Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
- TUẦN 25 Thứ hai, ngày 6 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs nắm được và hiểu được ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Tuyên truyền về ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. 3. Phẩm chất - Biết thực hiện một số việc làm hưởng ứng ngày Quốc tế Phụ nữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ngày Quốc tế Phụ nữ. HĐ1. Tìm hiểu sự ra đời của ngày Quốc tế Phụ nữ và Tuyên truyền về ngày 8/3 - Gv nêu. - Hs lắng nghe. HĐ2. Các hoạt động chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ. - Cho hs lên thể hiện - Hs lên hát, múa, đọc thơ . HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. Gv kết luận: Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 là một ngày rất ý nghĩa với phái nữ. Mỗi chúng ta hãy tuyên truyền và hưởng ứng - Hs lắng nghe. ngày 8/3 một cách trọn vẹn bằng nhiều hoạt động có ý nghĩa và thiết thực nhé. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Tiếng việt ĐỌC: MÈO ĐI CÂU CÁ. NÓI VÀ NGHE: CÙNG VUI LÀM VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp)
- - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài phải và tay trái Tay phải và tay trái + Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện + Chúng ta cần cần hợp tác với nhau Tay phải và tay trái trong mọi công việc + Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi + HS kể trong nhóm theo các gợi ý nên quên việc cần làm theo nhóm 2 ( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm, hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ lần đó) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của nhân vật để thể hiện cảm xúc - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ ( có 5 khổ thơ) - Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, - 1 HS đọc toàn bài. ngả lưng - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - Ngắt nghỉ đúng - HS đọc từ khó. Anh em/ mèo trắng Vác giỏ/ đi câu - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ Em/ ngồi bờ ao Anh/ ra sông cái.// + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu -HS lắng nghe - Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh - Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em - Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh em mèo - Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá nhân luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Anh em mèo trắng đi câu cá. Em ngồi ở + Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? bờ ao, anh ra sông cái Ở đâu? + Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc vì + Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ quá buồn ngủ và yên trí đã có em mình luôn một giấc? câu cá rồi. ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình) + Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em rất + Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo muốn tham gia và nghĩ: mèo anh câu cá là em nghĩ gì? đủ rồi, không cần mình phải câu nữa) (Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?) + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả đó?
- ( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm) + 2 – 3 nhóm phát biểu ( Buổi đi câu của anh em mèo không đem + GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo lại kết quả - chẳng câu được con cá nào. anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của Bởi hai anh em đã dựa dẫm vào nhau. anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? Người nọ tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc + Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo không ai làm gì.) đi câu cá muốn gửi gắm + HS trả lời + Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu ý kiến của mình - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào người được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như khác thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. + Em rút ra được bài học: Không nên ỷ Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: lại vào người khác -2-3 HS nhắc lại không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu + HS lắng nghe các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ xảy ra hiện tượng đuối nước. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc Hoạt động 3: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui làm việc dung, quan sát tranh + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh và đón xem các bạn cảm thấy thế nào. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả - HS sinh hoạt nhóm và trả lời lời: Nói về các hoạt động của các bạn + Tranh 1: Các bạn đang học nhóm. trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm Tranh 2: Hai bạn cùng nhau vẽ tranh. thấy thế nào khi làm việc cùng nhau Tranh 3: Các bạn đang quét sân trường.
- - Gọi HS trình bày trước lớp. Các bạn trong tranh cảm thấy rất vui vẻ - GV nận xét, tuyên dương. khi làm việc cùng nhau. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu quả, cần lưu ý những gì? ( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào nếu mỗi người trong nhóm không biết mình phải làm việc gì?Nếu mọi người không tích cực làm việc, không cố gắng làm việc? Nếu nhiều người không hào hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập trung vào công việc/ nếu không có trưởng nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên khi cần thiết ...?) - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV cho HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi - Mời các nhóm trình bày. - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần phải có nhóm trưởng bao quát tình hình chung của nhóm; phải có sự phân công phần việc rõ ràng cho từng người trong nhóm; mọi người phải tích cực làm việc, phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham gia nhóm tập trung vào công việc không dựa dẫm vào người khác,.. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui + Trả lời các câu hỏi. Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham gia như thế nào? Kết quả công việc thế nào? Nêu cảm xúc của em? * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________
- Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn - HS lắng nghe. nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con gà?”. - HS ghi vào bảng - GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép chia: - HS lắng nghe “9 365 : 3”. - “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 9 - 1 vài HS nêu lại 365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là - HS làm bài
- số gà đổi được 1 thúng thóc.” - GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia - HS lắng nghe (như trong SGK). - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS thực hiện phép tính - GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại - HS lắng nghe kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như SGK. - GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Thực hiện phép chia từ trái qua phải. + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. + Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 2 đội làm 2 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS - HS lắng nghe Bài giải Số nhóm và số người còn dư là: 6 308 : 7 = 901 (dư 1) Đáp số: 901 nhóm dư 1 người. - Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là
- người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”. - Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục (dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ - HS làm vào vở - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày) Đáp số: 4 745 ngày. - MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim cu cu (trong hình). - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại kiến thức đã học vào thực bài đã học. tiễn. + Câu 1: 9 365 : 3 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2) - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 562( dư 1) *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________
- BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. * GDĐP: Nêu được một số nét truyền thống tại địa phương. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về truyền thống địa phương. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Vận động theo bài hát “ Bình minh của Rồng” - HS lắng nghe. ( tác giả Nguyễn Lê Tâm) - GV mời HS nghe bài hát và cùng làm các động tác - HS lắng nghe. vui theo nhạc. - GV nói về hình ảnh chú Rồng Việt Nam đang vươn - HS cùng luyện tập theo vai, tập thể dục để lớn mạnh, bay cao. Mọi người chúng bài hát. ta cùng tập luyện cho khỏe mạnh để bay cao cùng Rồng
- nhé! - GV Nhận xét, tuyên dương. - KL: Tuy nhiên, để có thể bay cao, bay xa, chúng ta cũng rất cần biết về truyền thống của đất nước mình để - HS lắng nghe. thêm tự hào. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chia sẻ truyền thống quê hương em. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS xem ảnh hoặc đoạn phim ngắn. - HS quan sát tranh( xem - GV đề nghị HS xem kĩ và nhớ những hình ảnh trong phim). đó. - GV hỏi : Sau khi quan sát tranh hoặc đoạn phim em - HS thảo luận cặp đôi hãy cho biết, em nhìn thấy những gì trên những bức tranh( trong phim)? - GV mời HS làm việc theo cặp đôi, cùng viết ra giấy chung những gì mình nhớ được. - GV đề nghị cả lớp cùng giơ giấy lên, GV chọn đọc 3 - Cả lớp giơ giấy. – 4 tờ giấy và khem ngợi HS đã nhớ được những hình ảnh xuất hiện trong tranh( phim). - KL: Mỗi địa phương đều có những nét truyền thống riêng. Mỗi nơi có thể có những nghề thủ công, nghệ thuật biểu diễn, lễ hội hay món ăn truyền thống riêng. Các địa phương đều có những chuyện về lịch sử dựng nước và giữ nước. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về những nét truyền thống của địa phương mình nhé. 3. Luyện tập Hoạt động 2.Lập kế hoạch tìm hiểu một số nét truyền thống tại địa phương. (Làm việc nhóm ) - GV nêu yêu cầu HS lập thành các nhóm: Mỗi nhóm - Học sinh chia nhóm đọc chọn 1 trong số 5 mục đã ghi trên bảng. yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- - Các nhóm nhận xét. + Lựa chọn chủ đề liên quan tới truyền thống của địa phương. - Lắng nghe, rút kinh + sau khi các nhóm đã thảo luận xong. GV gọi đại diện nghiệm. từng nhóm lên chia sẻ nhanh về kế hoạch của mình trước lớp. GV chọn 1 nhóm để đặt câu hỏi thảo luận thêm + Vì sao nhóm lại chọn chủ đề đó? + Nhóm phân công bạn nào làm gì? Kế hoạch của mỗi bạn về nhà sẽ làm gì? + Các bạn có cần thêm sự hỗ trợ của người thân để hoàn thành nhiệm vụ không? + Kế hoạch trình bày của nhóm thế nào? Các bạn cần những gì cho phần trình bày đó? - GV đưa ra gợi ý về cách tìm hiểu thông tin qua đọc sách, trao đổi với người thân, tìm gặp nghệ nhân, đi khám phá thực tế, ... * GDĐP: HS nêu được một số nét truyền thống tại địa phương. * KL: Tại địa phương có thể có nhiều truyền thống khác nhau, mỗi nhóm chọn một truyền thống để tìm hiểu rồi trình bày trước lớp. Như vậy, chúng ta sẽ biết được nhiều truyền thống khác nhau ở địa phương mình. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - HS tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Thực hiện kế hoạch của tổ hoặc nhóm: Nhờ người - HS lắng nghe, rút kinh thân hỗ trợ tìm hiểu về truyền thống của địa phương nghiệm mà em đã lựa chọn. - Chuẩn bị nội dung: đạo cụ cho việc trình bày thu hoạch. - “Đọc xong mấy cuốn sách này, bố con mình sẽ biết thêm về lễ hội truyền thống đấy!”
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đạo đức (Cô Thắm dạy) ______________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GDBVMT - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan tuần hoàn. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể - HS lắng nghe bài hát. dục buổi sáng” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy bạn + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng. nhỏ làm gì? + Theo em có nên tập thể dục thường + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể thao xuyên hay không? thường xuyên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. 2. Thực hành Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những việc nên làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng - Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn PHT. vào PHT và chia sẻ với bạn. HS thảo luận nhóm 4. Việc nên làm Việc không nên làm Tập thể dục Chạy nhảy quá mạnh Tránh xúc động Ngồi lâu mạnh Chơi thể thao đều Thức khuya đặn - GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 2) - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn hỏi nhóm đôi, trả lời theo mẫu: - một bạn trả lời và ngược lại. + HS1: Theo bạn chúng mình có nên mặc quần áo và đi giày dép quá chật không? Vì sao? + HS2: Mình không nên đi giày, dép quá chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông máu. + HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường bạn đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ
- cơ quan tuần hoàn? + HS2: Mình thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức. - GV gọi các nhóm chia sẻ. - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Học sinh lắng nghe. *Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ - 1- 2 HS đọc. bị mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh có thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim, suy tim và có nguy cơ gây tử vong. Chính vì vậy chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. 3. Vận dụng - Chia lớp thành 4 nhóm. Sau đó mời - Các nhóm chia sẻ cho cả lớp cùng nghe: các nhóm tiến hành thảo luận và chia một bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược sẻ kết quả. lại. + Điều gì sẽ xảy ra với cơ quan tuần hoàn nếu: vận động quá sức, mặc quần áo quá chật, ăn quá nhiều muối, ? Ví dụ: Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí, + Chia sẻ với bạn những việc cần làm vận động và chơi thể thao vừa sức, không để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần sử dụng các chất kích thích, không nên hoàn? mặc quân áo, đi giày, dép quá chật, không lo lắng, căng thẳng, bực bội, - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - 2 - 3 HS đọc thông điệp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV đưa ra thông điệp: Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn, chúng ta cần: + Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí. + Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi. + Học tập, vận động và vui chơi vừa sức. + Không sử dụng các chất kíc thích như rươu, bia, thuốc lá,.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhàchia sẻ những điều đã được học cho người thân và thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________
- Thứ ba, ngày 6 tháng 3 năm 2023 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________________ Tiếng Việt NGHE - VIẾT: BÀI HỌC CỦA GẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút, thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả - Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân)
- - GV giới thiệu nội dung: Mỗi người sẽ có các nét - HS lắng nghe. riêng biệt, không ai giống ai. - GV đọc câu chuyện - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn : - HS lắng nghe. + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + Cách viết một số từ dễ viết sai: điếng, hươu, nhào,.. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS nghe, soát bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở kiểm tra bài cho Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có nhau. tiếng đầu bắt đầu bằng s hoặc x (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng s hay x ( ẩn trong tranh) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Kết quả: sên/ sóc/ sim/ vũ sữa/ xoài/ xương rồng/ sông/ suối/sỏi,... - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2( nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS đặt 2 câu - HS đọc yêu cầu có từ ngữ tìm được ở BT2 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS đặt 2 câu và viết vào thẻ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. sau đó dán lên bảng nhóm – chia sẻ
- 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một - HS lắng nghe để lựa chọn. việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập
- Bài 1. (Làm việc nhóm) Đặt Tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV chia 4 đội làm 4 bài tập - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm chơi trò chơi -HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào vở - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét HS - HS làm vào vở a) 7 nghìn : 7 = 1 nghìn 7 000 : 7 = 1 000. b) 9 nghìn : 3 = 3 nghìn 9 000 : 3 = 3 000. c) 8 nghìn : 4 = 2 nghìn 8 000 : 4 = 2 000 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Điền dấu - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3 - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở - GV nhận xét, tuyên dương,chữa bài. a) 6 000 : 2 = 3 000 6 000 : 2 > 2 999 b) 3 000 : 3 = 1 000 200 x 5 = 1 000 3 000 : 2 = 200 x 5 c) 3 500 : 5 = 700 4 000 : 5 = 800 3 500 : 5 < 4 000 : 5 Bài 4: - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4 - HS nêu đọc yêu cầu BT4 - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở - GV theo dõi hướng dẫn những em còn chậm. Bài giải Vệ tinh A bay một vòng được số ki-lô-mét là: 1 527 : 3 = 509 (km) Vệ tinh C bay một vòng được số ki-lô-mét là:
- 509 x 4 = 2 036 (km) Đáp số: Vệ tinh A: 509 km, vệ tinh C: 2 036 km. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại thức đã học vào thực tiễn. bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 000 : 3 = ? Câu 1: 3 000 + Câu 2: 1 527 : 3 = ? Câu 2: 509) - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính. - Cho HS đọc yêu cầu đề. - HS đọc đề - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? - Bài có 2 yêu cầu. Đặt tính và - GV cho HS làm bài làm bảng con. tính. - HS thực hiện đặt tính và tính cho các phép tính lấn lượt từ trái - GV nhận xét, tuyên dương. qua phải. Nếu HS đã thành thạo tính nhẩm Kết quả: 7014 801 5205 1024 Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV cho đọc đề. - Hs đọc đề. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Hs tóm tắt bài toán. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS làm vở. - Yêu cầu HS làm vở Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Độ cao của máy bay B là: 6 504 : 2 = 3 252 (m) - GV Nhận xét, tuyên dương. Độ cao của máy bay C là: 3 252 : 3 = 1 084 (m) Đáp số: 1 084 m. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - HS làm phiếu, - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Lên trình bày kết quả của mình - GV nhận xét, tuyên dương. Kết quả: 417 x 4= 1 668; Bài 4a. (Làm việc cá nhân). 2 457: 3 = 819 - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? -Trả lời câu hỏi. -Bài toán hỏi gì? Câu a: Bài tập này yêu cầu

