trứng chim khổng lồ, xếp từng lớp bên làn đá trong veo - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: V, B, Đ, K, G, R, T, S . Lưu ý viết đúng chính tả các chữ về, hữu,...và cách viết lùi đầu dòng ở thể thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Qua bài đọc Quả hồng của thỏ con khuyên: - HS lắng nghe và thực hiện. cần biết nhường nhịn, sẻ chia những điều tốt đẹpcho người khác. Những việc làm tốt của chúng ta thường nhận được sự tin yêu, sự đền đáp của mọi người. + Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Lắng nghe. + Tìm câu chuyện, bài văn, bài thơ về việc làm tốt - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 27 tháng 2 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở Toán. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. + HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp - thỏ tìm được nhà của mình GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1, 2. (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc cặp đôi bài 1, 2. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
  9. - HS nối tiếp nhẩm theo mẫu. - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bài tập này mà không cần yêu cầu HS viết vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩ m phép trừ các số tròn nghìn, tròn trăm trong - HS nêu yêu cầu phạm vi 10 000. - Cả lớp tự làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 em lên bảng đặt tính rồi tính Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV tổ chức nhận xét, chữa bài. Củng cố cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - 1 HS đọc đề. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS làm vào vở. 1 em làm trên bảng - Chữa bài. Bài giải *GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? trong hai lần là: + Làm thế nào để tính trong xe còn bao 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) nhiêu lít dầu? Trong xe còn lại số lít dầu là: - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) Khuyến khích HSNK làm giải 2 cách Đáp số: 4 300 l dầu. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Cách 2: Sau khi bơm lần đầu, trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) Trong xe còn lại số lít dầu là: 6 500 - 2 200 = 4 300 (l) - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên Đáp số: 4 300 l dầu. dương, sửa sai.
  10. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi TC để vận dụng như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh kiến thức đã học vào làm BT. nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400 - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) _________________________________ Tiếng Viêt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, giải thích được lý do thích (hoặc không thích) - Đọc mở rộng theo yêu cầu ( tìm đọc câu chuyện, bài thơ nói về một việc làm tốt) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK; Tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở BT T. Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong thiên - 1 HS trả lời nhiên? + Câu 2: Đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật trong - 1 HS đọc bài và trả lời:
  11. thiên nhiên vừa tìm được? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc nhóm) a. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm trong câu. Bài 1: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Tìm - HS làm việc theo nhóm 2. ra các từ có nghĩa giống với từ chăm chỉ và kiên nhẫn - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. + Có nghĩa giống với từ chăm chỉ: chăm, siêng năng, cần cù, chịu khó, + Có nghĩa giống với từ kiên nhẫn: kiên trì, nhẫn nại, bền gan, bền bỉ, bền lòng, b. Dựa vào tranh, tìm 2-3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ tìm được Bài 2: Dựa vào tranh, tìm 2-3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ em tìm được. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn: Tìm những sự vật trong tranh - HS lắng nghe có màu xanh. Từ chỉ màu xanh nào phù hợp nhất với mỗi sự vật đó - GV giao nhiệm vụ cho HS trao đổi nhóm tìm - HS thực hiện nhiệm vụ. các từ ngữ chỉ màu xanh; đặt câu với từ tìm được. - Các nhóm trình bày kết quả. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét bạn. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung: xanh biếc, xanh thắm, xanh thẳm, xanh lơ, xanh thẫm, xanh um, xanh rì, xanh rờn, xanh trong, xanh mướt, xanh xám,... Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
  12. Bài tập 3: Lời nói của thỏ con và đàn chim trong đoạn văn được đánh dấu bằng dấu câu nào? Nêu vị trí của dấu câu đó. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV gợi ý: Tìm lời nói của thỏ và của đàn - HS lắng nghe chim. Dấu câu nào đã đánh dấu những lời nói đó? Dấu câu đó đứng ở vị trí nào ( đầu câu, giữa câu hay cuối câu) - GV yêu cầu HS trả lời. - HS suy nghĩ và trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án: - HS nhận xét trình bày của bạn. + Lời nói của thỏ ( Hồng của tớ!) và lời nói của đàn chim ( Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi. ) được đánh dấu bằng dấu gạch ngang. Dấu câu này đứng ở vị trí đầu câu. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vị khách tốt - HS đọc bài mở rộng. bụng” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện, bài thơ,...nói về việc làm tốt. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ ĐỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, giải thích được lý do thích (hoặc không thích) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
  13. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc - 2-3 HS đọc của em về một cảnh vật em yêu thích - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc lời tranh luận và phát biểu ý kiến Bài tập 1: Đọc lời tranh luận của các bạn trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 tranh và phát biểu ý kiến của em về thỏ con - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV gợi ý: Bạn nào khen thỏ về hình thức bên ngoài? Bạn nào khen thỏ về cách nói năng? Bạn nào khen thỏ về việc làm tốt của thỏ? - HS làm việc theo nhóm 2. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - Đại diện nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và ghi nhận những câu trả lời hợp lí. Hoạt động 2: Nói điều em thích (hoặc không thích) Bài tập 2: Viết đoạn văn nêu lý do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con a. Viết đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm 4 nhớ lại câu chuyện Quả hồng của thỏ con, tìm nhân vật mình thích (hoặc không thích) và nêu lý do - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương.
  14. - HS viết lại những điều đã nói vào vở ( 2-3 - HS viết vào vở câu) b. Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi - 1-2 HS đọc đoạn văn. - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã viết. - HS góp ý - GV mời HS góp ý cho bạn - HS đổi vở, đánh giá - GV yêu cầu HS đổi vở, đánh giá bài viết cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương những bài viết tốt 3. Vận dụng - GV cho Hs nói về những điều thích hoặc - HS trả lời theo ý thích của mình. không thích một nhân vật nào đó trong các câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. chuyện các em đã đọc hoặc trong cuộc sống - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại chi tiết hoặc nhân vật yêu thích trong bài. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, khắc sâu cho học sinh về biện pháp so sánh, các kiểu so sánh, tác dụng của việc sử dụng biện pháp so sánh - Vận dụng các kiểu so sánh đã học để xác định được các hình ảnh so sánh. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh, sử dụng câu so sánh khi viết văn, đặt được câu văn có hình ảnh nhân hóa. 2. Năng lực chung - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. Bảng phụ. - HS: Vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tạo không khí sôi động, hào hứng cho HS - HS nghe phổ biến luật chơi. (Bắn tên) - Cho lớp chơi trò chơi “ Bắn tên” trả lời - HS tham gia chơi.
  15. các câu hỏi liên quan so sánh Luật chơi: HS quản hô: “Bắn tên bắn tên” và cả lớp sẽ HS hỏi – HS khác trả lời đáp lại: “tên gì, tên gì” Chẳng hạn: - Có mấy kiểu so sánh? - Hai kiểu so sánh: so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém. - Khi nào ta so sánh 2 sự vật với nhau ? - Khi 2 sự vật có đặc điểm gì đó giống nhau.( Có nét tương đồng) - Nêu các từ so sánh thường được dùng. - HS nêu: như, là, tựa, tự như, giống như, hệt như,... - Muốn nhận biết hai kiểu so sánh này ta - Dựa vào từ so sánh cần dựa vào đâu? - Đặt một câu có dùng cách so sánh âm HS đặt được nhiều câu văn thanh với âm thanh. - Nhận xét, tuyên dương. Chốt : Khi 2 sự vật có điểm giống nhau thì ta so sánh chúng với nhau. So sánh giúp cho sự vật sinh động hơn; câu văn, đoạn văn hay hơn - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu hỏi hay, câu trả lời chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Gạch chân dưới các sự vật được so - HS đọc đề và làm bài vào PHT (theo sánh với nhau trong các câu thơ sau: nhóm đôi) a. Tấc đất quý như tấc vàng. *HS nêu được câu đó thuộc kiểu so sánh b. Công cha như núi Thái Sơn, nào Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Đáp án: c. Thần Chết chạy nhanh hơn gió. a. Tấc đất quý như tấc vàng. d. Ông ấy khoẻ hơn voi. b. Công cha như núi Thái Sơn, - Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. c. Thần Chết chạy nhanh hơn gió. - Chốt về các hình ảnh so sánh d. Ông ấy khoẻ hơn voi. Bài 2: (BP) Điền vầo chỗ trống để hoàn thành các câu có hình ảnh so sánh: - HS đọc yêu cầu của bài và tự làm bài vào a. Làn da của cô ấy trắng như . vở b. Cô ấy có nụ cười tươi như . *HS điền được nhiều đáp án c. . hơn đèn Đáp án: d. Tình yêu của cha mẹ dành cho em lớn a. Làn da của cô ấy trắng như tuyết. hơn . b. Cô ấy có nụ cười tươi như hoa. e. Bà em hiền như.... c. Ánh trăng sáng hơn đèn. g. Giờ ra chơi, sân trường ồn ào như ... d. Tình yêu của cha mẹ dành cho em lớn h. Những nhánh liễu buông rủ mềm mại hơn trời biển. như ... e. ...như một bà tiên. i. Trưa hè, mặt hồ sáng lóa như... g. ... như ong vỡ tổ. h. ... như mái tóc của các cô thiếu nữ.
  16. i. ... như một tấm gương lớn. - GV nhận xét, chốt cách điền đúng. *HS viết được theo nhiều cách khác nhau. - Chốt : Khi viết tiếp câu có hình ảnh so sánh cần chú ý lựa chọn sự vật phù hợp có điểm gì đó giống với sự vật đã cho... Bài 3: Hãy viết một câu trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về: a) Một cây hoa: ............................ b) Một con vật nuôi: ..................... - HS làm bài cá nhân vào vở. c) Một đồ vật: .............................. - HS chia sẻ bài làm của mình trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gv gọi hs lên chia sẻ bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn kể về một người mà em yêu quý trong đó có sử dụng các hình ảnh so sánh - Yêu cầu HS đọc đề và làm bài - HS đọc yêu cầu của bài và tự làm bài - GV gợi ý một số câu hỏi *HS viết đoạn văn hay, sử dụng hình ảnh - Người em yêu quý là ai? so sánh sinh động - Người đó có đặc điểm gì nổi bật? Ví dụ: Em yêu quý nhất là bà Nhì, người - Vóc dáng của người đó ra sao? hàng xóm của em. Bà có mái tóc trắng như -Tính cách người đó thế nào? mây, hàm răng đen láy như hạt na. Bà rất - Nhận xét, bổ sung quý em, có cái gì bà cũng phần em. Những - Chốt cách sử dụng hình ảnh so sánh khi khi rảnh rỗi, em thường sang giúp bà dọn viết văn dẹp nhà cửa, nấu cơm. Em rất yêu quý bà. 3. Vận dụng - Gọi HS đặt câu có hình ảnh so ánh - HS đặt câu - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Dặn HS về nhà xem lại bài tập và chuẩn bị bài sau. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG NGOÀI HÀNG QUÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được những quy cơ mất an toàn thực phẩm khi ăn uống ngoài đường, ngoài hàng quán; Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống; Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình; Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.
  17. 3. Phẩm chất - Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình; Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình; Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi,, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV tổ chức Trò chơi “ bữa sáng đầy năng lượng ” - GV đề nghị mỗi HS tự tưởng tượng và nhận - “ Tôi là xôi lạc! Xin mời các bạn” mình là một món ăn mà HS yêu thích. - “Tôi là phở gà; Tôi là mỳ quảng; - GV dẫn dắt: Thế giới này có thật nhiều món Tôi là miến lươn; Tôi là....” ngon. Tôi thường không ăn sáng ở nhà mà ra - HS lắng nghe. ngoài hàng. Bước ra đường, món ăn để tôi lựa chọn cho một bữa sáng đầy năng lượng.Mời các bạn hãy tự giới thiệu, mình là món ăn gì nhé! - Kết luận: Một bữa sáng ngon sẽ giúp chúng ta có năng lượng để bắt đầu một ngày học tập, làm việc hiệu quả. Chúng ta có thể lựa chọn đồ ăn ở nhà hoặc ở ngoài hàng. Bên ngoài, các món ăn có vẻ đều rất ngon và hấp dẫn, nhưng cũng coi chừng, chúng cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Khám phá Hoạt động 1: Khảo sát về thói quen ăn uống của các gia đình. (làm việc theo nhón) - GV mời một số HS lập thành nhóm phóng viên gồm ba người có nhiệm vụ tìm hiểu về thói quen ăn uống của gia đình các HS trong - 1 số HS đóng vai phóng viên. lớp. - GV hướng dẫn nhóm phóng viên phân công công việc cho từng người ( người phỏng vấn người ghi chép, người chụp hình). - Mỗi “nhóm phóng viên” đến một tổ để khảo
  18. sát thông tin với câu hỏi gợi ý. - GV hướng dẫn các nhóm phóng viên tổng hợp nhanh kết quả và công bố trước lớp để thấy được thói quen ăn uống của gia đình các bạn trong lớp. - GV mời các HS khác nhận xét. - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Có thể thấy rằng, vì cuộc sống bận rộn mà - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhiều gia đình có xu hướng ăn bên ngoài hoặc - 1 HS nêu lại nội dung đặt đồ ăn bên ngoài về nhà. Vì vậy, việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là điều rất cần thiết. 3. Luyện tập Hoạt động 2.Thảo luận về chủ đề “Ăn ở nhà hàng hay ở nhà”. (Làm việc theo nhóm ) - GV chia lớp thành 2 đội: một đội ủng hộ và - Học sinh chia nhóm, đọc yêu cầu một đội phản đối việc ăn uống ngoài hàng bài và tiến hành thảo luận. quán. - GV hướng dẫn cả 2 nhóm cách bày tỏ ý kiến - HS lắng nghe. của mình khi phản biện như: - GV mời các nhóm hội ý đưa ra lí do của - Các nhóm thảo luận đưa ra lí do nhóm mình. của nhóm mình. Tôi nghĩ ...., Tôi cho rằng....., Tuy nhiên....., Tuy - GV mời các nhóm khác nhận xét. vậy....., .... - KL: Từ các ý kiến đã nêu, GV cùng HS tổng - Các nhóm nhận xét. hợp lại các bí kíp tự bảo vệ mình khi ăn uống - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  19. ngoài hàng quán: H: Nên ăn, uống ngoài hàng, quán vào những - Bận, vội; ngày kỉ niệm – muốn hoàn cảnh nào? thảnh thơi một ngày; sinh nhật;.. - Nên lưu ý điều gì để dảm bảo an toàn những khi phải ra ngoài ăn? Lựa chọn hàng quán thế nào? Kiểm tra vệ sinh an toàn của quán ra sao? 4. Vận dụng - GV đề nghị HS cùng người thân trao đổi về - Học sinh tiếp nhận thông tin và những nguy cơ mất vệ sinh khi ăn uống ngoài yêu cầu để về nhà ứng dụng. hàng quán sau khi đã quan sát những hàng quán - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm mình đến, đánh giá về vệ sinh an toàn thực phẩm ở đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ____________________________ Thứ tư, ngày 28 tháng 2 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ ĐÁNH GIÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu; Biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật; Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật.
  20. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày. - Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK , vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV nêu câu hỏi: - HS kể - Lớp nhận xét, khen. + Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm. - HS nêu. H: những ai đã làm được điều tốt giống bạn, hoặc đã là điều tốt khác? - GV nhận xét chung , khen. - Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm, cô cho các em xem một đoạn phim nhé! - HS xem phim (GV cho HS xem clip về đời sống loài chim) - HS tham gia múa hát cùng cô - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim giáo non. + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất vui + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú chim vì được nghe chim hót, được ngắm non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? nhìn đần chin vui đùa thật thú vị. + HS trả lời. + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh