Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
- TUẦN 24 Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ, nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - HS biết ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3. 3. Phẩm chất - HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, míc, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài hát: - HS hát và khởi động theo bài hát Bông hồng tặng cô. - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. - GV yêu cầu các nhóm thể hiện những - Các nhóm thể hiện những bài hát về bà bài hát về bà và mẹ. ( Đã chuẩn bị từ và mẹ. trước) - Gv nhận xét và tuyên dương các nhóm - HS lắng nghe thực hiện tốt. HĐ2: Cảm xúc - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 trả lời - HS thảo luận nhóm 6 câu hỏi: + Chia sẻ những kỉ niệm với bà và mẹ - HS chia sẻ. qua những bữa cơm gia đình. + Con làm gì để bà và mẹ luôn được - Nghe lời, chăm ngoan, vui? - Gọi đại diện nhóm trả lời. - Đại diện nhóm trả lời. - Gọi hs khác nhận xét - HS khác nhận xét *GV nhận xét và kết luận: Phải nghe lời - Lắng nghe bà và mẹ, chăm ngoan, học giỏi, 3. Vận dụng, trải nghiệm
- - Em đã chuẩn bị gì để tặng bà, mẹ, chị - HS chia sẻ nhân ngày 8/3? - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung - Lắng nghe HĐGD theo chủ đề. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng việt ĐỌC: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ ĐÁNH GIÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu; Biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật; Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày. - Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bảng phụ, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV cho HS hát và khởi động theo bài hát“con - HS tham gia múa hát cùng cô chim non giáo + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất chim non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? vui vì được nghe chim hót, + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên được ngắm nhìn đần chin vui cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? đùa thật thú vị. - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời. - GV dẫn dắt vào bài mới: + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có - HS lắng nghe. con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã. + Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé! 2.Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh vật ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV: Sau khi đọc bài các em thấy ở bài này có - HS nêu những từ nào khó đọc? - Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, - HS đọc từ khó. nhộn - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ làm tổ.// - 2-3 HS đọc câu dài.
- Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối tiếp 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt. - Đại diện các nhóm đọc trước lớp. - Các nhóm thi đọc trước lớp ( 3 nhóm) - GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét các nhóm đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gọi 1 học sinh đọc toàn bài. - 1 em đọc toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. hỏi: + Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay đổi như thế nào? + Nơi ngày xưa là khu rừng, + Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của bây giờ đã thay thay bằng đàn chim ở khu nhà tầng? những khu nhà cao tầng. + Những câu miêu tả sự xuất hiện của đàn chim ở khu nhà tầng là: Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp thoáng mấy con chim sẻ lách chách bay đến. Chúng ẩn vào các hốc tường lỗ thông hơi cửa ngách để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè xà xuống chậu cây cảnh. + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé + Lần đầu nhìn thấy bầy chim đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? sẻ, cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay sang sân thượng nhà khác. + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn + Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở thấy sang sân thượng nhà bên, sân thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn cậu thấy đàn chim léo nhéo thấy cảnh đó? đến là nhộn, con bay con nhảy, con nằm lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa nhau ... nom rất vui. Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân thượng nhà mình. + Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những + Dự đoán: Từ những việc đã việc đã làm và những điều đã thấy? làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim
- như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui cho con người. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu mình. chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên - 2- 3 HS nhắc lại nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. TIẾT 2 Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS chú ý lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp.(đoạn 2). Cả lớp - HS luyện đọc nối tiếp. đọc thầm theo. - GV mời một số học sinh thi đọc bài trước lớp. - Một số HS thi đọc bài trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu chuyện: Cậu bé kể lại câu chuyện Cậu bé đánh đánh giày. giày. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn - HS kể theo nhóm ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn nhớ. truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - HS luân phiên nhau kể từng đoạn của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên nhận xét, thống nhất cách kể để trình bày trước lớp. - 1 nhóm trình bày trước lớp. - HS nhóm khác có thể nêu câu hỏi chất vấn. – Nhận xét. - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. Sau đó đổi nhóm khác trình - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Hoạt động 4: bày. - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - HS nêu GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời hứa với người khác.) - GV cho HS làm việc nhóm 2: - HS thảo luận: Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em mọi người tín nhiệm, tôn sẽ ra sao? trọng, quý mến. - Và nếu không giữ được lời hứa, sẽ đánh mất niềm tin của mọi người dành cho mình, - Mời các nhóm trình bày. không làm gương cho các em - GV nhận xét, tuyên dương. nhỏ .... 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã - HS theo dõi giữ lời hứa. + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện về việc mình đã không giữ lời hứa. Và + Trả lời các câu hỏi. hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
- - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Tìm nhà cho thỏ. + HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1, 2. (Làm việc nhóm 2) - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. - HS làm việc cặp đôi bài 1, 2. - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bài tập này mà không cần yêu cầu HS viết vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách - HS nối tiếp nhẩm theo mẫu. nhẩm phép trừ các số tròn nghìn, tròn - HS nhận xét, đối chiếu bài. trăm trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- - GV tổ chức nhận xét, chữa bài. Củng cố cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính - HS nêu yêu cầu trừ. - Cả lớp tự làm bài vào vở. - 2 em lên bảng đặt tính rồi tính - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) *GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - 1 HS đọc đề. + Làm thế nào để tính trong xe còn bao - HS trả lời. nhiêu lít dầu? - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. 1 em làm bài vào Khuyến khích HSNK làm giải 2 cách bảng phụ. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét bài bạn. - Chữa bài. Bài giải Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm trong hai lần là: 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) Trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) Đáp số: 4 300 l dầu. Cách 2: Sau khi bơm lần đầu, trong xe còn lại - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên số lít dầu là: dương, sửa sai. 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) Trong xe còn lại số lít dầu là: 6 500 - 2 200 = 4 300 (l) Đáp số: 4 300 l dầu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia chơi TC để vận dụng thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để kiến thức đã học vào làm BT. học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________
- BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Bài 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chiếu H1 trang 78 cho HS quan sát và - HS quan sát và đọc đoạn hội thoại đọc đoạn hội thoại. + GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị đau + Trả lời: Mình từng bị đau bụng. Do bụng chưa? Tại sao lại bị đau bụng? ăn thức ăn chưa chín hay ôi thiu - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới:” Chăm sóc và
- bảo vệ cơ quan tiêu hóa” 2. Khám phá Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến cặp) trình bày: - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 78 - 1 HS chỉ 1 HS nêu: trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: + Những thức ăn đồ uống nào có lợi cho cơ + Thức ăn đồ uống có lợi: nước, lọc , quan tiêu hóa? Tại sao? nước đã đun sôi, sữa, ngũ cốc, cá thịt, + Em hãy kể thêm những thức ăn có lợi, hoa quả tươi. không có lợi cho cơ quan tiêu hóa + Thức ăn không có lợi: đồ uống có ga - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên thức có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, chế ăn có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu biến sắn để đông lanh để lâu hóa. - HS nối tiếp nêu thêm: - Đại diện một sô em kể thâm những thức ăn + Tôm, cua, khoa , đậu các loại, bí đỏ mình biết có lợi và không có lợi cho cơ , bí xanh, nước ép hoa quả, rau . quan tiêu hóa - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 đến 8 - Học sinh chia nhóm bàn, đọc yêu cầu trang 79 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: bài và tiến hành thảo luận. + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi - Đại diện các nhóm trình bày: hay có hại gì cho cơ thể?Tại sao? - Đại diện các nhóm nhận xét. + Em hãy nêu những việc nào nên là, việc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nào cần tránh để bảo vệ cho cơ quan tiêu hóa - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói việc các bạn đang làn và việc đó có lợi hay có hại cho cơ quan tiêu hóa vì sao.
- - Đại diện một số em kể thêm những việc Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn sau làm mình biết có lợi và không có lợi cho cơ khi nấu xong mà chưa ăn ngay: Nên quan tiêu hóa làm để tránh ruồi bọ đậu gây nhiễm vi khuẩn.. -Tranh 4: 10 giờ tối còn ăn gà rán rồi mới đi ngủ: Không nên, vì thức ăn đó chứa nhiều dầu mỡ lâu tiêu, khiến da dày- cơ quan tiêu hóa phải hoạt động nhiều không được nghỉ ngơi, mình sẽ khó ngủ và có hại cho sức khỏe Tranh 5: Không nên hứa với bạn đợi ăn xong mới đi đá bóng vì ăn no chạy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe Tranh 6: Không nên ăn nhanh để đi xem ti vi , vì không nhai kỹ sẽ có hại cho tiêu hóa không tiết được nhiều nươc bọt, dịch vị không tốt cho việc tiêu hóa thức ăn Tranh 7: Nên làm, rủa tay ngay sau khi đi vệ sinh sẽ tránh được nhiễm vi khuẩn có hại cho sức khỏe. Tranh 8: Không nên uống nước mía ở vệ đường khi có ruồi bay đến đậu mà không có biện pháp loại bỏ hay ngăn chặn ruồi như vậy sẽ dễ bị nhiễm khuẩn từ ruồi bọ vào đồ uống ảnh hưởng đến sức khỏe. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. Nhắc nhở học sinh không nên ăn hoa quả thức ăn chưa rửa sạch hay không uống nước chưa đun sôi 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế - HS thực hành theo cặp đôi. bằng cách kể thêm những loại thức ăn và việc - Đại diện một số cặp trình bày. làm có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu hóa. - GV – lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận - HS lắng nghe và thực hiện
- của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Công nghệ BÀI 8: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng và chất liệu làm ra đồ dùng học tập. - Biết bảo quản, sử dụng những đồ dùng học tập của bản thân - Phát triển NL công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ, thiết kế kĩ thuật 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, thước kẻ, tẩy, bút chì, hộp đựng bút, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Đồ dùng học tập” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát em thấy có + Trả lời: bút chì, tẩy, hộp bút, những đồ dùng học tập nào được nhắc đến? compa, thước kẻ, quyển sách, quyển vở,... + Ngoài những đồ dùng học tập được nhắc - Cặp sách, hộp bút màu, bút
- đến trong bài hát trên, em còn biết những đồ mực,... dùng học tập nào nữa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng học tập là - HS lắng nghe. những dụng cụ rất quan trọng đối với học sinh chúng ta. Những đồ dùng ấy tuy nhỏ bé nhưng lại giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong học tập. Vậy đồ dùng học tập được làm từ những chất liệu gì, tác dụng của chúng cụ thể như thế nào, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về đồ dùng học tập. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. bày: + Em hãy quan sát và gọi tên những đồ dùng + a. Bút chì; b. Thước kẻ; c. Cục học tập có trong hình 1? tẩy; d. Hộp bút; e. Vở viết; g. Cặp sách + Em hãy nêu tác dụng của những đồ dùng + Bút chì: kẻ bài, viết vào VBT học tập đó? + Thước kẻ: Kẻ các hình, kẻ hết bài + Cục tẩy: dùng để tẩy bút chì khi bị sai + Hộp bút: đựng bút, thước, tẩy,... + Vở: Ghi chép các bài học + Cặp sách: đựng sách vở và một + Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số số đồ dùng học tập đồ dùng học tập khác mà em biết - HS nêu theo hiểu biết - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Đồ dùng học tâp rất phong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. phú và đa dạng, có những tác dụng khác nhau. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Hoạt động 2. Tìm hiểu chất liệu làm đồ dùng học tập (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. + Quan sát tranh 2 và cho biết những đồ dùng - Đại diện các nhóm trình bày: học tập đó có thể được làm bằng chất liệu gì? + 2a/ Thẻ đánh dấu sách thường được làm từ giấy, nhựa + 2b/ Thước kẻ thường được làm từ nhựa, gồ hoặc kim loại hay có thể được làm từ giấy thủ công + 2c/ Hộp đựng bút là sản phẩm thủ công được làm từ những vật liệu thủ công như: giấy bìa, hộp giấy, giấy màu, hồ dán,... + Em hãy nêu tính chất của những chất liệu đó + HS nêu ý kiến riêng và nêu phương án giữ gìn và bảo vệ chúng? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhấn manh vai trò của đồ dùng học tập: Đồ dùng hcoj tập là những vật dung hỗ trợ cần thiết đối với hoạt động học tập của HS, các em cần sử dụng, bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng, hợp lí - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Đồ dùng học tập rất đa dạng, phong phú, có những tác dụng khác nhau. Khi sử dụng, em cần chú ý bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng 3. Luyện tập Hoạt động 3. Tìm hiểu và giới thiệu một số đồ dùng học tập của em (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm nêu tên và tác dụng của - Học sinh chia nhóm 4, lắng nghe
- những đồ dùng học tập của nhóm đã chuẩn bị. yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm giới thiệu về những đồ dùng học tập của nhóm mình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Lớp chia thành các đội theo yêu - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ cầu GV. vào thực tế), nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng của chúng - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng của chúng + Hết thời gian, đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó dành chiến thắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Giáo dục thể chất Bài 4: BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG – BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
- - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Bóng, còi, Tranh ảnh, trang phục thể thao. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu - Khởi động giờ học. - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, N khởi động GV. hông, gối,... - Trò chơi “ Mèo - GV hướng dẫn chơi đuổi chuột 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Đội hình HS quan II. Khám phá- 16-18’ sát tranh thực hành: - Kiến thức. - Học BT di - Cho HS quan sát chuyển tung - bắt tranh - HS quan sát GV bóng bằng hai - GV làm mẫu lại động làm mẫu tay tác kết hợp phân tích -HS tiếp tục quan sát - Bài di chuyển kĩ thuật , những lưu ý tung - bắt bóng khi thực hiện động tác bằng hai tay - Hô khẩu lệnh và
- thực hiện động tác mẫu - -Đội hình tập luyện đồng loạt. - Cho 2 HS lên thực -Luyện tập hiện động tác mẫu Tập đồng loạt - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. GV -Gv quan sát, sửa sai 1 lần cho HS. - HS vừa tập vừa - Yêu cầu Tổ trưởng giúp đỡ nhau sửa cho các bạn luyện tập động tác sai theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, - Từng tổ lên thi đua nhắc nhở và sửa sai trình diễn 4lần cho HS Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo cặp đôi. Tập theo cá nhân - GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS - Chơi theo hướng dẫn 3lần thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên 3 lần dương. - Trò chơi “Lăn - GV nêu tên tròchơi, bóng qua đường 1lần hướng dẫn cách chơi, dích dắc ” tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho - HS thực hiện kết hợp HS. đi lại hít thở -Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật -Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần
- III. Vận dụng - Yêu cầu HS quan - HS trả lời - Thả lỏng cơ sát tranh trong sách toàn thân. 4- 5’ trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ lỏng toàn thân. -ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh - GV hướng dẫn giá chung của - Nhận xét kết quả, ý buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS hs. Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ............. ............. ______________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt NGHE - VIẾT: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức nghe – viết ) trong khoảng 15 phút; Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ, bảng con, thẻ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: trái lựu, con cừu,
- ưu/iu. xe cứu hộ. Bưu điện + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần cái rìu, cái địu, im/iêm. + Trả lời: con chim, cây kim, - GV Nhận xét, tuyên dương. quả tim, con nhím, - GV dẫn dắt vào bài mới Cái liềm, - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe - Viết - GV giới thiệu nội dung: Bài “ Chuyện bên cửa - HS lắng nghe. sổ ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ của bạn nhỏ về với thiên nhiên. - GV đọc đoạn chính tả từ: Bẵng đi một vài tuần - HS lắng nghe, quan sát trên đến vui quá. màn hình. - Mời 1, 2 HS đọc đoạn chính tả - HS đọc lần lượt. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết vào bảng con những từ ngữ dễ viết sai - Hs Viết vào bảng con. chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn quá, léo nhéo, giũ cánh,..... - HS nghe viết chính tả. - HS viết bài. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: ( hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc bài tập b). *Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. (làm việc nhóm 2). - GV mời 1, 2 HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc yêu cầu bài. bài tập - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo - Các nhóm thảo luận và làm luận và chọn vần cần điền. việc theo yêu cầu.
- - Kết quả: a) Gió hiu hiu thổi Chúng em lưu luyến chia tay cô giáo. Lửa cháy liu riu. Ông em có bộ sưu tập tem thư. b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi liềm, bàn phím, kiềm chế, lim dim - Mời đại diện nhóm trình bày câu a) - Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng và yêu cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ. - Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm thắng cuộc là nhóm làm đúng và nhanh nhất. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu, các HS - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ khác đọc thầm theo. trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ. - Các nhóm làm việc theo yêu - Mời đại diện nhóm trình bày. cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV kể cho HS nghe câu chuyện: Cậu bé đánh - HS lắng nghe để lựa chọn. giày. - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe. - HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé đánh giày - Lên kế hoạch trao đổi với - GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có lòng người thân trong thời điểm tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé rất thích nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, những người Hợp. cùng cảnh ngộ với mình. Cậu bé sẵn sàng chia sẻ với bạn bè những điều tốt đẹp.). - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý nghĩa câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi

