Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 53 trang Lệ Thu 11/03/2026 410
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 25 Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs nắm được và hiểu được ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Tuyên truyền về ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. 3. Phẩm chất - Biết thực hiện một số việc làm hưởng ứng ngày Quốc tế Phụ nữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ. HĐ1. Tìm hiểu sự ra đời của ngày Quốc tế Phụ nữ và Tuyên truyền về ngày 8/3 - Gv nêu. - Hs lắng nghe. HĐ2. Các hoạt động chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ. - Cho học sinh lên thể hiện. - Hs lên hát, múa, đọc thơ . HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. Gv kết luận: Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 là một ngày rất ý nghĩa với phái nữ. Mỗi chúng ta hãy tuyên truyền và hưởng ứng - Hs lắng nghe. ngày 8/3 một cách trọn vẹn bằng nhiều hoạt động có ý nghĩa và thiết thực nhé. *Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): __________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản.
  2. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Bạn Rô-bốt đi làm thêm ở - HS lắng nghe. nhà máy sản xuất bút chì. Bạn ấy phụ trách đóng gói bút chì. Số bút chì sản xuất được là 6 408 cái phải đem chia đều vào 2 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu chiếc bút chì?”. - GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra: “6 408 : 2”. - HS ghi vào bảng - GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như - HS lắng nghe trong SGK). - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - 1 vài HS nêu lại - GV cho HS làm thêm một phép tính : 6 402 : 2 để - HS làm bài củng cố lại kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 1 275 cho 3 như SGK. - HS lắng nghe - GV cho một phép chia 2 198 : 7 = ? để HS thực hiện - HS thực hiện phép tính
  3. .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: - HS lắng nghe + Thực hiện phép chia từ trái qua phải; + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. 3. Luyện tập Bài 1: Tính (Làm việc nhóm 4) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn - Các nhóm chơi trò chơi lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở. - GV chữa bài, nhận xét HS 1em lên làm trên bảng. Bài giải - HS lắng nghe Mỗi ngày nhà máy sản xuất được số bánh răng là: 4 575 : 5 = 915 (bánh răng) Đáp số: 915 bánh răng Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV cho HS làm bài vào vở. Chữa bài: - HS làm vào vở Bài giải - Nhận xét bài làm của bạn. a) Trang trại thứ hai có số con vịt là 4 500 : 3 = 1 500 (con vịt) b) Cả hai trang trại có số con vịt là 4 500 + 1 500 = 6 000 (con vịt)
  4. Đáp số: a) 1 500 con vịt b) 6 000 con vịt - GV nhận xét, tuyên dương. 4.Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại bài kiến thức đã học vào thực đã học. tiễn. + Câu 1: 1 275 : 3 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 6 408 : 2 = ? Câu 1: 425 - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 3 204 *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI . ĐỌC MỞ RỘNG ( T1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và và toàn bộ câu chuện “ Tay trái và tay phải”. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài đọc - Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài thơ về một việc làm tốt và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  5. - Năng lực hợp tác từ câu chuyện Tay trái tay phải. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất đoàn kết: Biết đoàn kết. - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ, cùng chia sẻ qua hoạt động đọc mở rộng bài đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, bảng phụ, ti vi để chiếu nội dung của bài học. - HS: SGK, Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài “ Chuyện bên cửa sổ” rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều và trả lời câu hỏi : Nơi ngày xưa là khu rừng, bây rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với giờ thay đổi như thế nào? nhau.) + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi: + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Chuyện bên cửa sổ” và Từ những việc đã làm, cậu bé hẳn nêu nội dung bài. là rất ân hận. Chắc chắn cậu bé sẽ Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những việc đã không bao giờ đối xử với bầy chim làm và những điều đã thấy? như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui cho con người - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: lẳng lặng, không sao cầm được, loay hoay, hết chịu nổi, hối - HS lắng nghe cách đọc. hận lắm - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - 1 HS đọc toàn bài. chỗ ngắt nhịp thơ. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  6. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: trách tay phải, lẳng ;ặng, ngoảnh mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin - HS đọc giải nghĩa từ. lỗi , - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Nó - HS luyện đọc theo nhóm 4. lẳng lawngjngoarnh mặt đi chỗ khác/ và tự nhủ/ sẽ không giúp tay phải việc gì nữa. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS đọc câu 1: lời đầy đủ câu. - HS: Tay phải trách tay trái vì + Câu 1: Tay phải trách tay trái chuyện gì? chuyện : GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. GV nhắc HS xem * Nó luôn phải làm làm việc nặng nhanh lại đoạn đầu của văn bản đọc. nhọc./ (Có thể hỏi thêm: * Vì chuyện tay trái sung sướng - Chuyện gì diễn ra (là cái cớ, là lí do) khiến chảng phải làm việc nặng nhọc. tay phải trách tay trái? * Vì chuyện việc gì nó cũng phải - Câu nào thể hiện sự trách móc của tay phải làm: từ xúc cơm, cầm bút rồi quét với tay trái? nhà..../ - Tay phải thấy mình và tay trái khác nhau thế * Vì tay trái chảng phải làm gì, nào? trong khi nó phải làm hết mọi - Không công bằng ở điểm nào?) việc,... - GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo cách hiểu của các em và diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu nói của tay phải trong bài hoặc có thể nêu ý khái quát của câu nói . - GV ghi nhận nững câu trả lời hợp lí và đưa ra câu trả lioiwf đầy đủ nhất. - HS đọc câu 2 + Câu 2: Không có tay trái giúp đỡ, tay phải gặp - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ và những khó khăn gì? chuẩn bị câu trả lời, phát biểu - HS đọc câu 2. trước lớp. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa câu 2, xem lại đoạn 3 của bafiddocj và liên hệ thực tế: hình dung tình cảnh thực hiện các công việc: đánh răng, cài khuy áo, vẽ tranh mà chỉ bằng tay phải? Khi đó, em phải loay hoay vượt qua khó khăn như - 2-3 HS trình bày ý kiến thế nào?
  7. - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. * Tay phải gặp khó khăn khi đánh răn: không cầm được cốc nước. * Khó khăn khi cài khuy áo: không thể cài. * khó khăn khi vẽ tranh: không có tay giữ giấy. * chỉ dung tay phải, những công việc hết sức bình thương cũng trơ nên khó khăn. + Câu 3: Câu văn nào thể hiện suy nghĩ và hành - HS đọc câu 3 động của tay phải khi làm việc một mình? - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ và - GV cho HS đọc câu 3, nhắc HS xem nhanh lại chuẩn bị câu trả lời, phát biểu đoạn 3 của bài đọc trước lớp. - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. - 2-3 HS trình bày ý kiến. Cảm nghĩ và hành động của tay phải khi làm việc một mình được thể hiện qua câu: Tay phải hối hận lắm. Liền xin lỗi tay trái. Như vậy, tay phải đã nhận ra lỗi của mình, thấy mình trách nhầm tay trái. + Câu 4: Tay phải đã nhận ta điều gì khi làm việc cùng tay trái? - HS đọc câu 4 - GV cho HS đọc câu 4, nhắc HS xem nhanh lại - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ và đoạn cuối của bài đọc, xem lại câu nói của tay chuẩn bị câu trả lời, phát biểu phải; suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời. trước lớp. - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. - GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo - Một số HS trình bày ý kiến. cách diễn đạt khác nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu nói của tay phải (ở cuối bài), có thể diễn đạt ý của câu nói bằng cách riêng của mình . - GV nhận xestghi nhận những câu câu trả lời hợp lí: Khi làm việc cùng tay trái, tay phải đã nhận ta rằng: * Tay trái và tay phải đều quan trọng như nhau. Không có tay trái, một mình ta phải không làm được nhiều việc. * Nếu tay trái, tay phải cùng nhau làm việc, mọi việc mới hoàn thành nhanh chóng. * Ai cũng quan trọng khi cùng làm việc chung.... + Câu 5: Câu chuyện nói với chúng ta điều gì? - GV nêu câu hỏi, có thể gợi ý bằng cách đưa ra các phương án trả lời để HS lựa chọn - HS làm việc theo nhóm, thống a. Chúng ta cần hợp tác với nhau trong mọi nhất câu trả lời. công việc. b. Chúng ta cần sử dụng cả tay trái và tay phải khi làm việc. c. Chúng ta cần chăm chỉ làm việc. - GV nhận xét, chốt phương án trả lời: Phương án - Đại diện 3 – 4 nhóm phát biểu
  8. A: Chúng ta cần hợp tác với nhau trong mọi công trước lớp. việc. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. - HS nhắc lại nội dung bài. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. Hoạt động 3: Đọc mở rộng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc bài đã tìm được: Nói về một việc làm tốt. - HS trao đổi và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - HS làm việc nhóm và trình bày kết quả trước nhóm. - GV chiếu một số phiếu đọc sách của HS lên bảng để cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với - HS chia sẻ. bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - Các HS khác nhận xét. - GV gợi ý: * Nhân vật chính trong bài đọc là ai? * Việc làm tốt của nhân vật là gì? * Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó? * Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì? - GV nhận xét chung và khen ngợi HS. - HS lắng nghe - Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài liệu học tập.. 4. Vận dụng Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - HS chia sẻ. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với - Các HS khác nhận xét. bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV gợi ý:
  9. * Nhân vật chính trong bài đọc là ai? * Việc làm tốt của nhân vật là gì? * Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó? * Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì? - GV nhận xét chung và khen ngợi HS. - HS lắng nghe - Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài liệu học tập.. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2024 Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132
  10. + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn - HS lắng nghe. nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con gà?”. - HS ghi vào bảng - GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép chia: - HS lắng nghe “9 365 : 3”. - “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 9 - 1 vài HS nêu lại 365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là - HS làm bài số gà đổi được 1 thúng thóc.” - GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia - HS lắng nghe (như trong SGK). - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS thực hiện phép tính - GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại - HS lắng nghe kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như SGK. - GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Thực hiện phép chia từ trái qua phải. + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. + Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 2 đội làm 2 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
  11. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS - HS lắng nghe Bài giải Số nhóm và số người còn dư là: 6 308 : 7 = 901 (dư 1) Đáp số: 901 nhóm dư 1 người. - Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”. - Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục (dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ - HS làm vào vở - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày) Đáp số: 4 745 ngày. - MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi
  12. mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim cu cu (trong hình). - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại thức đã học vào thực tiễn. bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 365 : 3 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2) + Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 2: 562( dư 1) - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) ___________________________________ Tiếng Viêt LUYỆN TẬP: DẤU NGOẶC KÉP. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu công dụng của dấu ngoặc kép khi viết câu. - Biết đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu lao động: Biết trân trọng các dụng cụ, vật dụng trong nhà. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý trọng sức lao động của các công nhân thợ thủ công đã làm ra các vật dụng sinh hoạt hàng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, bảng phụ, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học.
  13. - HS: SGK, Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc 2 đoạn đầu bài “Tay trái và tay - 1 HS đọc bài và trả lời: phải” trả lời câu hỏi: Tay phải trách tay trái - HS: Tay phải trách tay trái vì chuyện gì? chuyện : * Nó luôn phải làm làm việc nặng nhọc./ * Vì chuyện tay trái sung sướng chảng phải làm việc nặng nhọc. * Vì chuyện việc gì nó cũng phải làm: từ xúc cơm, cầm bút rồi quét nhà..../ * Vì tay trái chảng phải làm gì, trong khi nó phải làm hết mọi việc,... + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài “Tay trái và tay - 1 HS đọc bài và trả lời: phải” trả lời câu hỏi: Câu chuyện nói với chúng + Nội dung hàm ẩn của văn bản: ta điều gì? Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt - GV nhận xét, tuyên dương đẹp. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Dấu ngoặc kép Bài 1: Dấu câu nào được dùng để đánh dấu lời - HS nêu yêu cầu bài tập 1 đối thoại của các nhân vật trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, tìm lời nói - HS đọc đoạn văn, trao đổi nhóm 2 của Diệp và ông ngoại. nêu câu trả lời. - GV nhận xét, chốt ý câu trả lời: - Đại diện nhóm phát biểu trước * Trong đoạn văn, có lời nới của ông ngoại: lớp. Hôm nay, ông đăng ký học lớp tiếng Anh rồi - HS khác nhận xét. nhé! ; Trẻ, già đều cần học cháu ạ! * Trong đoạn văn, có lời nới của Diệp: Ông
  14. nhiều tuổi sao còn học ạ? ; Thế nếu phải họp phụ huynh thì ai sẽ đi họp cho ông ạ? - Các lời nói đó điều được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép. 2.2. Tìm và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” Bài 2: Ghép ý ở cột A với ý phù hợp ở cột B để tạo câu (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, lưu ý HS - HS làm việc cá nhân. tìm sự phù hợp giữa hoạt động (nêu ở cột A) và công cụ để thực hiện hoạt đông (nêu ở cột B,) Hoặc đồ vật (nêu ở cột A) và chất liệu làm nên đồ vật (nêu ở cột B) - Mời HS đọc câu đã đặt. - 3 HS trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. (Hoặc cho HS chơi trò chơi kéo thả trên phần mềm ứng dụng trò chơi) - 3 HS thực hiện thao tác kéo và thả để ghép các ô thành câu. - Lớp quan sát nhận xét, bổ sung. 2.3. Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” Bài 3: Dựa vào tranh đặt và trả lời câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. “Bằng gì?” (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS quan sát mẫu. - Một số HS trình bày kết quả: hỏi – đáp trước lớp. - HS nhận xét bạn về nội dung, hình - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Tìm các đồ thức trình bày: ngữ điệu, cử chỉ, nét vật và các hoạt động được thể hiện qua tranh; mặt ...
  15. Hoặc thực hiện bài tập qua hình thức hỏi đáp - Theo dõi bổ sung. trong nhóm 2 - GV động viên, khen ngợi những HS hỏi – đáp đúng tự nhiên, biết kết hợp thể hiện ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ, ... - GV chốt đáp án: * Cái túi được làm bằng gì? -> Cái túi được làm bằng giấy. * Cái khăn được làm bằng gì? -> Cái khăn được làm bằng len. * Cái mũ được làm bằng gì? -> Cái mũ được - HS lắng nghe, điều chỉnh. làm bằng vải. * Cái quạt được làm bằng gì? -> Cái quạt được làm bằng tre, lá cọ, ..... b, Thực hiện tương tự bài a. - HS thực hành hỏi, đáp. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO EM THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ ĐỌC, ĐÃ NGHE. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Hình thành và phát triển tình cảm tôn trọng một nhân vật nào đó trong một câu chuyện qua cách sử dụng từ khi viết đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  16. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân hậu: Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp khi viết đoạn văn thể hiện quan điểm thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Cho HS chơi trò chơi Hỏi – đáp về chất liệu - 1 HS khác nhận xét. một số đò vật có trong lớp học. - Lớp bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Khám phá Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn Bài tập 1: Viết đoạn văn nêu lí do vì sao em thích - HS đọc yêu cầu đề bài. ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. a. Hướng dẫn viết đoạn văn - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV gợi ý HS nhớ lại nội dung luyện tập ở bài Quả hồng của thỏ con. - HS làm việc theo nhóm 4, trình - GV lập đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu lí do bày ý kiến với bạn trong nhóm. em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong - Đại diện một nhóm lên trình câu chuyện Quả hồng của thỏ con. bày lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con. - Lớp theo dõi, nhận xét bổ
  17. sung. - GV nhận xét, chỉnh sửa, khen. b. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) - GV cho HS viết đoạn văn vào vở. - HS làm bài. - GV lưu ý HS cách trình bày, lưu ý cách viết hoa, lỗi chính tả trình bày sạch đẹp... - GV theo dõi, giúp đỡ những HS cần hướng dẫn thêm Hoạt động 2: Nhận xét Bài tập 2: Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn các đoạn văn hay. - HS đoc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS Làm việc nhóm 4. - Đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu - Nhóm trưởng tổ chức cho các chuyện Quả hồng của thỏ con. bạn trong nhóm lần lượt đọc đoạn văn vừa viết. - GV hướng dẫn cách thực hiện. Lắng nghe, góp ý cho nhau... Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm lần - Bình chọn bài viết hay trong lượt đọc đoạn văn vừa viết. nhóm, đã chỉnh sửa và đọc trước - Lắng nghe, góp ý cho nhau về nội dung hình lớp. thức, sửa lỗi dùng từ ngữ, lỗi viết hoa, lỗi chính - Lớp lắng nghe, nhận xét bổ tả ... sung. - GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn rõ ràng về nội dung, sử dụng từ ngữ hay, viết câu - HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn chuẩn trình bày đẹp. theo góp ý của GV và các bạn. (GV trình chiếu bài làm của HS để lớp quan sát tốt.) 3. Vận dụng - GV hướng dẫn, gợi ý cho HS cách thực hiện - HS đọc bài mở rộng. hoạt động vận dụng. - Quan sát một số đồ dùng trong nhà .... Hỏi - HS trả lời theo ý thích của mình. người thân về những đồ dùng mình chưa rõ chất - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. liệu. - Ghi chép lại những thông tin mà người thân cung cấp, có thể mang vào lớp chia sẻ cùng các bạn. - GV trao đổi với người thân những về những
  18. hoạt động HS yêu thích trong bài học. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - GV yêu cầu HS nhớ lại nội dung đã học: đọc bài Tay trái và tay phải. - HS lắng nghe - Ghi nhớ công dụng của dấu ngoặc kép khi viết câu. Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” cho bộ phận câu nói về chất liệu của sự vật và công cụ của hoạt động. Viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ CẢNH VẬT YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kỹ năng + Biết đặt và trả lời câu hỏi: Bằng gì? Tìm được các từ chỉ hoạt động trong câu văn. + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bảng phụ. - HS: Vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động
  19. - GV tổ chức cho cả lớp hát bài: Con chim non. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV nhận xét. - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết dạy. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu + HS làm bài tập sau: Người ta đã chứng kiến cảnh chim đại bàng đánh lại bầy khỉ khi chúng định kéo nhau đến phá tổ. Bài 2. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để có câu hoàn chỉnh: (đôi bàn tay, sự kiên nhẫn, pha lê) a. Chiếc bình hoa được làm bằng ... trong suốt. b. Bằng ., Nen – li đã chinh phục được bài kiểm tra Thể dục. Bài 3. Đặt câu hỏi Bằng gì? cho bộ phận in đậm trong câu sau: a) Voi hút nước bằng vòi. b) Em lớn lên bằng tình yêu thương của cha mẹ. c) Chiếc chiếu được làm bằng sợi cói. Bài 4. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích. - Yêu cầu học sinh thực hành viết đoạn văn. Hoạt động 3. Chữa bài - GV Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ trước lớp Bài 1: - GV cho HS thực hiện cặp đôi thực hiện yêu cầu. - Cho học sinh trình bày. Gv chữa bài - GV nhận xét, học sinh thực hiện tốt - 1 Hs lên chia sẻ. Bài 2: a. Chiếc bình hoa được làm bằng pha lê trong - HS thực hiện cặp đôi suốt. Người ta đã chứng kiến cảnh chim đại bàng đánh lại bầy khỉ khi chúng b. Bằng sự kiên nhẫn Nen – li đã chinh phục được định kéo nhau đến phá tổ. bài kiểm tra Thể dục. HS trình bày KQ Bài 3. - HS nhận xét
  20. a) Voi hút nước bằng gì? b) Em lớn lên bằng gì? c) Chiếc chiếu được làm bằng gì? - HS thực hiện yêu cầu Bài 4 : Trình bày KQ - GV cho học sinh thực hiện cá nhân - HS đọc đoạn văn - GV nhận xét, khen ngợi. - HS nhận xét HĐ4: Vận dụng - Qua bài em học được điều gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - Dặn chuẩn bị bài sau. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. * GDĐP: Nêu được một số nét truyền thống tại địa phương. * QCN: Liên hệ: Bổn phận trẻ em đối với cộng đồng, xã hội, quê hương. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về truyền thống địa phương. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC