Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 34 trang Lệ Thu 22/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022 Toán CHIA SỐ CÓ 5 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp có một lượt chia có dư và là phép chia hết. - HS làm được các bài tập : Bài 1, Bài 2, Bài 3 , Bài 4. - HS NK làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học( BT2,3), giao tiếp và hợp tác ( BT1), giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy lập luận. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh biết quý trọng tiền bạc và yêu thích môn toán. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động : * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS thi làm bài trên bảng con: Đặt tính rồi tính 12198 x 4 10670 x 6. - GV nhận xét, chữa bài. - Kết nối nội dung bài học. - Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu và thực hiện cách chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia: 37648 : 4 Mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, nhân. trừ: HS nói cách thực hiện phép chia, hoạt động theo cặp. 37648 4 * 37 chia 4 được 9, viết 9;9 nhân 4 bằng 36; 37 trừ 16 9412 36 bằng 1. 04 * Hạ 6 được 16; 16 chia 4 được 4, viết 4; 4 nhân 4 08 Bằng 16; 16 trừ 16 bằng 0. 0 * Hạ 4; 4 chia 4 được 1, viết 1; 1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0. * Hạ 8; 8 chia 4 được 2, viết 2; 2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0. Vậy 37648 : 4 = 9412 GV nhắc cho qui trình mỗi lần chia nhẩm: chia, nhân, trừ. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS làm các bài tập sau đó chữa bài. 1
  2. Bài 1: HS thực hiện phép chia. HS thực hiện việc trừ nhẩm sau mỗi lần chia (như sgk). HS tự nói cách thực hiện phép chia, hoạt động theo cặp, đổi lại. 84 848 4 24 693 3 23436 3 04 21 212 06 8 231 24 7 812 08 09 03 04 03 06 08 0 0 0 HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: Một học sinh đọc bài toán - GV yêu cầu HS lthảo luận nhóm 2 H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Bài toán thuộc dạng toán nào? ( Bài toán thuộc dạng toán rút về đơn vị.) Tóm tắt: Có : 36550 kg Bán : 1/5 số kg Còn lại: ...kg? HS làm bài cá nhân vào vở. Một em àm bài vào bảng phụ, chữa bài. Bài giải Cửa hàng đã bán đi số ki- lô - gam xi măng là: 36 550 : 5 = 7310 ( kg) Cửa hàng còn lại số ki - lô - gam xi măng là: 36 550 – 7310 = 29240 ( kg) Đáp số: 29240 ( kg) HS đổi chéo vở KT kết quả. => GV nhận xét, củng cố về giải toán dạng tìm một phần mấy của một số Bài 3: HS nhắc lại quy tắc và thực hiện tính giá trị biểu thức theo quy tắc - Trong biểu thức có phép tính cộng, trừ , nhân và chia. (trong biểu thức có dấu ngoặc đơn) - 2HS nêu cách thực hiện. a) 69218 - 26736 : 3 = 69218 - 8912 = 60 306 2
  3. 30 507 + 27876 : 3 = 30 507 + 9292 = 39799 b) (35 281 + 51645 ) : 2 = 86926 : 2 = 43 463 (45 405 - 8221 ) : 4 = 37184 : 4 = 9296 HS đổi chéo vở KT kết quả. GV theo dõi HS làm bài và kiểm tra cách thực hiện biểu thứ Bài 4: HS các nhóm thực hành xếp trên đồ dùng học tập. - GV nhận xét , chữa bài. * HSHN: GV theo dõi em làm bài, chữa bài. 3. Vận dụng - GV nhận xét chung giờ học. - Nắm chắc cách chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp có một lượt chia có dư và là phép chia hết thật thành thạo để vận dụng vào giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Chính tả: ( N- V) LIÊN HỢP QUỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe viết đúng bài chính tả, viết đúng các chữ số, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS tinh thần đoàn kết trong cộng đồng. - Giáo dục học sinh ý thức “Rèn chữ - Giữ vở”; yêu thích sự trong sáng, đa dạng của tiếng Việt. - HSHN: Viết được hai câu đầu của bài: Liên Hợp quốc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 3
  4. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS viết các từ vào bảng con: mỗi sáng, xung quanh, bác sĩ. - Gv nhận xét. - Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay, các em sẽ nghe viết đoạn: Liên hợp quốc và làm bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc êch/êt và đặt câu với các từ vừa tìm được. - Ghi đầu bài lên bảng. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết a) GV đọc 1 lần bài văn, 2 HS đọc lại. H: Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? ( Bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước trên thế giới). H: Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc? H: Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc vào lúc nào? ( Từ 20 – 9 – 1977 ) - HS viết chữ khó: lãnh thổ. - GV mời 2 - 3 em lên bảng, đọc cho các em viết các chữ số trong đoạn văn. ( Ví dụ : 24 - 10 - 1945 ), 20 – 9 – 1977. b) HS viết bài. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài. *Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. - HS khảo lại bài - HSHN: Nhìn bảng phụ chép bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn em viết bài. c) Nhận xét chữa bài. - GV nhận xét tư vấn cụ thể từng lỗi HS hay mắc phải. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1a: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống. - HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng chữa bài vào bảng phụ. - Gv cùng lớp chốt kết quả đúng: Buổi chiều - Thuỷ triều - Triều đình- chiều chuộng - ngược chiều - chiều cao Bài 2: Hs đọc yêu cầu bài. - HS nối tiếp nhau đặt câu - GV cùng lớp nhận xét, chỉnh sửa câu văn. 4
  5. Ví dụ : Buổi chiều hôm nay, mẹ em ở nhà. Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Khen HS viết bài tốt, trình bày bài sạch sẽ. - Vận dụng kiến thức bài học để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... _____________________________________ Luyện từ và câu ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: BẰNG GÌ? DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? (BT1) - Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì? (BT2, BT3) - Bước đầu nắm được cách dùng dấu 2 chấm.(BT4) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học. 3.Phẩm chất: - Giáo dục HS có ý thức sử dụng đúng dấu hai chấm khi viết. *HSHN: Biết trả lời câu hỏi bằng gì? II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Trò chơi: Truyền điện + Hãy nêu tên các môn thi đấu thể thao mà em biết? - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em về cách đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm. Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài - Cả lớp làm bài vào vở BT (gạch dưới bộ phận TLCH bằng gì?) - 3 Hs lên bảng làm bài - GV cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng: Ví dụ: - Voi uống nước bằng vòi. - Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính. - Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình. - HS đổi vở cho nhau KT kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - HS hỏi đáp nhóm 2 5
  6. - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Hàng ngày, em viết bài bằng bút bi / bằng bút máy. / - Chiếc bàn em ngồi học làm bằng gỗ. / bằng nhựa. / bằng đá. / - Cá thở bằng mang. - HS đổi vở cho nhau KT kết quả. + Vừa rồi ta đã biết cách đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì? Cô cùng các em qua bài tập 3 thực hành đặt và trả lời câu hỏi bằng gì . Bài 3: HS đọc đề bài. - GV HD HS hiểu yêu cầu bài - HS trao đổi theo cặp: 1 em hỏi, 1 em trả lời. - Từng cặp HS thực hành hỏi, đáp trước lớp. HS1: Chiếc bàn được làm bằng gì? HS2: Chiếc bàn được làm bằng gỗ. - HS đổi vở cho nhau KT kết quả. * HSHN: Hướng dẫn em làm bài. Bài 4: Em chọn dấu câu nào để điền vào chỗ trống? - HS suy nghĩ làm bài tập vào vở - GV treo bảng phụ lên bảng, mời 3 HS lên bảng làm bài , chữa bài, chốt lại lời giải đúng. Câu a. Một người kêu lên: “ Cá heo”. Câu b. Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ cần thiết: Chăn màn, giường chiếu, xoong nồi, ấm chén pha trà, Câu c. Đông nam á gồm có 11 nước là: Bru – nây , Căm – pu – chia , Đông – ti – mo , In – đô – nê – xi – a , Phi – líp – pin , Thái Lan , Việt Nam , Xin – ga – po, Lào , Ma – lai – xi – a , Mi – an – ma. H: Khi nào ta điền dấu hai chấm? - GV KL: Chúng ta điền dấu hai chấm sau lời nói của nhân vật, khi liệt kê các vật. - HS đổi vở cho nhau KT kết quả. Hoạt động 3 : Vận dụng - GV cho HS đặt các câu Bằng gì? - Nêu lại Khi nào ta điền dấu hai chấm? - Tìm các đoạn văn khác trong sách có sử dụng dấu hai chấm và cho biết tác dụng của dấu hai chấm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2022 Tập viết ÔN CHỮ HOA U, V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 6
  7. - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa U (1 dòng ); viết đúng tên riêng Uông Bí (1 dòng) và viết câu ứng dụng: Uốn cây ... còn bi bô(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. - Viết đúng chữ hoa V (1 dòng). L, B ( 1 dòng); viết đúng tên riêng Văn Lang (1 dòng) và câu ứng dụng : Vỗ tay ... cần nhiều người (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. - Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực ngôn ngữ, văn học( hiểu câu ứng dụng) 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, kiên nhẫn. Yêu thích luyện viết chữ đẹp. Giáo dục HS biết tôn trọng các nguyên tắc giáo dục ở gia đình cũng như ở nhà trường. - HSHN: Viết đúng chữ hoa U, V (1 dòng). viết đúng tên riêng Uông Bí (1 dòng) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Mẫu chữ hoa U, V, tên riêng " Uông Bí", “ Văn Lang”. Mẫu chữ hoa U, V, L, B viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - HS: Bảng con, phấn, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động 1. Khởi động Cả lớp hát bài hát: Từng nét chữ xinh xinh thẳng hàng Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ hoa U, V có trong từ và câu ứng dụng Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài : U, B, Đ, V, L, B - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ - HS tập viết trên bảng con. - GV chỉnh sửa. b) Luyện viết từ ứng dụng : (tên riêng ) 7
  8. - HS đọc từ ứng dụng : Uông Bí + GV giới thiệu : Uông Bí là một thị xã thuộc tỉnh Quảng Ninh. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con: Uông Bí - HS đọc từ ứng dụng : + GV giới thiệu : Văn lang là tên nước ta thời các Vua Hùng. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. c) Luyện viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng : Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở con còn bi bô - GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Cây non cành mềm nên dễ uốn. Cha mẹ dạy con ngay từ nhỏ, mới dễ hình thành những thói quen tốt cho con. - HS tập viết trên bảng con : Uốn cây - HS đoc câu ứng dụng : Vỗ tay cần nhiều ngón Bàn kĩ cần nhiều người - GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Khuyên ta muốn bàn kĩ điều gì cần nhiều người tham gia. - HS tập viết trên bảng con :Vỗ tay Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu : + Các chữ U, V : 1 dòng ; Chữ B, Đ, L, V: 1 dòng + Viết tên riêng : Uông Bí : 2 dòng, Văn Lang : 1 dòng + Víêt câu ứng dụng : 2 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. - GV nhận xét 5 - 7 bài viết. - Nhận xét bài viết của HS. HS nêu lại nội dung bài học - HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em viết bài. Hoạt động 4: Vận dụng - Nhắc một số HS viết chưa đẹp về nhà luyện viết thêm. - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ nói về việc dạy bảo, giáo dục con người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ____________________________________ 8
  9. Toán CHIA SỐ CÓ 5 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ ( TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp chia có dư. - HS làm hết các bài tập : Bài 1, Bài 2, Bài 3 . - HS NK làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học (BT2), giao tiếp và hợp tác ( BT1, 3), giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy lập luận. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - HS thi làm bài trên bảng con: Đặt tính rồi tính 36550 : 5 37648 : 4 - GV nhân xét. Giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia : 12485 : 3 - GV đặt tính. Gọi HS thực hiện miệng phép tính. - HS cá nhân nói cách thực hiện phép chia, hoạt động theo cặp 12485 3 * 12 chia 3 được 4, viết 4; 4 nhân 3 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0. 04 4161 * Hạ 4; 4 chia 3 được 1, viết 1; 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 18 1. 05 * Hạ 8, được 18; 18 chia 3 được 6, viết 6; 6 nhân 3 bằng 18; 2 18 trừ 18 bằng 0 * Hạ 5; 5 chia 3 được 1, viết 1; 1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2. Vậy 12485 : 3 = 4161 (dư 2) - Hướng dẫn HS viết theo hàng ngang : 12485 : 3 = 4161 ( dư 2 ) - Gọi 1 số HS nêu lại cách thực hiện. * Kết luận : đây là phép chia có dư. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập - HS đọc yêu cầu bài tập, GV theo dõi và hướng dẫn thêm. - HS làm bài tập vào vở. GV nhận xét Hoạt động 3: Chữa bài Bài 1 : Gọi 3 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính. 14729 2 16538 3 25295 4 07 7364 15 5512 12 6323 9
  10. 12 03 09 09 08 15 1 2 3 HS đổi chéo vở KT kết quả. GV theo dõi HS làm bài và kiểm tra cách thực hiện phép chia. Bài 2 : Giải toán về phép chia có dư. ( Thực hiện phép chia. Thương của phép chia và số dư chính là đáp số của bài toán ). Bài giải Ta có: 10 250 : 3 = 3416 (dư 2) Vậy có thể may được nhiều nhất được 3416 bộ quần áo và thừa 2m vải. Đáp số: 3416 bộ quần áo và thừa 2m vải. GV theo dõi HS làm bài và kiểm tra học sinh làm bài. HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3 : HS thực hiện phép chia để tìm thương của phép chia có dư và số dư. Số bị chia Số chia Thương Số dư 15 725 3 5241 2 33 272 4 8318 0 42 737 6 7122 5 *HSHN: GV viết đề bài vào vở, học sinh làm bài, GV theo dõi hướng dẫn thêm. HS đổi chéo vở KT kết quả. 3. Vận dụng - HS nêu lại nội dung bài học. Khen HS thực hiện phép chia và làm bài tốt. - Về nhà các em thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số với trường hợp chia có dư thành thạo để vận dụng vào giải toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Tự nhiên xã hội SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết Trái Đất vừa tự quay quanh mình nó, vừa chuyển động quanh Mặt Trời. - Biết sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh Mặt trời. - Biết cả hai chuyển động của Trái Đất theo hướng ngược chiều kim đồng hồ. - Kĩ năng hợp tác và làm chủ bản thân: Hợp tác và đảm nhận trách nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - Kĩ năng giao tiếp: Tự tin khi trình bày và thực hành quay quả địa cầu 10
  11. - Phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Biết quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong sgk trang 14, 15. - Quả địa cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ 1 bài hát - GV giới thiệu bài: Bài học hôm trước chúng ta đã biết trái Đất lơ lửng trong vũ trụ. Trái Đất không hề đứng yên mà luôn luôn chuyển động không ngừng theo một chiều nhất định. Bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ thêm về sự chuyển động đó của Trái Đất trong vũ trụ. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Trái đất tự quay quanh trục của nó - Quan sát hình 1 SGK. H: Nhìn từ cực Bắc xuống, Trái đất quay quanh trục của nó theo hướng cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ? - HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi - GV nhận xét, kết luận: Nhìn từ cực Bắc xuống, Trái đất quay quanh trục của nó theo hướng ngược chiều kim đồng hồ. - HS lên bảng thực hành vẽ hướng quay của trái đất. - GV cùng lớp nhận xét. - HS làm việc nhóm 4 lần lượt quay quả địa cầu theo hướng như đã biết. - 2 HS lần lượt lên bảng thực hành quay quả địa cầu. - HS nhận xét. - GV kết luận: trái đát quay theo chiều ngược kim đông hồ hoặc quay theo chiều từ Tây sang Đông. Hoạt động 2: Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời - Hs quan sát hình 3 trong SGK hoặc trên máy chiếu, làm việc nhóm 2 trả lời các CH: H: Trái đất tham gia đồng thời mấy chuyển dộng? Đó là những chuyển động nào? H: Nhận xét về hướng chuyển động của trái đất quanh mình nó và chuyển động quanh mặt trời. - Đại diện các nhóm trả lời. - 1 - 2 HS lên thực hành vẽ chiều quay của trái đất quanh nó và quanh mặt trời. - Lớp nhận xét 11
  12. Kết luận: Trái đất đồng thời tham gia 2 chuyển động: vừa tự quay quanh mình nó vừa quay quanh Mặt Trời. - 2 HS nhắc lại. Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Trái đất quay - GV tổ chức và HD HS chơi: .Một HS vai mặt trời, một HS vai trái đất. trái đất sẽ thực hiện đồng thời hai chuyển động cùng một lúc quanh nó và quanh mặt trời. Hai HS sẽ lần lượt đổi vị trí cho nhau. - Từng cặp HS lên tham gia trò chơi. - Gv cùng lớp nhận xét, Khen HS thực hiện tốt. C. Vận dụng - Trái đất tham gia đồng thời mấy chuyển động? Đó là những chuyển động nào, theo hướng nào? - HS chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, bắc bán cầu, Nam bán cầu, đường xích đạo. - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS tích cực xây bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022 Thể dục BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ. TRÒ CHƠI HOÀNG ANH, HOÀNG YẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ.Yêu cầu thuộc và biết cách thực hiện được động tác - Chơi trò chơi: Hoàng Anh, Hoàng Yến. Biết cách chơi và tham gia được trò chơi - Ghép 2 tiết bài 54, 55 thành 1 tiết 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Thực hiện được 2 động tác của bài thể dục phát triển chung và chơi được trò chơi cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN - Sân trường, còi, hoa III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung Đ/ L PP và hình thức tổ chức 12
  13. Phổ biến nội dung yêu cầu 1 Lần Theo đội hình 4 hàng ngang Mở giờ học 5 phút đầu - HS khởi động các khớp 1 -2 * * * * * * * * * Trò chơi: nêu các quả ăn Lần * * * * * * * * * * * * * * * * * * được GV a.Ôn bài TD phát triển 10 - 12 .* * * * * * * * chung với cờ Phút * * * * * * * * GV hướng dẫn và tổ chức 1 -2 * * * * * * * * HS luyện tập Lần b. Trò chơi : Hoàng Anh- Cơ Hoàng Yến bản HS ch¬i. GV nh¾c nhë HS 7 - 10 ch¬i ph¶i gi÷ kØ luËt, ®¶m phút b¶o an toµn. HS đứng tại chỗ vổ tay hát 5 phút Đội hình xuống lớp Thành thường bước 1 lần * * * * * * * * * Kết Thôi * * * * * * * * * thúc HS vừa đi vừa hít thở sâu 1 lần * * * * * * * * * Hệ thống lại bài học và * Giải tán nhận xột giờ học * HS hô: Khỏe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Tập làm văn VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết viết 1 bức thư ngắn cho một người thân hoặc bạn thân kể lại kết quả học tập của em giữa học kỳ 2 vừa qua. - Lá thư trình bày đúng thể thức, đủ ý, dùng từ đặt câu đúng, thể hiện tình cảm với người nhận thư. - Giao tiếp : ứng xử lịch sự trong giao tiếp. - Tư suy sáng tạo - Thể hiện sự tự tin 2. Năng lực chung 13
  14. - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Giáo dục học sinh biết yêu thương, đoàn kết với thiếu nhi trên toàn thế giới - HSHN: Viết được các từ sau: Cô giáo, bức thư, học tập, đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: “Bức thư đầu tiên” - Nêu nội dung bài hát - GV nhận xét, giới thiệu bài:Trong giờ tập làm văn này, chúng ta viết một bức thư ngắn (khoảng 10 câu) cho một người thân hoặc bạn để kể lại hết quả học tập của em giữa học kì II. Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết thư - Một HS đọc yêu cầu bài tập. GV: Em hãy suy nghĩ để chọn đối tượng viết thư ( là người thân hoặc bạn thân). * Nội dung thư phải thể hiện: H: Em viết thư cho ai ? Người đó tên là gì? Họ sống ở đâu? H: Lí do em viết thư cho người đó là gì? ( Lâu rồi không biết tình hình sức khoẻ của họ như thế nào , muốn kể về kết quả học tập của em từ đầu kì 2 tới giờ... H: Nội dung bức thư em viết là gì? Em hỏi thăm họ những gì? Em kể về mình ra sao( sức khoẻ, việc học tập)? Em bày tỏ tình cảm của em với người em viết thư như thế nào? - GV yêu cầu HS nêu lại trình tự của 1 bức thư. - HS phát biểu ý kiến. - GV treo bảng phụ viết sẵn trình tự một bức thư và yêu cầu HS đọc lại. + Nêu địa điểm và thời gian viết thư. + Lời chào đầu thư ( lời xưng hô với đối tượng mà mình viết thư). + Lời tự giới thiệu ( tên , quan hệ như thế nào với người viết thư : cháu, con, bạn) + Lí do viết thư ( kể về kết quả học tập của mình từ đầu học kỳ 2 đến giờ). + Lời thăm hỏi ( sức khoẻ, gia đình, công việc hoặc việc học hành). + Lời kể về bản thân( việc học hành, quê hương , những điều mình quan tâm, yêu thích....) + Lời chúc tốt đẹp ( cho bạn, cho người thân) và lời hẹn gặp. + Lời chào tạm biệt và ký tên. Hoạt động 3: Học sinh viết thư - HS viết bài, GV theo dõi, chỉnh sửa kịp thời cho những em còn lúng túng trong dùng từ, đặt câu. - HS tiếp nối đọc thư. 14
  15. - Gv cùng lớp nhận xét về hình thức bức thư, nội dung thư, cách dùng từ, đặt câu. - GV nhận xét tuyên dương một số bài viết hay. Hoạt động 4: Vận dụng - HS nêu lại hình thức viết một bức thư IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Tâp đọc- kể chuyện BÁC SỸ Y- ÉC- XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù A. Tập đọc: - Đọc đúng: Y- éc- Xanh, nghiên cứu, vỡ vụn.... - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ: Ngưỡng mộ, dịch hạch, nhiệt đới, bí ẩn, công dân, nơi góc biển chân trời. - Hiểu nội dung: Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y- éc- xanh( sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại); nói lên sự gắn bó của Y- éc- xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). B. Kể chuyện: - Dựa vào tranh minh hoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung từng đoạn của câu chuyện theo lời của bà khách. Rèn kỹ năng nghe. - HSNK biết kể được câu chuyện theo lời của bà khách. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. có ý thức cống hiến, biết yêu thương đồng loại. - HSHN: Theo dõi bạn đọc và đọc được 2 câu đầu của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẬP ĐỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ một bài hát. - GV nhận xét. - Giới thiệu chủ điểm và bài học - Cho HS xem ảnh bác sĩ Y-éc-xanh. Ở Hà Nội, TPHCM, Nha Trang và Đà Lạt đều có đường phố mang tên ông. Vậy Y-éc-xanh là ai? Ông có công lao đối với 15
  16. nước ta như thế nào mà được lấy tên đặt cho thành phố của thủ đô và nhiều thành phố lớn của nước ta? Học bài Bác sĩ Y-éc-xanh, các em sẽ rõ điều đó. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc a) GV đọc toàn bài. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc bài cá nhân, cặp. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. + GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải. Nói thêm về Y- éc-xanh. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HSHN: GV theo dõi em đọc bài. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Lớp trưởng ĐH các bạn hoạt động theo cặp trả lời các câu hỏi trong bài. - Vì sao bà khách ao ước được gặp bác sỹ Y- éc-xanh? ( Vì bà ngưỡng mộ, vì tò mò muốn biết vì sao bác sĩ Y – éc – xanh chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời.) - Em thử đoán xem bà khách tưởng tượng Y- éc -xanh là người như thế nào? ( Bà khách tưởng tượng Y – éc – xanh phải là người quan trọng nhưng trong thực tế ông mặc ông bộ quần áo ca ki đã sờn cũ. ...) - 1 HS đọc đoạn 3. - Vì sao bà khách nghĩ là Y- éc-xanh quên nước Pháp? ( Bà khách nghĩ Y – éc – xanh quên nước Pháp vì bà không có ý định trở về Pháp.) - 1 HS đọc câu hỏi 4. - Những câu nào nói lên lòng yêu nước của bác sỹ Y-ec-xanh? ( Tôi là người Pháp. Người ta không thể nào sống mà không có Tổ quốc.) - Lớp đọc thầm bài, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi 5. - Bác sĩ Y- éc-xanh là người yêu nước nhưng ông vẫn quyết định ở lại Nha Trang. Vì sao? ( Muốn giúp nhân dân Việt Nam chống lại những c¨n bệnh nhiệt đới.) - Thể hiện lẽ sống của ông: yêu thương và giúp đỡ mọi người KL: Câu chuyện muốn ca ngợi lối sống đẹp đẽ của Y – éc – xanh. Sự gắn bó của bác sĩ với mảnh đất ở Nha Trang. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm 3 em, phân vai (người dẫn chuyện, bà khách, Y- éc-xanh). - Hai, ba nhóm thi đọc chuyện theo vai. - HS theo dõi nhận xét giọng đọc của bạn. KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ: 16
  17. Dựa vào tranh minh hoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung câu chuyện theo lời bà khách. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh. - HS quan sát tranh:. GV cho HS nêu vắn tắt nội dung mỗi tranh. + Tranh 1: Bà khách ao ước được gặp Y-ec-xanh. + Tranh 2: Bà khách thấy Y-ec-xanh rất giản dị. + Tranh 3: Cuộc trò chuyện giữa 2 người. + Tranh 4: Sự đồng cảm của bà khách với tình nhân loại cao cả của Y-éc - xanh. - GV lưu ý HS: Kể theo vai bà khách. - Mời 1 HS NK kể mẫu 1 đoạn. - Từng cặp HS tập kể cá nhân, cặp, nhóm. - Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. - Bầu chọn bạn kể chuyện hay nhất. Hoạt đông 4: Vận dụng - HS nêu lại nội dung câu chuyện. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _____________________________________ Chiều: Toán ÔN TẬP VỀ CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính chu vi, diện tích hình chữ nhật khi biết số đo 2 cạnh của nó. - Vận dụng để tính chu vi, diện tích 1 số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy lập luận 3. Phẩm chất - GD HS tính cẩn thận, chính xác khoa học và yêu thích môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - TBVN cho lớp chơi trò chơi Hộp quà bí mật - Nội dung chơi về bài học: chu vi HCN + Nêu quy tắc tính chu vi HCN + Tính chu vi HCN có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm (...) 17
  18. - HS tham gia chơi - Lớp theo dõi. GV cùng HS nhận xét Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1.Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm. - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Chu vi hình chữ nhật là: (8 + 5) x 2 = 26 (cm) Diện tích hình chữ hình chữ nhật là: 8 x 5 = 40 (cm2) Đáp số: chu vi 26cm, diện tích 40cm2 Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều dài 27cm. Chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó. - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật đó là: 27 : 3 = 9 (cm) Diện tích hình chữ nhật đó là: 27 × 9 = 243 (cm2) Đáp số : 243 cm Bài 3. Một băng giấy hình chữ nhật có chiều rộng 8cm, chiều dài 4dm. Tính chu vi và diện tích băng giấy đó. - HS đọc yêu cầu bài. - HS nhận xét để đổi về cùng 1 đơn vị đo rồi tính diện tích. - HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Đổi 4dm= 40cm Chu vi của hình chữ nhật đó là: (40 + 8) × 2 = 96 (cm) Diện tích hình chữ nhật đó là: 40 × 8 = 320 (cm2) Đáp số : Chu vi: 96m 18
  19. Diện tích: 320 cm2 Hoạt động 3. Vận dụng - Vận dụng vào tính chu vi, diện tích các vật dụng hình chữ nhật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... _____________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện phép cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng). - Giải bài toán có lời văn 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, tư duy lập luận. 3. Phẩm chất: . - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên : Bảng phụ Học sinh : Bảng con, vở ô ly. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính 54287 + 29508 78362 – 24935 86127 + 4258 65493 – 2486 - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. 4 HS lên bảng chữa bài. Kết quả: 54287 + 29508 = 83795 78362 – 24935 = 53427 86127 + 4258 = 90385 65493 – 2486 = 63007 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức 19
  20. a.83982 – 3875 + 342 b.44565 + 4317 – 36345 - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở. 2 HS làm bài vào bảng phụ, chữa bài. a.83982 – 3875 + 342 = 90053 + 342 = 90395 b.44565 + 4317 – 36345 = 48882 – 36345 = 12537 Bài 3: Một trại nuôi ong sản xuất được 25360l mật ong và đã bán được 21800l mật ong. Hỏi trại nuôi ong đó còn lại bao nhiêu lít mật ong? - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Trại nuôi ong còn lại số lít mật ong là: 25360 – 21800 = 3560( lít ) Đáp số: 3560 lít Hoạt động 3. Vận dụng - Vận dụng tính toán vào cuộc sống hàng ngày IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ NHÂN HÓA. CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận ra hiện tượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hoá - Xác định được bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao? - Đặt 2 - 3 câu hỏi Vì sao? 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học; Năng lực hợp tác giao tiếp 3. Phẩm chất: Giáo dục HS sự tự tin, hợp tác với bạn khi giải quyết vấn đề ; năng lực sử dụng từ ngữ bằng cách nhân hóa sự vật để tạo nên cái hay khi đặt câu. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Giáo viên cho HS chơi trò chơi tiếp sức nêu lại 3 cách viết nhân hóa một sự vật. 20