Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

doc 50 trang Lệ Thu 20/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 25 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ, nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - Giáo dục HS biết cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. 3. Phẩm chất - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, míc, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài hát: - HS hát và khởi động theo bài hát - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Xem video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình. - GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực - HS quan sát phẩm trong gia đình. - HS thảo luận cặp đôi - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước, + Như nào là ăn uống đúng cách? + Không bỏ bữa chính, không uống nước ngọt, ăn ít chất béo, + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến phẩm? thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín, - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày.
  2. *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn - Lắng nghe những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, HĐ2: Thực hành - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn. - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng - Gọi cả nhóm lên thực hiện. nước sát khuẩn. - Gọi hs khác nhận xét - Cả nhóm lên thực hiện. - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực - HS khác nhận xét hiện tốt. - Lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực - HS chia sẽ. phẩm? - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng việt ĐỌC: MÈO ĐI CÂU CÁ. NÓI VÀ NGHE: CÙNG VUI LÀM VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp) - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
  3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, bảng phụ, SGK, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay phải và tay trái + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối + Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện của bài Tay phải và tay trái Tay phải và tay trái + Chúng ta cần cần hợp tác với + Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi nên nhau trong mọi công việc quên việc cần làm theo nhóm 2 + HS kể trong nhóm theo các gợi ( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm, hậu ý quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ lần đó) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, - Hs lắng nghe. nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của nhân - HS lắng nghe cách đọc. vật để thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ ( có 5 khổ thơ) - 1 HS đọc toàn bài. - Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, ngả - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ lưng - Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - HS đọc từ khó. - Ngắt nghỉ đúng Anh em/ mèo trắng - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ Vác giỏ/ đi câu Em/ ngồi bờ ao Anh/ ra sông cái.// + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu -HS lắng nghe
  4. - Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh - Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em - Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh em mèo - Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ luyện đọc đoạn theo nhóm 5. cá nhân - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? Ở + Anh em mèo trắng đi câu cá. đâu? Em ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái + Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ luôn + Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một một giấc? giấc vì quá buồn ngủ và yên trí đã ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa có em mình câu cá rồi. ra ý kiến của mình) + Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo em + Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo nghĩ gì? em rất muốn tham gia và nghĩ: (Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo mèo anh câu cá là đủ rồi, không em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?) cần mình phải câu nữa) + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em mèo + 2 – 3 nhóm phát biểu trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả đó? ( Buổi đi câu của anh em mèo ( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm) không đem lại kết quả - chẳng câu + GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo anh được con cá nào. Bởi hai anh em bất ngờ không? Theo em, tình cảm của anh đã dựa dẫm vào nhau. Người nọ em trong bữa tối hôm đó như thế nào? tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc không ai làm gì.) + Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo đi + HS trả lời câu cá muốn gửi gắm + Các em làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Từng em phát biểu ý kiến của mình - GV mời HS nêu nội dung bài. + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại - GV chốt: Trong hoạt động tập thể, chúng vào người khác ta phải tích cực tham gia, không được dựa + Em rút ra được bài học: Không dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc nên ỷ lại vào người khác mới có kết quả tốt đẹp. - 2- 3 HS nhắc lại Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: + HS lắng nghe không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu
  5. các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ xảy ra hiện tượng đuối nước. TIẾT 2 Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc toàn bài theo nhóm 5 + HS lắng nghe * GV nêu nhiệm vụ của hoạt động: Đọc to, rõ ràng và đọc diễn cảm - HS đọc đoạn trước lớp. Các nhóm khác nhận xét. 3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc Hoạt động 3: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung, quan sát tranh - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui làm việc + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh và đón xem các bạn cảm thấy thế nào. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế - HS sinh hoạt nhóm và trả lời nào khi làm việc cùng nhau + Tranh 1: Các bạn đang học - Gọi HS trình bày trước lớp. nhóm. Tranh 2: Hai bạn cùng - GV nhận xét, tuyên dương. nhau vẽ tranh. Tranh 3: Các bạn Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu quả, đang quét sân trường. Các bạn cần lưu ý những gì? trong tranh cảm thấy rất vui vẻ ( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào khi làm việc cùng nhau. nếu mỗi người trong nhóm không biết mình phải làm việc gì?Nếu mọi người không tích cực làm việc, không cố gắng làm việc? Nếu nhiều người không hào hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập trung vào công việc/ nếu không có trưởng nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên khi cần thiết ...?) - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV cho HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
  6. - Mời các nhóm trình bày. - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần phải có nhóm trưởng bao quát tình hình - HS lắng nghe. chung của nhóm; phải có sự phân công phần việc rõ ràng cho từng người trong nhóm; mọi người phải tích cực làm việc, phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham gia nhóm tập trung vào công việc không dựa dẫm vào người khác,.. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui + Trả lời các câu hỏi. Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham gia như thế nào? Kết quả công việc thế nào? Nêu cảm xúc của em? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
  7. thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ, bảng con, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn - HS lắng nghe. nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con gà?”. - HS ghi vào bảng - GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép chia: - HS lắng nghe “9 365 : 3”. - “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 9 - 1 vài HS nêu lại 365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là - HS làm bài số gà đổi được 1 thúng thóc.” - GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia - HS lắng nghe (như trong SGK). - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS thực hiện phép tính - GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại - HS lắng nghe kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như SGK. - GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện - HS làm vào bảng con .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Thực hiện phép chia từ trái qua phải. + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo;
  8. + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. + Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 2 đội làm 2 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS nêu đọc yêu cầu BT - GV cho HS làm vào vở - HS làm bài vào vở, 1 em làm - GV gọi HS nhận xét bài bạn. bài vào bảng phụ, chữa bài. Bài giải Số nhóm và số người còn dư là: 6 308 : 7 = 901 (dư 1) Đáp số: 901 nhóm dư 1 người. - Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”. - Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục (dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ - HS làm vào vở
  9. - GV cho HS làm bài vào vở, 1 em làm bài vào - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 bảng phụ. em làm bài vào bảng phụ. - Gọi học sinh nhận xét bài bạn. - HS nhận xét bài bạn, chữa bài. - MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa Bài giải dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu Tuổi thọ của ve sầu là: xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu 9 490 : 2 = 4 745 (ngày) Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 Đáp số: 4 745 năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay ngày xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim cu cu (trong hình). - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại kiến thức đã học vào thực tiễn. bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 365 : 3 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2) + Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 2: 562( dư 1) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ. - Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu đập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
  10. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: Muốn có một sức khỏe tốt chúng + Trả lời: thường xuyên luyện ta nên làm gì? tập thể thao và ăn uống khoa học. - Em hãy đặt tay lên ngực trái hoặc lên cổ và ấn nhẹ - Thấy có tiếng đập thình thịch em cảm thấy như thế nào? từng nhịp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết bộ phận nào đang đập thình thịch bên ngực trái hoặc ở cổ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: “ Cơ quan tuần hoàn” 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ bức tranh 2 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày:
  11. + Gồm: Tim và các mạch máu. + động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + HS lên chỉ 2 bộ phận tim và các mạch máu trên sơ đồ. - HS nhận xét ý kiến của bạn. + Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 người bao gồm những bộ phận nào? + Gọi 3- 4 HS lên chỉ bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch máu. Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể người bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Máu lưu thông trong các mạch máu là một chất lỏng màu đỏ. Hoạt động 2. Tìm hiểu chức năng của từng bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 3 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết yêu cầu bài và tiến hành thảo quả. luận.
  12. - Đại diện các nhóm trình bày: + 2 HS của 2 nhóm lên trình bày + Động mạch: đưa máu từ tim đến các cơ quan. + Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ quan của cơ thể về tim. + Mao mạch: nối động mạch với tĩnh mạch. + Tim: co bóp, đẩy máu đi + khắp cơ thể. Quan sát tranh, đọc thông tin và lên chỉ vào động + Nếu tim ngừng đập cơ thể mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ. mất tri giác và ngừng thở, + Yêu cầu HS đọc các thông tin trong sơ đồ giới mạch không bắt được, huyết thiệu. áp không đo được, sẽ dẫn đến + Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế nào? tử vong chỉ trong vòng vài phút. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. về vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ: + Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều ô – xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các- bô- nic và chất thải của các cơ quan rồi chở về tim. + Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic rồi chở về tim. - Cơ quan tuần hoàn vận + Vậy chức năng của cơ quan tuần hoàn là gì? chuyển máu đi khắp cơ thể. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp cơ thể. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan tuần -HS trả lời hoàn. - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn -HS trả lời - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...
  13. ______________________________ Công nghệ BÀI 8: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng học tập - Làm được một số đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Thước kẻ, giấy màu, kéo, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Sóc nâu tìm quả” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi khởi động - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi: + Trả lời: vở ghi + Câu 1: Nêu tên đồ dùng để ghi chép các bài + Trả lời: thước kẻ học + Câu 2: Nêu tên đồ dùng được chia thành các + Trả lời: cặp sách vạch kẻ, dùng để kẻ vẽ hình + Câu 3: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng + Trả lời: cái hộp bút sách vở, theo em đến trường hàng ngày
  14. + Câu 4: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng bút, thường có hình chữ nhật, được làm bằng sắt - HS lắng nghe. hoặc bằng nhựa - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh quan sát và trình đó mời HS quan sát và trình bày kết quả. bày: + Em hãy quan sát sản phẩm mẫu ở hình 3 và cho + Hình 3: hình ảnh cái thước biết hình dáng, kích thước, màu sắc của chiếc kẻ, có hình chữ nhật, dài 17 thước kẻ cm, rộng 4cm. Chiếc thước kẻ có màu hồng - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu các yêu - HS trả lời cá nhân: Yêu cầu cầu kĩ thuật của một chiếc thước kẻ? kĩ thuật của một chiếc thước kẻ là: thước thẳng, đúng kích thước, chắc chắn, vạch chia số đều nhau - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. nghiệm. Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ (làm việc nhóm 2) - Gv chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ như ở hình 4 - GV HD HS thảo luận và lựa chọn các vật liệu và dụng cụ như trong hình 4 để làm được thước kẻ như yêu cầu và lập bảng sau - HS thảo luận và hoàn thành bảng theo yêu cầu. Các nhóm
  15. khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và xác định số lượng vật liệu cần dùng sao cho đúng đủ và tiết kiệm - Gv quan sát, nhắc nhở HS chuẩn bị các loại kéo thủ công, hạn chế có đầu sắc nhon để đảm bảo an toàn 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2. Thực hành làm thước kẻ (hoạt động nhóm đôi) - Gv làm mẫu từng bước như hướng dẫn ở trang - Học sinh quan sát Gv làm 43, 44 SGK. Mỗi bước Gv lưu ý về kích thước , mẫu, nhắc lại quy trình và cách cắt, dán đúng cách và đảm bảo an toàn. những lưu ý khi thực hiện các + Bước 1: Tạo hình của thước bước + Bước 2: Tạo khung thước + Bước 3: Chia vạch trên thước + Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS thực hành trong nhóm đôi - GV Mời một số nhóm trình bày - Một số nhóm trình bày trước lớp. - GV mời nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV YC HS nêu lại các bước làm thước kẻ - HS nêu lại (gồm 4 bước) - GV nhắc nhở HS về hoàn thành các sản phẩm của nhóm mình để chuẩn bị cho tiết sau - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Giáo dục thể chất Bài 4: BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG – BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  16. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Bóng, còi, Tranh ảnh, trang phục thể thao. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Khởi động 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ ￿￿￿￿￿￿￿￿ biến nội dung, yêu cầu ￿￿￿￿￿￿￿ - Khởi động giờ học. ￿ - Xoay các khớp cổ 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, N khởi động GV. hông, gối,... - Trò chơi “ Mèo - GV hướng dẫn chơi đuổi chuột 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - Đội hình HS quan
  17. II. Khám phá- 16-18’ sát tranh thực hành: ￿￿￿￿￿￿￿￿ - Kiến thức. ￿￿￿￿￿￿￿ - Học BT di - Cho HS quan sát ￿ chuyển tung - bắt tranh - HS quan sát GV bóng bằng hai - GV làm mẫu lại động làm mẫu tay tác kết hợp phân tích -HS tiếp tục quan sát - Bài di chuyển kĩ thuật , những lưu ý tung - bắt bóng khi thực hiện động tác bằng hai tay - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - -Đội hình tập luyện đồng loạt. - Cho 2 HS lên thực ￿￿￿￿￿￿￿￿ -Luyện tập hiện động tác mẫu ￿￿￿￿￿￿￿ Tập đồng loạt - GV cùng HS ￿ nhận xét, đánh giá tuyên dương -ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm - GV thổi còi ￿ ￿ - HS thực hiện động ￿￿￿ ￿￿ tác. ￿GV￿ -Gv quan sát, sửa sai 1 lần cho HS. - HS vừa tập vừa - Yêu cầu Tổ trưởng giúp đỡ nhau sửa cho các bạn luyện tập động tác sai theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, - Từng tổ lên thi đua nhắc nhở và sửa sai trình diễn 4lần cho HS Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo cặp đôi. Tập theo cá nhân - GV Sửa sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS - Chơi theo hướng dẫn 3lần thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét ￿￿￿ đánh giá tuyên ￿￿￿ 3 lần dương. - Trò chơi “Lăn - GV nêu tên tròchơi,
  18. bóng qua đường 1lần hướng dẫn cách chơi, dích dắc ” tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - HS thực hiện kết hợp -Nhận xét tuyên đi lại hít thở dương và sử phạt người phạm luật -Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần III. Vận dụng - Yêu cầu HS quan - HS trả lời - Thả lỏng cơ sát tranh trong sách toàn thân. 4- 5’ trả lời câu hỏi BT? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ lỏng toàn thân. -ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh - GV hướng dẫn ￿￿￿￿￿￿￿￿ giá chung của - Nhận xét kết quả, ý ￿￿￿￿￿￿￿ buổi học. thức, thái độ học của ￿ Hướng dẫn HS hs. Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ............. ............. ______________________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BÀI HỌC CỦA GẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút, thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả - Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d) 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
  19. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ. Bảng con, tranh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Mỗi người sẽ có - HS lắng nghe. các nét riêng biệt, không ai giống ai. - GV đọc câu chuyện - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn: - HS lắng nghe. + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + Cách viết một số từ dễ viết sai: điếng, + HS viết từ dễ sai vào bảng con hươu, nhào,.. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. nhau. - GV nhận xét chung. 3.Thực hành Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng đầu bắt đầu bằng s hoặc x (làm việc nhóm 2).
  20. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau - HS thảo luận theo nhóm 2 quan sát tranh, tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có - HS làm bài vào vở một HS làm tiếng bắt đầu bằng s hay x ( ẩn trong tranh) bài vào bảng phụ. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Kết quả: sên/ sóc/ sim/ vũ sữa/ xoài/ xương rồng/ sông/ suối/sỏi,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2( nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS đặt 2 - HS thảo luận theo nhóm 4 câu có từ ngữ tìm được ở BT2 - HS đặt 2 câu và viết vào thẻ sau - Mời đại diện nhóm trình bày. đó dán lên bảng nhóm - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm trình bày. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui - HS lắng nghe để lựa chọn. - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học