Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 28 trang Lệ Thu 22/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 26 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết trừ các số trong phạm vi 100000 ( đặt tính và tính đúng) - Củng cố về giải toán bằng phép trừ gắn với mối quan hệ km và m. - Bài tập cần làm: 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Làm đúng, làm nhanh. - HS thi làm bài trên bảng con 5160 - 4324 6848 - 4283. - GV nhận xét, giới thiệu bài – Ghi tên bài lên bảng 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Phép trừ : 85674 - 58329 - GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính vào bảng con - Cá nhân, cặp nói cho nhau nghe cách thực hiện phép trừ. 85674 4 không trừ được 9 , lấy 14 trừ 9 bằng 5,viết 5 nhớ 1. 58329 2 thêm 1 bằng 3; 7 trừ 3 bằng 4, viết 4. 27345 6 trừ 3 bằng 3, viết 3. 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7 , viết 7 nhớ 1. 5 thêm 1 bằng 6 ; 8 trừ 6 bằng 2, viết 2. Vậy: 85674 - 58329 = 27245 - Một HS nêu cách thực hiện, GV cùng HS nhận xét. Hỏi: Muốn trừ các số có 5 chữ số ta làm thế nào? + Đặt tính. + Thực hiện phép trừ : Ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số cùng 1 hàng đều thẳng cột với nhau, viết dấu trừ rồi kẻ vạch ngang sau đó thực hiện phép trừ từ phải sang trái. HS nói cho nhau nghe cách thực hiện. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập 1
  2. Bài 1: HS đọc yêu cầu. - Gọi 4 HS lên bảng, đặt tính 4 phép tính rồi tính. (lưu ý cách đặt tính ở trường hợp số có 5 chữ số trừ số có 4 chữ số. ) - Cả lớp làm vào vở. - GV đến từng bàn hướng dẫn HS chậm tiến. - HS đổi chéo vở cho nhau KT kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu, HS tự làm bài cá nhân vào vở. GV theo dõi, ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. chữa bài. Kết quả: 45 234; 38 056; 43 518 Bài 3: HS đọc đề toán, tìm hiểu đề. H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS giải vào vở – 1 HS làm bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét. Chữa bài. Bài giải Độ dài đoạn đường chưa trải nhựa là: 25850 – 9850 = 16 000 ( m) 16 000 m = 16 km Đáp số: 16 km - HS đổi chéo vở cho nhau KT kết quả. Hoạt động 3: Vận dụng - GV cho HS nêu lại cách trừ các số trong phạm vi 100.000 - Thực hiện thành thạo phép trừ các số trong phạm vi 100 000 để vận dụng vào giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Tập đọc – Kể chuyện BUỔI HỌC THỂ DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù A. Tập đọc - Đọc đúng: Đê- rốt-xi, Cô -rét-ti, Xtác- đi, Ga-rô-nê, Nen- li. - Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của 1 HS bị tật nguyền. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) B. Kể chuyện: - Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật. - ( HS NK biết kể toàn bộ câu chuyện). 2
  3. + Tự nhận thức : xác định giá trị cá nhân. + Thể hiện sự cảm thông + Đặt mục tiêu + Thể hiện sự tự tin. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (Đọc to rõ ràng diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (Trả lời được câu hỏi trong SGK, kể lại câu chuyện ). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Quan sát tranh, đọc được 2 – 3 câu trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẬP ĐỌC Hoạt động 1: Khởi động Giới thiệu chủ điểm và bài học - HS quan sát tranh minh họa và nói về nội dung tranh. GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc a) GV đọc toàn bài. b) HS luyện đọc: - Đọc từng câu : HS tiếp nối nhau đọc từng câu( kết hợp luyện đọc tiếng khó). - Đọc từng đoạn trước lớp. + HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. + Tìm hiểu nghĩa từ mới: gà tây, bò mộng, chật vật - Đọc từng đoạn trong nhóm. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1 rồi trả lời câu hỏi: H: Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì ? (- Leo lên một chiếc cột thẳng đứng sau đó đứng trên một chiếc xà ngang.) H: Các bạn trong lớp thực hiện bài tập thể dục như thế nào ? (Đê - rốt - xi , Cô - rét - ti leo như hai con khỉ, Xtác - đi thở hồng hộc,mặt đỏ như gà tây còn Ga - rô - nê leo đễ như không ) H: Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục ? (Vì Ne - li bị tật nguyền từ bé.) - HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: H: Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập như mọi người ? (Vì cậu muốn vượt qua chính mình, muốn làm những việc mà các bạn đã làm được) H: Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của Nen li. ( Cậu phải leo trèo một cách chật vật, mặt cậu đỏ như lửa, trán ướt đẫm mồ hôi) 3
  4. - Em hãy tìm thêm những tên thích hợp đặt cho câu chuyện ? VD : Quyết tâm của Nen-li, ... H: Bài văn muốn ca ngợi điều gì? HS: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của 1 HS bị tật nguyền. GV: Cậu bé Nen - li là một cậu bé tật nguyền nhưng cậu luôn có ý chí vượt lên chính mình để sống như những người khác. Chúng ta cần khâm phục và học tập Nen - li. Hoạt động 4: Luyện đọc lại - 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của truyện. GV chú ý nhắc HS nhấn giọng ở 1 số từ ngữ. Ví dụ: Rất chật vật, đỏ như lửa, thấp thỏm, cố lên... - 1 tốp (5HS) đọc theo vai. KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ - Kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời 1 nhân vật. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện - HS chọn kể lại câu chuyện theo lời 1 nhân vật. - GV nhắc các em chú ý thế nào là nhập vai. - Một HS kể mẫu, GV nhận xét. - Từng cặp HS tập kể đoạn 1 theo lời 1 nhân vật. - Một vài HS thi kể trước lớp. - GV và cả lớp bình chọn bạn kể đúng, kể hấp dẫn nhất. Hoạt động 5: Vận dụng - HS nêu lại nội dung câu chuyện. Khen HS kể chuyện và đọc bài tốt. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Chính tả NGHE- VIẾT: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b . 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Viết được tên bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 4
  5. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS viết các từ khó: nhảy xa, nhảy sào, sới vật, đua xe. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết chính tả a) Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc bài chính tả, gọi 2 HS đọc lại. - GV giúp HS nắm yêu cầu của bài. - HS đọc thầm đoạn văn. H: Đoạn viết có mấy câu. Đoạn có 3 câu H: Những chữ nào được viết hoa, vì sao? Những chữ đầu câu viết hoa và viết lùi vào 1 ô. - Yêu cầu HS tìm từ khó. - 1 HS lên bảng, lớp viết bảng con : giữ gìn, sức khoẻ, mạnh khoẻ b) GV đọc cho HS viết bài. - HS khảo lại bài c) Nhận xét chữa bài. - GV nhận xét tư vấn cụ thể từng lỗi HS hay mắc phải. *HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em viết bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 2: Điền vào chỗ trống a) s hay x b) in hay inh - GV HD HS đọc thầm truyện vui, làm bài cá nhân vào vở. - HS lên bảng chữa vào bảng phụ. GV nhận xét chốt lời giải đúng: a ) Bác sĩ, mỗi sáng , xung quanh, thị xã, ra sao, sút. b) Lớp mình, điền kinh, tin, học sinh. Hỏi: Truyện vui trên gây cười chỗ nào? Nhận xét tư vấn Hoạt động 4: Vận dụng - HS nêu lại nội dung bài học. - Tuyên dương HS viết bài đẹp trình bày sạch sẽ. - Vận dụng kiến thức bài học để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba, ngày 29 tháng 04 năm 2021 Tập đọc 5
  6. LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC TẬP THỂ DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ. - Bước đầu hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ. Từ đó, có ý thức luyện tập để bồi bổ sức khoẻ. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK). Nội dung : Hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ. - Đảm nhận trách nhiệm. - Xác định giá trị - Lắng nghe tích cực. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm đọc tốt bài, trả lời được các câu hỏi - HSHN: Đọc được 2 câu trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ một bài hát - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện đọc a. GV đọc bài. Sau đó yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc cá nhân, cặp, nhóm b. Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Dân chủ, bồi bổ, bổn phận, khí huyết, luu thông. - Đọc từng câu. Đọc đoạn trước lớp - HS đọc phần chú giải. - Đọc từng đoạn trong nhóm. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Lớp đọc thầm. Hỏi : Sức khoẻ cần thiết như thế nào trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc ? ( Sức khoẻ giúp giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, xây đời sống mới. Việc gì cũng phải có sức khoẻ mới làm thành công) - Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người yêu nước ? 6
  7. ( Vì mỗi người dân yếu ớt là cả cả nước yếu ớt. mỗi một người dân khoẻ mạnh là cả nước khoẻ mạnh.) - Em hiểu ra điều gì khi đọc “ Lời kêu gọi toàn quốc tập thể dục” ( Việc luyện tập thể dục thể thao rất dễ dàng, tất cả mọi người đều tập được thể dục thể thao.) - Em sẽ làm gì sau khi đọc “ Lời kêu gọi toàn quốc tập thể dục” của Bác Hồ? ( Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể thao ) Hoạt động 4: Luyện đọc lại - 1 HS khá đọc toàn bài; chú ý nhấn giọng ở các từ: yếu ớt, cả nước yếu ớt, mạnh khỏe, cả nước mạnh khỏe; luyện tập, bồi bổ, bổn phận ; ngắt nghỉ đúng giữa các dấu câu, các cụm từ - 1 vài HS thi đọc. - HS nhận xét bạn đọc bài - Gv nhận xét tư vấn cho học sinh. Hoạt động 5: Vận dụng - Dặn HS chăm tập thể dục để có sức khoẻ tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán TIỀN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000đồng, 100 000đồng. - Bước đầu biết đổi tiền. - Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng - Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4 ( dòng 1, 2) - HSNK làm hết các bài tập 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000đồng, 100 000đồng. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ một bài hát. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giới thiệu các tờ giấy bạc 20 000đồng, 50 000đồng, 10000đồng. 7
  8. - GV lần lượt đưa ra từng mệnh giá tiền như trên rồi cho HS quan sát kĩ từng tờ giấy bạc HS nêu các đặc điểm: + Màu sắc của từng tờ giấy bạc? + Dòng chữ và số? - GV cho HS nhận biết mệnh giá từng tờ giấy bạc thông qua nhìn màu sắc, rồi nhìn số. HĐ2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Mỗi ví có bao nhiêu tiền? - HS nêu cách tính số tiền trong mỗi chiếc ví. - HS thảo luận nhóm 2. - Đại diện nhóm trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét. * HSHN: Giáo viên hướng dẫn em làm bài, chữa bài. Bài 2: HS đọc yêu cầu H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS làm vào vở , 1 HS làm vào bảng phụ - Gv cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Số tiền mẹ trả để mua cặp sách và bộ quần áo là: 15 000 + 25 000 = 40 000 ( đồng) Cô bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là: 50 000 – 40 000 = 10 000 ( đồng) Đáp số: 10 000 đồng Bài 3: HS đọc đề bài toán Hỏi: Muốn biết 2 quyển vở mua hết bao nhiêu tiền ta làm thế nào? ( lấy giá tiền 1 quyển x 2) - HS làm bài vào vở, 3 em lên bảng điền vào ô trống. - Gv chữa bài. Số cuốn vở 1 cuốn 2 cuốn 3 cuốn 4 cuốn Thành tiền 1 200 đồng 2 400 đồng 3 600 đồng 4 8000 đồng Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống. - GV HD mẫu cho HS, HS lên bảng điền vào ô trống Số các tờ giấy bạc Tổng số tiền 10 000 đồng 20 000 đồng 50 000 đồng 8
  9. 80 000 đồng 1 1 1 30 000 đồng 1 1 0 60 000 đồng 1 0 1 100 000 đồng 0 0 2 - GV nhận xét, khen HS làm bài tốt. 3. Vận dụng - GV mang ra các tờ tiền cho HS nhận lại một lần nữa. - Về nhà thực hành nhận biết các tờ tiền cho bố mẹ nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Tự nhiên xã hội MẶT TRỜI. THỰC HÀNH ĐI THĂM THIÊN NHIÊN (T1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được vai trò của Mặt Trời với sự sống trên trái đất: Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm cho Trái Đất. - Nêu được những việc gia đình đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời. *) GDMT: + Biết Mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản cho sự sống trên Trái Đất. + Biết sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt Trời vào một số việc cụ thể trong cuộc sống hằng ngày. Tiết 2: - Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên. ( HS NK : Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp). - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng hợp các thông tin thu nhận được về các loại cây, con vật; Khái quát hoá về đặc điểm chung của thực vật và động vật. - Kĩ năng hợp tác: Hợp tác khi làm việc nhóm như: kĩ năng lắng nghe, trình bày ý kiến cá nhân và khả năng diễn đạt, tôn trọng ý kiến người khác , tự tin. Nỗ lực làm việc của cá nhân tạo nên kết quả chung của cả nhóm. - Trình bày sáng tạo kết quả thu nhận được của nhóm bằng hình ảnh, thông tin, *) GDMT: + Hình thành biểu tượng về môi trường tự nhiên. + Yêu thích thiên nhiên. + Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả môi trường xung quanh. - Ghép 3 tiết thành 1 tiết. 9
  10. *HSHN: Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên. 2.Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập - HSHN biết quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình trong SGK trang 110, 111. Các cây thật và con vật thật, tờ giấy bìa III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của Mặt Trời với sự sống trên Trái Đất( BTNB) Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về vai trò của Mặt trời với sự sống trên Trái Đất *Bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS Yêu cầu HS viết những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép về vai trò của Mặt trời với sự sống trên Trái Đất HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng nhóm. Gọi HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi GV tập hợp các nhóm biểu tượng ban đầu, sau đó HDHS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầuvà HS các em đề xuất các câu hỏi liên quanđến ND kến thức. VD các câu hỏi liền quan GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi cho phù hợp với ND + Nêu ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với con người, động vật thực vật. + Nếu không có mặt trời thì điều gì xảy ra trên trái đất? Tổ chức cho HS thảo luận + Đại diện các nhóm lên trình bày Thực hiện phương án tìm tòi HS ghi các dự đoán vào vở ghi chép HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 111 (theo N4) - Quan sát hình 1, 2, 3, 4 (sgk) Bước 5: Kết luận kiến thức GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi nghiên cứu tranh và HDHS so sánh với biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. 10
  11. HS: Ban ngày không cần đèn ta vẫn thấy rõ mọi vật vì nhờ có ánh sánh Mặt trời. - Khi ra ngoài trời nắng ta cảm thấy nóng, khát nước và mệt do Mặt trời tỏa nhiệt xuống. Kết luận: Mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt. Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời (tiến hành tương tự hoạt động 1) Bước 1: Thảo luận nhóm - Nêu ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với con người, động vật thực vật. - Nếu không có mặt trời thì điều gì xảy ra trên trái đất? Kết luận: Nhờ có mặt trời, cây cỏ xanh tươi, người và động vật khoẻ mạnh. Tuy nhiên nếu nhận quá nhiều ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời thì sức khỏe cũng như cuộc sống của con người , loài vật, cây cỏ cũng bị ảnh hưởng. Hoạt động 3: Làm việc với SGK Mục tiêu: Nêu được những việc gia đình đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời *Cách tiến hành Bước 1: HS quan sát hình 2, 3, 4 (sgk) kể về việc con người sử dụng ánh sáng nhiệt và mặt trời. Bước 2: HS liên hệ thực tế. +- Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt để làm gì? - GV KL: Ngoài những việc sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời vào nhiều việc trong cuộc sống như các em đã trình bày, con người còn biết sử dụng những thành tựu khoa học vào việc sử dụng năng lượng mặt trời như: Hệ thống pin Mặt Trời ở huyện đảo Cô Tô Hoạt động 4: Thi kể về mặt trời Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức đã học về mặt trời Cách tiến hành - Kể trong nhóm về vai trò và tác dụng của Mặt Trời đối với sự vật trên Trái - Đại diện nhóm kể trước lớp. - GV nhận xét phần trình bày của cả lớp Tiết 2: Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm Từng cá nhân báo cáo với nhóm những gì bản thân đã quan sát được kèm theo bản vẽ hoặc ghi chép được. - Cả nhóm bàn bạc hoàn thiện các sản phẩm và đính vào bìa. - Treo sản phẩm của nhóm mình. - GV cùng các nhóm khác nhận xét đánh giá. - Cho HS tham quan vườn trường, quan sát các con vật có trong vườn trường Hoạt động 2: Trò chơi: Ghép đôi Liên hệ GDMT: Qua việc đi tham quan môi trường xung quanh em thấy môi trường xung quanh ta gồm những gì? Em có thấy những sự vật đó đẹp và yêu mến môi trường Hoạt động 3: Thảo luận 11
  12. Hỏi: Nêu những đặc điểm chung của động vật, thực vật. Kết lụân: Trong tự nhiên có rất nhiều thực vật , chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau. Chúng thường có những điểm chung: rễ, thân, lá, hoa, quả. Trong tự nhiên có rất nhiều loại động vật, chúng có hình dáng, độ lớn khác nhau. Cơ thể chúng gồm: Phần đầu, mình, cơ quan di chuyển. Thực vật và động vật là những cơ thể sống chúng được gọi chung là sinh vật. - Cho HS nhắc lại. Hoạt động 4: Vận dụng - Nếu không có mặt trời thì điều gì sẻ xảy ra trên trái đất? - GV nhắc nhở HS có ý thức bảo vệ môi trường sống của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư, ngày 30 tháng 3 năm 2022 Thể dục ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI HOA VÀ CỜ - NHẢY DÂY. TRÒ CHƠI: NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thuộc bài và biết cách thực hiện được bài thể dục với hoa và cờ. - Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. - Chơi trò chơi: “Ném bóng trúng đích”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được. - Ghép 2 tiết bài 49, 50 thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. * HSHN biết tập được 2 động tác của bài thể dục phát triển chung, biết tham gia chơi trò chơi cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN - Sân trường, dây ,bóng III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung Định Hình thức và PPDH lượng 12
  13. - GV nhËn líp, phæ biÕn 1-2' Theo đội hình 3 hàng ngang ND, yªu cÇu giê häc. 1lần * * * * * * * * * Mở - Ch¹y chËm theo ®Þa h×nh 2-3' * * * * * * * * * đầu tù nhiªn. 1 lần * * * * * * * * * -Trß ch¬i:"Lµm theo hiÖu 2- 3' GV lÖnh" 2 lần - Theo ®éi h×nh 1 hµng däc. - GV ®iÒu khiÓn HS ch¬i. a.¤n bµi thÓ dôc ph¸t triÓn 1-3 - C¶ líp tËp 1-2 lÇn. chung. lần - Chia tæ tËp luyÖn. 9- 15' - C¸c tæ tËp thi víi nhau. b. ¤n nh¶y d©y c¸ nh©n 5 – 6’ kiÓu chôm hai ch©n. 1-2 Cơ lần bản - HS tËp theo tõng ®«i. c. Ch¬i trß ch¬i :"NÐm 6- 8' bóng tróng ®Ých " 1 - 2lần - GV nªu tªn trß ch¬i. TËp hîp líp theo 3 hµng däc cã sè người b»ng nhau, em ®Çu hµng cÇm bãng. GV hướng dÉn c¸ch ch¬i, 1 nhãm ch¬i thö, ch¬i chÝnh thøc. - §i theo vßng trßn th¶ 2’ - §éi h×nh vßng trßn. láng. 1lần Kết - GV cïng HS hÖ thèng 1’ - HS l¾ng nghe vµ thùc hiÖn. thúc bµi. - ¤n nh¶y d©y kiÓu chôm 2 ch©n - GV nhËn xÐt giê häc. 1 -2’ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ___________________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ THỂ THAO . DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 13
  14. - Kể được tên một số môn thể thao. - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm thể thao. - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu(BT3a/b hoặc a/c). - HS NK cần làm được toàn bộ bài tập 3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. *HSHN: Viết đúng các từ sau: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”: Đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì? - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng Hoạt động 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu. Hãy kể tên môn thể thao bắt đầu bằng những tiếng sau: - Học sinh suy nghĩ trong vòng 1 phút. - GV dán lên bảng 2 bảng phụ - Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng. - Hs chữa bài vào vở Các môn thể thao bắt đầu bằng tiếng : a/ bóng b/ chạy c/ đua d/ nhảy Bóng đá, bóng Chạy việt dã, Đua xe Nhảy cao, nhảy chuyền, bóng rổ, chạy vượt rào, đạp, đua mô tô, xa, nhảy cầu, bóng bầu dục, chạy ngắn, chạy đua ô tô, đua xe nhảy sào, nhảy bóng hơi, bóng vũ trang, chạy lăn, đua thuyền, ngựa, nhảy dù, ... bàn, bóng nước,... tiếp sức,... đua ngựa, đua voi,... Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Hs thảo luận nhóm 2 tìm các từ ngữ nói về kết quả thi đấu thể thao. - Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gv chốt đáp án đúng: + Được, thua, không ăn, thắng, hoà, nhất, nhì, ba - HS làm vào vở và chữa bài. Bài 3: HS nêu yêu cầu. GV hướng dẫn HS làm: Các em đọc từng câu văn và ngắt nghỉ một cách tự nhiên, nơi nào ngắt nghỉ ở đó ta điền dấu phẩy. 14
  15. - HS làm bài vào vở. 3 HS lên bảng chữa bài - GV nhận xét, tư vấn. a. Nhờ chuẩn bị tốt về mọi mặt, .... b. Muốn cơ thể khoẻ mạnh, ... c. Để trở thành trò giỏi, .... Hoạt động 3: Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. Khen HS làm bài đúng, nhanh. - Về nhà kể tên một số môn thể thao cho mọi người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ___________________________________ Tập làm văn VIẾT VỀ MỘT TRẬN THI ĐẤU THỂ THAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Dựa vào bài văn miệng tuần trước HS viết được một đoạn văn ngắn khoảng 6 câu kể lại một trận thi đấu thể thao mà em đã có dịp xem. - Diễn đạt rõ ràng, thành câu giúp người nghe hình dung được trận đấu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Viết được các từ sau: Bóng đá, bóng chuyền, đua xe, nhảy cao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động Kể lại một trận thi đấu thể thao. GV nhận xét. Giới thiệu bài Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết bài - HS đọc yêu cầu. - Bài tập yêu cầu gì? - GV gọi HS nhắc lại gợi ý ở bảng phụ HS hoạt động theo cặp nói cho nhau về nội dung trận đấu thể thao. H: Đó là môn thi đấu nào? H: Em tham gia hay chỉ xem thi đấu? H: Buổi thi đấu được tổ chức ở đâu? Khi nào? H: Em cùng xem với những ai? H: Buổi thi đấu diễn ra như thế nào? 15
  16. H: Kết quả thi đấu ra sao? - GV nhắc HS chú ý khi viết bài. - Viết đủ ý, diễn đạt rõ ràng, thành câu giúp người nghe hình dung được trận đấu hay và hấp dẫn. Hoạt động 3. Thực hành, luyện tập - HS viết bài vào vở. - Giáo viên theo dõi HS viết bài - Gọi 5 - 7 HS đọc bài của mình - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét tư vấn. - Nhận xét bài làm của HS. - HSHN: GV theo dõi học sinh viết bài. Hoạt động 4. Vận dụng - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS viết bài tốt. - Về nhà kể lại được một trận thi đấu thể thao mà em đã có dịp xem cho người thân nghe.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ _____________________________________ Tự nhiên xã hội TRÁI ĐẤT - QUẢ ĐỊA CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS biết được trái đất rất lớn và có hình cầu. - Biết được cấu tạo của quả địa cầu . - HSNK: Quan sát và chỉ được trên quả địa cầu cực Bắc , cực Nam, Bắc bán cầu, Nam bán cầu, đường xích đạo. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Biết quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Quả địa cầu; Các hình trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động TBHT cho cả lớp hát một bài Giaos viên giới thiệu bài. 16
  17. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp. Bước 1: HS quan sát hình 1 trong SGK. HS quan sát hình 1 trong SGK và cho biết: Trái Đất có hình gì? - HS : Trái đát có hình cầu - GV: Trái đất có hình cầu, hơi dẹt ở 2 đầu. GV chỉ trên quả địa cầu cho HS thấy rõ. Trái đất nằm lơ lửng trong vũ trụ. Bước 2: + GV tổ chức cho HS quan sát Quả địa cầu và giới thiệu : Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của trái đất. Nêu các bộ phận: gồm trục, giá đỡ quả địa cầu. - HS lên bảng chỉ và nêu lại nội dung GV vừa nhắc. - GV: Trong thực tế Trái Đất không có trục xuyên qua và cũng không phải đặt trên giá đỡ nào cả. Trái Đất nằm lơ lửng trong không gian. + GV chỉ cho HS vị trí nước Việt Nam trên quả địa cầu * Kết luận: Trái đất rất lớn và có dạng hình cầu. Nằm hơi nghiêng, lơ lửng trong không gian. - 2 HS nêu lại kết luận. Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm - Bước 1: GV chia nhóm 4. - Bước 2: + HS trong nhóm lần lượt chỉ cho nhau xem: Cực bắc, cực nam, xích đạo, bắc bán cầu, nam bán cầu trên quả địa cầu. + HS đặt quả địa cầu trên bàn, chỉ trục của quả địa cầu, trục đứng thẳng hay nghiêng so với mặt bàn? + Em có nhận xét gì về màu sắc trên quả địa cầu? Bước 3: Đại diện các nhóm lên chỉ trên quả địa cầu. - GV nhận xét, chỉ cho HS biết mỗi màu trên quả địa cầu chỉ cái gì. từ đó giúp HS hình dung ra bề mặt trái đát không bằng phẳng. * Kết luận: Quả địa cầu giúp chúng ta hình dung được hình dạng, độ nghiêng, và bề mặt trái đất. Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Gắn chữ vào sơ đồ câm. - Bước 1: Gv tổ chức và hướng dẫn cho HS chơi - Bước 2: Hai nhóm HS chơi theo hướng dẫn của GV - Bước 3: GV tổ chức cho HS đánh giá 2 nhóm chơi. - Nhóm nào gắn đúng trong thời gian nhanh nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS nêu lại đặc điểm của Trái Đất. Hoạt động 3: Vận dụng - HS chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, bắc bán cầu, Nam bán cầu, đường xích đạo. - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS tích cực xây bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ 17
  18. Thứ năm, ngày 31 tháng 3 năm 2022 Tập đọc – Kể chuyện GẶP GỠ Ở LÚC - XĂM - BUA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1. Tập đọc: - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật trong truyện. - Hiểu các từ ngữ được chú giải ở cuối bài. - Hiểu nội dung truyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ đầy thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với học sinh một trường tiểu học ở Lúc- xăm – bua.. - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp. - Tư suy sáng tạo. 2. Kể chuyện : - HS kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK). - HS NK biết kể toàn bộ câu chuyện. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Theo dõi bạn đọc và đọc được 2 câu đầu của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện (SGK) III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ 1 bài hát. - GV nhận xét, giới thiệu chủ điểm và bài học Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện đọc a) GV đọc diễn cảm toàn bài b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - HS nối tiếp đọc từng câu - Hướng dẫn HS đọc đúng các tên riêng nước ngoài. - Học sinh đọc đúng: Lúc – xăm – bua , Mô – ni – ca , Giét – xi – ca , In – tơ – nét. - HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - Đọc từng đoạn trước lớp : + HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn + HS tìm hiểu nghĩa các từ mới được chú giải - Đọc từng đoạn trong nhóm. 18
  19. - HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1 rồi trả lời câu hỏi: - Lớp trưởng điều khiển các bạn hoạt động theo cặp trả lời các câu hỏi trong bài. H: Đến thăm trường tiểu học ở Lúc – xăm – bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều bất ngờ thú vị gì ? ( Tất cả lớp 6A đều tự giới thiệu bằng tiếng Việt. Hát tặng đoàn bài hát bằng Tiếng Việt, giới thiệu những nhân vật rất đặc trưng của Việt Nam. Vẽ Quốc Kỳ Việt Nam. Nói được bằng tiếng Việt Nam: Việt Nam Hồ Chí Minh) - HS đọc thầm đoạn 2 rồi trả lời câu hỏi: H:Vì sao các bạn 6A nói được tiếng việt và có nhiều đồ vật Việt Nam? ( Vì cô giáo lớp 6A đã từng ở Việt Nam. Cô thích Việt Nam nên dạy học trò mình nói tiếng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam. Các em còn tự tìm hiểu về Việt Nam qua In – tơ – nét. ) H:Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì về thiếu nhi Việt Nam? Các bạn muốn biết học sinh Việt Nam học những môn gì? Thích những bài hát nào? Chơi những trò chơi gì? ) H: Các em muốn nói gì với các bạn Việt Nam qua câu chuyện này? ( Rất cảm ơn các bạn đã yêu quý đất nước Việt Nam ) Hoạt động 4: Luyện đọc lại GV hướng dẫn HS đọc đoạn cuối của bài. HS đọc cá nhân, cặp, nhóm HS thi đọc đoạn văn. GV cùng lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay Một HS đọc lại cả bài. KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ HS kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào gợi ý cho trước bằng lời của em. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện H: Câu chuyện được kể theo lời của ai? H: Kể bằng lời của em là thế nào? HS đọc gợi ý. Một HS kể mẫu đoạn 1 theo gợi ý a. Ba HS tiếp nối nhau kể đoạn 2, 3, 4 2 HS NK kể lại toàn bộ câu chuyện Một HS nói về ý nghĩa toàn bộ câu chuyện. Hoạt động 5: Vận dụng Về nhà luyện đọc lại bài và kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ _____________________________________ 19
  20. Âm nhạc (Cô Hà dạy) _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP. LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn. - Biết trừ các số có đến 5 chữ số ( có nhớ) và giải bài toán có phép trừ - Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4a.( trang 159, 160). - Củng cố về cộng trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 100.000. - Củng cố về giải bài toán bằng 2 phép tính và bài toán rút về đơn vị. - BT cần làm: Bài 2 ( cột 3, 4), bài 3( trang 160) - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. - Không làm bài tập 1 (tr. 160); bài tập 2 (cột 1, cột 2) (tr.160), bài tập 4 (tr. 160). 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện được các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Làm đúng, làm nhanh - HS thi làm bài trên bảng con: + Đặt tính rồi tính: 28093 – 12172, 37092 + 24657 - GV cùng lớp nhận xét. - Giới thiệu bài. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố lại phép trừ các số trong phạm vi 100.000. Hoạt động 2: Thực hành, luyên tập Bài 1. HS nêu yêu cầu bài tập (Tính nhẩm) Hướng dẫn HS trừ nhẩm các số tròn chục nghìn. GV nêu yêu cầu tính nhẩm : 90000 - 50000 = ? - Cho HS tự nêu cách tính nhẩm rồi ghi kết quả tính ở trên bảng. Chẳng hạn có thể tính nhẩm như sau : 9 chục nghìn - 5 chục nghìn = 4 chục nghìn Vậy : 90 000 - 50000 = 40 000 Hoặc 100 000 - 40 000 = ? có thể nhẩm như sau : 10 chục nghìn - 4 chục nghìn = 6 chục nghìn Vậy : 100 000 - 40 000 = 60 000 20