Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 28 trang Lệ Thu 22/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022 Toán DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo 2 cạnh của nó. - Vận dụng để tính diện tích 1 số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng – ti - mét vuông. - Biết tính diện tích hình chữ nhật . - Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3 ( trang 152); Bài 1, 2, 3 ( trang 153) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính S hình chữ nhật để giải các bài toán liên quan ). 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình chữ nhật có kích thước 3 x 4 cm. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát. - GV nhận xét, giới thiệu bài B. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật: GV vẽ lên bảng hình như trong SGK. GV hướng dẫn HS theo các bước: - Yêu cầu HS tính số ô vuông trong hình bên - Tính số ô vuông trong hình: 4 x 3 = 12 (ô vuông). - Nêu cách khác tính số ô vuông có trong hình? - Diện tích một ô vuông là bao nhiêu? HS: 1 ô vuông có diện tích 1 cm2. 1cm2 - Tính diện tích hình chữ nhật: 4 x 3 = 12 (cm2). - 4 , 3 được gọi là gì trong hình chữ nhật? HS: 4 chiều dài, 3 là chiều rộng của hình chữ nhật. HS hoạt động theo cặp rút ra qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. => Quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng ( cùng đơn vị đo). - 2 - 3 HS nhắc lại. 1
  2. - GV lấy một số ví dụ khác cho HS áp dụng quy tắc tính. Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành Bài 1: Yêu cầu HS tính diện tích, chu vi hình chữ nhật với kích thước đã cho về chiều dài, chiều rộng. - HS nêu lại cách tính diện tích và chu vi hình chữ nhật. - HS làm bài vào vở - HS hoạt động theo cặp hoàn thành bài tập. - GV cùng lớp nhận xét, tư vấn. Chiều dài 5 cm 10 cm 32 cm Chiều rộng 3cm 4 cm 8 cm D.Tích hình 5 x 3 = 15(cm2 ) 10 x 4= 40 (cm2 ) 32 x 8 =256 (cm2) chữ nhật Chu vi hình (5+3) x 2= 16(cm) (10+4 ) x 2= 28(cm) (32+8) x 2= 80 (cm) chữ nhật - HS đổi chéo vở KT kết quả. - Gọi HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS nêu cách làm rồi làm bài vào vở. - 2 HS đọc bài làm của mình. - GV nhận xét, chữa bài. - HS đổi chéo vở KT kết quả. Đáp số: 70 cm2 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài rồi tự làm bài a) Đáp số : 15 cm2 b) Lưu ý HS: Đổi về cùng 1 đơn vị đo để tính diện tích ở câu b. HS đổi chéo vở để chữa bài. - Một HS làm bài vào bảng phụ. Lớp làm vào vở. Treo bảng phụ, chữa bài. Bài giải Đổi: 2dm = 20cm Diện tích hình chữ nhật là: 20 x 9 = 180 (cm2). Đáp số: 180 cm2 - Gọi HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình chữ nhật. - GV nhận xét, chữa bài - HS đổi chéo vở KT kết quả. Tiết 2: Bài 1: HS đọc yêu cầu bài ( trang 153) - HS nhận xét để đổi về cùng 1 đơn vị đo rồi tính diện tích. - HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài. 2
  3. Bài giải Đổi : 4dm = 40cm Diện tích hình chữ nhật là: 40 x 8 = 320 (cm2) Chu vi hình chữ nhật là: ( 40 + 8) x 2 = 96(cm ) Đáp số: 320cm2 ; 96cm - GV cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS đổi vở KT kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài rồi quan sát hình - H: Hình H được chia thành mấy hình chữ nhật? - H: Muốn tính diện tích hình H ta làm thế nào? ( Hình H không phải là hinh chữ nhật, nên ta phải tính diện tích từng hình ABCD và DMNP, sau đó cộng lại). - Lớp làm bài vào vở. - Một HS trình bày bài giải vào bảng phụ, GV cùng lớp nhận xét, chữa bài Bài giải a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 10 x 8 = 80(cm2) Diện tích hình chữ nhật DEHG là: 20 x 8 = 160(cm2) b) Diện tích hình H là: 80 +160 = 240(cm2) Đáp số: 240cm2 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài, nêu cách làm - Bước 1: Tính chiều dài - Bước 2: Tính diện tích - Hslàm bài cá nhân vào vở, đổi vở KT kết quả. Đáp số: 50cm2 Hoạt động 3 : Vận dụng - HS nêu lại quy tắc, công thức tính diện tích hình chữ nhật. - Vận dụng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật vào giải toán. Dặn HS Chia sẻ với mọi người cách tính diện tích hình chữ nhật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 4, 5, 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 3
  4. 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/ phút) ; trả lời được một số câu hỏi về nội dung đọc. - HS NK đọc tương đối lưu loát (tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/ phút). - Nghe, viết đúng bài chính tả Khói chiều ( tốc độ viết khoảng 65 chữ/ 15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng bài thơ lục bát - Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3 dựa theo mẫu SGK, viết báo cáo về một trong 3 nội dung: về học tập hoặc về lao động, về công tác khác. - Viết đúng các âm, vần dễ lẫn trong đoạn văn. - Ghép 3 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: viết được 2 câu thơ trong bài: Khói chiều II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu ghi tên các bài tập đọc - học thuộc lòng Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài hát: Ở trường cô dạy em thế. - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. Hoạt động 2. Kiểm tra tập đọc, HTL ( 1/3 số HS) - HS bốc thăm chọn bài tập đọc, bài học thuộc lòng - HS đọc 1 đoạn văn hoặc cả bài theo phiếu thăm. Kết hợp trả lời câu hỏi . - HS đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ theo phiếu chỉ định - GV nhận xét tư vấn Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành Tiết 4: * Hướng dẫn nghe - viết: a. GV đọc 1 lần bài thơ: Khói chiều. - 2 HS đọc lại. Cả lớp theo dõi sgk. - Giúp HS nắm nội dung bài thơ. GV hỏi: + Tìm những câu thơ tả cảnh khói chiều? + Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói? - HS nêu cách trình bày 1 bài thơ lục bát? - Tập viết 1 số từ khó: canh riêu, bay quẩn, cạnh b. GV đọc bài cho HS viết. c. Nhận xét, chữa bài. * HSHN: Nhìn bảng phụ chép bài vào vở. GV theo dõi, uốn nắn em viết bài. 4
  5. Tiết 5: * Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: Dựa vào bài TLV miệng tuần 3, hãy viết báo cáo gửi cô tổng phụ trách theo mẫu. - Một HS đọc yêu cầu bài và mẫu báo cáo. - GV nhắc HS nhớ nội dung báo cáo đã trình bày, viết lại đúng mẫu, đủ thông tin, rõ ràng. - HS viết báo cáo vào vở. GV theo dõi giúp đỡ - Một số HS đọc bài viết. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn báo cáo viết tốt nhất. Tiết 6: Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm BT vào vở. - GV, mời 1 HS lên làm bài vào bảng phụ (chọn 11 chữ thích hợp với 11 chỗ trống bằng cách gạch bỏ những chữ không thích hợp ) - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Một số HS đọc lại đoạn văn đã điền chữ thích hợp. - Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng. - Các từ cần điền: Rét, buốt, ngắt, lá, trước , nào, lại, chúng, biết, làng, tay. Hoạt động 4: Vận dụng - Về nhà luyện đọc diễn cảm các bài tập đọc đã học cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ TiÕng ViÖt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 7, 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học( tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/ phút) ; trả lời được một số câu hỏi về nội dung đọc. - HS NK đọc tương đối lưu loát (tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/ phút). - Nghe, viết đúng bài chính tả ( tốc độ viết khoảng 65 chữ/ 15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng bài thơ ( hoặc văn xuôi) - HSNK viết đúng và đẹp bài chính tả - Viết được đoạn văn ngắn có nội dung liên quan đến những chủ điểm đã học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, hứng thú trong học tập, có tính cẩn thận, ý thức tập trung khi làm bài - HSHN: viết được tên bài: Chú ở bên Bác Hồ 5
  6. II. §å dïng d¹y häc - Vë bµi tËp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát một bài. Giới thiệu bài. Ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Thực hành, luyÖn tËp - GV gọi HS đọc bài ‘’ Suối.’’ - GV nhận xét. * HS ®äc thÇm bµi Suèi vµ lµm bµi tËp. - HS chØ cÇn ghi dÊu nh©n ( x ) vµo « trèng tr­íc c©u tr¶ lêi ®óng Câu 1: Suối do đâu mà thành? - ( ý c) Câu 2: Em hiểu hai câu thơ sau như thế nào? Suối gặp bạn hóa thành sông Sông gặp bạn hóa mênh mông biển ngời - ( ý a ) Câu 3: Trong câu Từ cơn mưa bụi ngập ngừng trong mây, sự vật nào được nhân hóa. - ( ý b) Câu 4: Trong khổ thơ 2 sự vật nào đượ nhân hóa. - ( ý a ) Câu 5: Trong khổ thơ 3, suối được nhân hóa bằng cách nào? - ( ý b) *Chính tả Nghe - viết bài chính tả : Chú ở bên Bác Hồ GV đọc bài cho học sinh viết GV yêu cầu HS trình bày đúng, viết sạch đẹp, cẩn thận. *HSHN: GV theo dõi, uốn nắn em viết bài. * Tập làm văn Viết đoạn văn ngắn 7 - 10 câu kể về một anh hùng chống ngoại xâm mà em biết . - HS làm bài vào vở - GV theo dõi, giúp đỡ những em chậm tiến - GV gọi HS đọc đoạn văn, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tư vấn bài cho học sinh. Hoạt động 3: Vận dụng - Dặn HS tìm đọc những câu chuyện kể về các anh hùng chống giặc ngoại xâm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 6
  7. ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022 Tập đọc – Kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Tập đọc: - Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con. - Rèn đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng : sửa soạn, ngúng nguẩy, tập tễnh. - Hiểu nội dung : Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo. GV liên hệ: Câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến các con vật trong rừng.(GDMT) + Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân. + Lắng nghe tích cực. + Tư duy phê phán. + Kiểm soát cảm xúc. Kể chuyện: - Dựa vào tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đọan câu chuyện theo tranh minh hoạ. - HS NK biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (Trả lời được câu hỏi trong SGK, kể lại câu chuyện ). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Quan sát tranh, đọc được 2 – 3 câu trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ truyện SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC Hoạt động 1: Khởi động Giới thiệu chủ điểm và bài học - HS quan sát tranh minh họa và nói về nội dung tranh. GV giới thiệu: Điều gì đã xảy ra với ngựa con ? Chú đã chiến thắng hay thất bại trong cuộc đua? Lí do vì sao? Đọc câu chuyện này các em sẽ biết rõ điều đó. 7
  8. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. HD HS đọc đúng giọng từng đoạn - Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ : HS đọc bài cá nhân - Đọc nối tiếp câu. - Đọc từng đoạn trước lớp: + HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. + GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với giọng thích hợp. - HS tìm hiểu nghĩa từ mới: nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Lớp đọc toàn bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp: H: Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào? ( Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán. Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo, để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đò nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch.) - Đọc thầm đoạn 2 và trả lời: H: Ngựa cha khuyên con điều gì ? ( Ngựa cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp ) H: Nghe cha nói, ngựa con đã phản ứng như thế nào? ( Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi. Móng của con chắc lắm. Con nhất định sẽ thắng ) H: Vì sao ngựa con không đạt kết quả cao trong hội thi ? ( Ngựa Con chuẩn bị cho hội thi không chu đáo. Để đạt được kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha....) H: Nếu em là người tham gia cuộc thi chạy em sẽ làm gì? H: Ngựa con đã rút ra bài học gì ? ( Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất ) *Liên hệ GDBVMT: Cuộc chạy đua trong rừng của tất cả các con vật như thế nào? Em có yêu mến những loài vật này không? Hoạt động 4: Luyện đọc lại - GV chọn 1 đoạn để đọc diễn cảm. Hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung. - 2 tốp HS , mỗi tốp 3 em, tự phân vai (người dẫn chuyện, ngựa cha, ngựa con) đọc lại câu chuyện. 8
  9. *KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn của câu chuyện, kể lại toàn bộ 4 đoạn của chuyện bằng lời ngựa con. 2. Hướng dẫn HS kể từng đoạn của truyện theo tranh - 1 HS giỏi đọc yêu cầu của bài tập và mẫu. Giải thích cho các bạn rõ: Kể lại câu chuyện bằng lời Ngựa con là như thế nào ? - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bức tranh, nói nhanh nội dung từng tranh. - 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện theo lời ngựa con. - Một số HS kể toàn bộ câu chuyện - Cả lớp và GV theo dõi và nhận xét, bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất. Hoạt động 5: Vận dụng - Câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì ? - GV nhận xét giờ học. Về nhà kể câu chuyện cho mọi người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó và bước đầu vận dụng tính diện tích một số hình vuông theo đơn vị đo là xăng- ti –mét vuông. - HS làm được các Bài 1, 2, 3) - HS NK làm hết các bài tập 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY 1. Khởi động - HS chơi trò chơi “Bắn tên” nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Diện tích hình vuông 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Giới thiệu quy tắc tính diện tích hình vuông. 9
  10. Dựa vào hình trong sgk + Tính số ô vuông trong hình: - Biết 1 ô vuông có diện tích 1cm2 - HD cách tìm số ô vuông trong hình vuông. 1 cm2 - Các ô vuông trong hình vuông được chia làm mấy hàng? - Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông? - Vậy có tất cả bao nhiêu ô vuông? --> Hình vuông ABCD có: 3 x 3 = 9 (ô vuông.) - 1 vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? 1cm2 - Yêu cầu đo cạnh của hình vuông đó: 3cm Diện tích hình vuông ABCD là: 3 x 3= 9 ( cm2 ) HS hoạt động theo cặp rút ra quy tắc tính diện tích hình vuông. => Rút ra kết luận về công thức tính diện tích hình vuông. Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó. - Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình vuông. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu) Gọi HS nhắc lại qui tắc tính chu vi và diện tích hình vuông. - Gv HD mẫu cho HS Yêu cầu HS tính rồi điền kết quả vào các ô còn lại. - HS làm vào vở, 2 HS lên bảng điền vào bảng lớp Cạnh hình 3 cm 5 cm 10 cm vuông Chu vi hình 3 x 4 = 12( cm) 5 x 4 = 20( cm ) 10 x 4 = 40 (cm ) vuông Diện tích 3 x 3 = 9 (cm2) 5 x 5 = 25(cm2) 10 x 10= 100( cm2) hình vuông HS đổi vở cho nhau KT kết quả. Bài 2: Hs đọc đề bài rồi nhận xét về đặc điểm của bài: - Số đo một cạnh tờ giấy hình vuông tính theo đơn vị nào? - Số đo diện tích theo đơn vị nào? cm2 - Đổi số đo độ dài cạnh hình vuông ra cm. - Vậy muốn tính được diện tích ta phải làm gì? - HS làm bài vào vở, 1 HS chữa bài trên bảng phụ Bài giải Đổi : 80 mm = 8 cm Diện tích tờ giấy là: 8 x 8 = 64 ( cm2) Đáp số : 64 cm2 10
  11. - GV cùng lớp nhận xét HS đổi vở cho nhau KT kết quả. Bài 3: 2 HS đọc đề bài H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? H: Muốn tính diện tích ta phải biết điều gì? HS: Muốn tính diện tích ta phải biết số đo độ dài cạnh - HS làm bài vào vở, 1 HS chữa bài trên bảng phụ Bài giải Cạnh hình vuông là: 20 : 4 = 5 ( cm) Diện tích hình vuông là: 5 x 5 = 25( cm2) Đáp số: 25 cm2 - HS đổi vở cho nhau KT kết quả. - GV nhận xét, chữa bài 3. Vận dụng HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình vuông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Tự nhiên xã hội THÚ ( TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu lợi ích của thú đối với đời sống con người. - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú. - Biết những động vật có lông mao, đẻ con , nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú. - Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng. + Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị ; xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các loài thú rừng. + Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm và lựa chọn , các cách làm để tuyên truyền , bảo vệ các loài thú rừng ở địa phương. *) GDMT: + Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong trường tự nhiên , ích lợi và tác hại của chúng đối với con người. + Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật + Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên. 11
  12. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên. - HSHN: biết quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình trong SGK, tranh ảnh sưu tầm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát một bài. GV giới thiệu bài – Ghi tên bài lên bảng 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Quan sát và thảo luận Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận của loài thú nhà Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm. + HS quan sát hình các loại thú nhà trong SGK. Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận. + Kể tên các con thú nhà mà em biết? Trong số các con thú đó: H: Con nào có mõm dài, tai vễnh, mắt híp...? H: Con nào có thân hình vạm vỡ, sừng cong như lưỡi liềm? H: Con nào đẻ con? H: Thú mẹ nuôi thú con mới sinh bằng gì? Bước 2: Làm việc cả lớp: + Đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về 1 con. Các nhóm khác nhận xét bổ sung. Kết luận: Những động vật có đặc điểm như: có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú. - 2 HS nêu lại đặc điểm của thú. HĐ2: Thảo luận cả lớp Mục tiêu: Nêu ích lợi của các loài thú nhà Cách tiến hành + Nêu ích lợi của việc nuôi các loại thú như: Lợn, trâu, bò, ... + Ở nhà em nuôi những thú gì? Em có tham gia chăm sóc nó không? + Em thường cho chúng ăn gì? GV kết luận: Lợn là động vật nuôi chính của nước ta. Thịt lợn là thức ăn giàu chất dinh dưỡng cho người , phân bón cho ruộng - Trâu bò dùng để kéo cày, lấy thịt. - GV hỏi HS nêu một số bệnh mà lợn, trâu bò hay chó mèo thường mắc phải và các bệnh đó nguy hiểm đến tính mạng con người và con vật. 12
  13. - GV nhận xét, bổ sung thêm về bệnh tai xanh ở lợn, long móng, lở mồm ở trâu bò, lợn, bệnh dại ở chó, mèo ... HĐ3: Luyện tập *Làm việc cá nhân Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu một con thú rừng mà em yêu thích Cách tiến hành: Bước 1: HS lấy giấy và bút chì, bút màu để vẽ con thú nhà em biết. Bước 2: Trình bày - GV có thể yêu cầu một số HS lên tự giới thiệu bức tranh của mình - GV và HS cùng nhận xét đánh giá các bức tranh Tiết 2: Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng được quan sát. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, thảo luận. + Kể tên các loại thú rừng mà em biết? + Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng loại thú rừng. + So sánh, tìm ra điểm giống và khác nhau giữa 1 số loài thú rừng và thú nhà. - HSHN: GV chỉ tranh cho học sinh xem. Bước 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi nhóm giới thiệu về 1 loài. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS phân biệt thú nhà và thú rừng. Kết luận: GV kết luận về những đặc điểm của thú rừng. - Thú rừng có những đặc điểm giống thú nhà như: Có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa. - Thú nhà là những loài thú đã được con người nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời nay. Chúng có nhiều biến đổi, thích nghi với sự nuôi dưỡng của con người. Thú rừng là những loài thú sống hoang dã, chúng còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm sống và phát triển, tồn tại được trong tự nhiên. Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loại thú rừng Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Các nhóm phân loại những tranh ảnh sưu tầm được theo các tiêu chí nhóm tự đặt ra. H: Tại sao ta cần phải bảo vệ các loại thú rừng? Em hãy nêu các cách bảo vệ thú rừng ở địa phương? 13
  14. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của mình trước lớp. Hoạt động 3: Làm việc cá nhân. - Biết vẽ và tô màu một con thú rừng mà HS ưa thích Cách tiến hành Bước 1: Vẽ và tô màu 1 loài thú rừng mà em thích (ghi chú tên con vật và các bộ phận). Bước 2: Trình bày. - Yêu cầu HS trình bày bài của mình. - GV cùng cả lớp nhận xét đánh giá. 3. Vận dụng - Thú có lợi ích lợi gì? Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng? - Về nhà kể tên một số con thú nhà, thú rừng mà em biết cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022 Thể dục NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI: CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây, quay dây. - Học trò chơi: chuyển bóng tiếp sức. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. - Ghép 2 tiết bài 45, 46 thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN biết tham gia nhảy dây và chơi trò chơi cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Dây nhảy, bóng III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung Định Hình thức và PPDH lượng 14
  15. - GV nhận lớp, phổ biến 5' - Đội hình 3 hàng ngang, cán sự điều ND, yêu cầu giờ học. 1lần khiển, GV theo dõi, hướng dẫn Mở - Tập bài thể dục PTC. thêm. đầu - Chạy chậm theo địa hình 1lần - Đội hình 3 hàng ngang . tự nhiên. - Theo đội hình 1 hàng dọc. - Trò chơi:"Đứng ngồi theo 1- - GV điều khiển HS chơi. lệnh" 2lần a.Ôn nhảy dâycá nhân kiểu 14- - Cả lớp tập 1-2 lần. chụm hai chân. 18’ - Chia tổ tập luyện. Cơ 1-2lần - Các tổ tập thi với nhau. bản - HS tập theo từng đôi. Tập xong thả lỏng tích cực. b.Chơi trò chơi :"Chuyền 6-9' - GV nêu tên trò chơi. Tập hợp lớp bóng tiếp sức " 1-2lần theo 3 hàng dọc có số người bằng nhau, em đầu hàng cầm bóng. GV hướng dẫn cách chơi, 1 nhóm chơi thử, chơi chính thức. Kết - Chạy chậm thả lỏng tích 2’ - Đội hình 3 hàng ngang. thúc cực. 1lần - HS lắng nghe và thực hiện - GV cùng HS hệ thống bài. 3' - Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Tập đọc CÙNG VUI CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ - Thuộc cả bài thơ. Hiểu nội dung bài: Các bạn chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người. Bài thơ khuyến khích HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để học tập tốt hơn. - HS NK bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 15
  16. thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Đọc được hai dòng thơ đầu của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ bí mật - Gv nhận xét. Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện đọc - GV đọc toàn bài. - HS đọc bài cá nhân, cặp. - GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ (mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ). - Đọc từng khổ thơ trước lớp + HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ. GV lưu ý HS cácch ngắt nhịp. + HS đọc chú giải “Quả cầu giấy”, nói về trò chơi đá cầu. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - HSHN: GV theo dõi hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài Lớp trưởng ĐH cả lớp thảo luận trả lời câu hỏi trong bài. H: Bài thơ tả hoạt động gì của HS ? ( Chơi đá cầu trong giờ ra chơi ) H: HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào? ( Trò chơi rất vui mắt. Qủa cầu giấy màu xanh bay lên rồi bay xuống, đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn kia. Học sinh vừa chơi, vừa cười, hát. Các bạn chơi rất khéo léo, nhìn rất tinh, đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu luôn bay trên sân, không bị rơi xuống đất) + Trò chơi rất vui mắt. + Các bạn chơi rất khéo léo. - Em hiểu: “ Chơi vui học càng vui” nghĩa là thế nào? ( Chơi vui là làm tiêu tan hết những mệt nhọc, làm cho tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn. ) Hoạt động 4: Học thụộc lòng bài thơ - Một HS đọc lại bài thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ. - Tổ chức HS đọc thuộc lòng theo tổ, nhóm Hoạt động 5: Vận dụng 16
  17. - HS nêu lại nội dung bài học. Tuyên dương HS đọc thuộc lòng bài tốt. - Về nhà đọc thuộc lòng bài tốt cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Chính tả NGHE -VIẾT: CÙNG VUI CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhớ – viết đúng bài chính tả trình bày đúng các khổ thơ; dòng thơ 5 chữ; không quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng BT2 a/ b. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Viết được hai dòng thơ đầu bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Họat động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS viết các từ khó: Hùng dũng, hiệp sỹ, nai nịt, lạnh buốt. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết chính tả a. Trao đổi về nội dung bài viết: - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ: H: Theo em vì sao: Chơi vui học càng vui? b. Hướng dẫn cách trình bày: H: Đoạn thơ có mấy khổ? Cách trình bày các khổ thơ như thế nào cho đẹp? c. Hướng dẫn viết tiếng khó: Khoẻ người, dẻo chân, quanh quanh. - HS đọc và viết các từ trên. 17
  18. d. Viết chính tả. - GV đọc bài cho HS viết bài vào vở. - HS khảo bài. - HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau. - Gv nhận xét bài viết, ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. - HSHN: GV theo dõi hướng dẫn em viết bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp làm bài. - HS chữa bài, chốt lại lời giải đúng. Lời giải: Bóng rổ, nhảy cao, võ thuật. Hoạt động 4: Vận dụng - HS nêu nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. - Vận dụng kiến thức bài học để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _____________________________________ Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2022 Luyện từ và câu NHÂN HOÁ. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Xác định được cách nhân hoá cây cối, sự vật, bước đầu nắm tác dụng của nhân hoá. BT1 - Xác định được bộ phận trả lời cho câu hỏi : Để làm gì? BT2 - Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu( BT3) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. 18
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn tập về nhân hóa Bài 1: HS đọc yêu cầu BT. H: Bèo lục bình tự xưng là gì ? H: Xe lu tự xưng là gì ? H: Cách xưng hô như vậy cho ta cảm giác như thế nào ? - HS phát biểu ý kiến (Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình . Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác giông như 1 người bạn gần gũi trò chuyện cùng ta.) - HS làm bài vào vở HĐ2: Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì? Bài 2: HS đọc yêu cầu BT . - Hs làm việc nhóm 2 hỏi đáp nhau. VD: HS1: Con phải đến bác thợ rèn để làm gì? HS2: Để xem lại bộ móng. - Gv gọi từng cặp HS hỏi đáp. - Gv cùng lớp nhận xét, chữa bài. - HS chữa bài vào vở. HĐ3: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than Bài 3: HS đọc yêu cầu - HS tự làm vào vở. - GV dán bảng phụ. Lưu ý HS: Tất cả các chữ sau những ô vuông đều đã viết hoa. + Nhiệm vụ của em là điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc chấm than và chỗ thích hợp. - Mời 1 HS lên bảng làm bài bài vào bảng phụ.Lớp làm vào vở. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - H: Khi nào điền dấu chấm, chấm hỏi, chấm than? 3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - Yêu cầu HS chú ý hiện tượng nhân hoá sự vật, con vật khi đọc thơ. 19
  20. - Khen HS làm bài tốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết tính diện tích hình vuông. - HS làm được các bài: Bài1, 2, 3a. - HSNK làm hết các bài tập 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - HS chơi trò chơi “Bắn tên” nhắc lại quy tắc tính diện tích hình vuông. - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về tính diện tích hình vuông. HĐ2. Hoạt động Thực hành, luyên tập Bài 1: Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình vuông. - Vận dụng quy tắc để tính. - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài Bài giải a) Diện tích hình vuông là: 7 x 7 = 49( cm2 ) b) Diện tích hình vuông là: 5 x 5= 25 ( cm2) Đáp số: a) 49cm2 b) 25 cm2 - HS đổi chéo vở KT nhau. Bài 2: 2 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm 2 trả lời các CH: H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? 20