Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
- TUẦN 27 Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs nắng được ý nghĩa của ngày thành lập Đoàn. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết ý nghĩa của ngày thành lập Đoàn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu về ngày thành lập đoàn. HĐ1. Tìm hiểu về ngày thành lập - Hs lắng nghe. Đoàn. - Gv cho Hs chia sẻ. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những hiểu biết - Hs lắng nghe. bản thân. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
- - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1hs đọc bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau. dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Hs trả lời - NX, tuyên dương HS. - Hs nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi - Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? - Em học được điều gì từ bài đọc? - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. - 2 học sinh đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên. - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc -HS thực hiện
- và trả lời câu hỏi. -Nhóm nhận xét, bổ sung - GV quan sát, nhận xét Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Gọi hs đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - Hs đọc bài - GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài - Hs trả lời thơ và TLCH bài tập 3 - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Trong bài thơ trăng được so sánh với những gì? - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao? - Gọi hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc sự vật điểm sự vật Trăng - hồng như quả chín, lửng lơ - tròn như mắt cá Cánh rừng xa Quả chín Nhà Biển xanh diệu kì Mắt cá tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn Trời * trăng - hồng như quả chín Trăng - tròn như mắt cá Trăng - bay như quả bóng - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án Hoạt động 4: Luyện tập Bài tập 4: - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Hs đọc - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Hs thực hiện yêu cầu - Gọi hs đọc bài làm - Hs đọc bài - Nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét, chốt đáp án Bài tập 5: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Hs làm việc nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm báo cáo
- Sự vật Từ Từ so Sự vật 1 đem ra sánh 2 sosánh cá trong như que khoai suốt diêm cá đỏ như lửa hồng - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương học sinh, chốt đáp án. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3 + 4 - Nhận xét giờ học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Phát triển năng lực và phẩm chất. - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Biết tham gia trò chơi, vận dụng và hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. Kết quả: a) 73 017, 73 420,75 400, 78 655; b) Huyện B; c) Huyện A. - GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó xác định số lớn nhất và số bé nhất. Số lớn nhát là số dân của huyện B, số bé nhất là số dân cùa huyện A. - Lắng nghe, ghi nhớ cách so sánh. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh, sắp xếp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu: + Kê’ tên các môn thể thao mà các - HS kể theo nhóm đôi em yêu thích. + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Kể tên một số sân vận động mà em biết. - HS đọc đề - Thảo luận, tìm câu trả lời. - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc - Đại diện nhóm nêu KQ ngược lại để tìm ra sân vận động có sức - Chữa bài; Nhận xét. chứa lớn nhẩt, sân vận động có sức chứa Kết quả: nhỏ nhất.
- Với câu b, HS cán so sánh các số trong một a) Sân vận động Mỹ Đình có sức nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm ra sản chứa lớn nhẩt. Sân vận động Thổng vận động nào có sức chứa trén 40 000 Nhất có sức chứa nhỏ nhất; người. b) Sân vận động Mỹ Đình có sức Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) chứa trên 40 000 người. - GV gọi HS đọc đề; - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột - HS đọc. dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương - HS nghe tiện đó đã đi được. - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe BT3 rồi trả lời vào vở. - HS đọc - GV cho HS làm 2 bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích - Chữa bài; Nhận xét. lí do. Kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. - BT3: Xe máy B đã đi được số ki- lô - nhiều nhất. Xe máy A đã đi được số ki-lô-mét ít nhất. - BT 4: a) 0; b) 9. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính - HS tham gia chơi TC để vận dụng cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số Đáp án: dân là: 62 780, 60 700, 72 000. Biết - Huyện A: 72 000 huyện A đông dân hơn huyện B và - Huyện C : 60 700 huyện B đông dân hơn huyện C. - Huyện B: 62 780 Tìm số dân của mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng lực - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất. - Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. - Tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ -HS dùng thẻ từ giơ kết quả: khoá, HS dùng động tác cơ thể, gương mặt,... Hét to, Điếc tai, Vui vẻ, .. không dùng lời – ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện cho -HS dùng thẻ từ giơ kết quả: các bạn đoán xem đó là từ khoá gì. Trời nắng quá/ Gió thổi + Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 mạnh/ Bài tập khó quả từ khoá. Đường đông quá. + Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm động tác thể hiện một số thông điệp - HS trình bày. bằng ngôn ngữ cơ thể. - HS lắng nghe. – GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa? + Mời HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có những người khiếm thính là những người có khả năng nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn toàn không nghe thấy bất kì
- âm thanh nào. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật (làm việc cá nhân) - GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo luận về - Học sinh đọc yêu cầu bài những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp và quan sát tranh để trả lời: phải trong sinh hoạt và học tập. + Sử dụng giấy và bút để viết, vẽ điều mình muốn nói,... + Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu để giao tiếp với nhau và với mọi người; cũng giống các ngôn ngữ khác + GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, như tiếng Việt, tiếng Anh, người mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp 2. tiếng Đức Khi không nhìn được hoặc nhìn kém, các bạn + Họ có thể dùng nét mặt, khiếm thị sẽ gặp những khó khăn gì? Họ phải vượt động tác cơ thể để biểu đạt qua bằng cách nào? Họ đi học, đọc sách thế nào? được lời nói của mình, ý Họ sử dụng chữ nổi ra sao? nghĩ của mình, quan điểm + Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người điếc của mình. hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn học tập + Ngôn ngữ kí hiệu có thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các bạn bằng bảng chữ cái, có các từ cách nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì? nhưng được thể hiện một + GV kể về những người bị hạn chế về vận động: cách rất độc đáo qua nét mặt tay chân bị khuyết tật. Họ phải ngồi xe lăn, chống và động tác của đôi tay, của nạng.... Họ thường gặp phải những vấn đề gì? Họ cơ thể. có chơi thể thao được không? - HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về một trong -Những khó khăn của người những người khuyết tật mà các em từng gặp hoặc khuyết tật trong công việc nghe kể: và cuộc sống: + Những khó khăn của họ trong công việc và cuộc + Sinh hoạt bất tiện, đôi khi sống. phải nhờ đến sự giúp đỡ của + Những công việc họ có thể làm được. người khác. + Cảm xúc của em khi nghĩ về những người ấy. + Một số người khả năng - GV mời các HS khác nhận xét. tiếp thu bị hạn chế, mất - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhiều thời gian và công sức - GV chốt ý và mời HS đọc lại. hơn trong quá trình học tập. - GV chốt ý : Những người khuyết tật dù gặp + Khó khăn khi tìm kiếm
- nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có việc làm và lựa chọn công những mặt mạnh khác so với người bình thường việc phù hợp. để có thể khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người + Có tâm lý mặc cảm, khuyết tật là để dồng cảm với họ. không dám nghĩ đến chuyện kết hôn. + Một số gặp khó khăn trong việc hoà nhập cộng đồng. -Những công việc họ có thể làm được: + Vận động viên. + Giáo viên. + Sản xuất các sản phẩm thủ công. + Đánh đàn, ca hát. + Mát-xa, bấm huyệt. - Cảm xúc của em khi nghĩ về họ: ngưỡng mộ, khâm phục ý chí mạnh mẽ và nỗ lực vượt lên hoàn cảnh của những người khuyết tật. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung 3. Luyện tập Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật(Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc - GV để nghị HS thảo luận về những việc mình có yêu cầu bài và tiến hành thảo thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, luận. khiếm thính và những bạn khuyết tật khác + Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự đóng - HS các nhóm chia sẻ về kế cảm với họ. hoạch của nhóm mình. + Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết - Các nhóm nhận xét. tật.
- + Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ - 1 HS nêu lại nội dung người khuyết tật mà em biết. - Lắng nghe, rút kinh - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế. nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn Và chính chúng ta cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể hiện mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông +GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm về tin và yêu cầu để về nhà ứng những người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em dụng. và thực hiện các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đạo đức (Cô Thắm dạy) ______________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Cô dạy em tập thể dục buổi sáng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh? - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe nghiệm. mạnh: - Học sinh lắng nghe + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. + Ăn nhiều trái cây và rau quả + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng.
- + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức - HS nối tiếp nhau kể tên ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan thức ăn, đồ uống có lợi và thần kinh? không có lợi đói với cơ quan thần kinh - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm thảo luận các câu hỏi: - HS làm việc trong nhóm Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: và trả lời các câu hỏi + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: ăn, uống, vui chơi, - HS thực hành lập thời nghỉ ngơi, học tập và ngủ theo mẫu sau gian biểu cá nhân, sau đó chia sẻ và thống nhất trong nhóm - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày về thời gian biểu của nhóm, các nhóm khác bổ sung
- - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa học và trình bày rõ ràng - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, - Học sinh chia nhóm 4, đọc chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. yêu cầu bài và tiến hành Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình đóng vai, xử lí tình huống. huống + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, - Các nhóm nhận xét. các bạn khác nhận xét và bổ sung - Lắng nghe, rút kinh - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương nghiệm. những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK - 2-3 học sinh đọc mục Em để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp có biết với lứa tuổi. - Mời 2 - 3 HS đọc - HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh.
- - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. Dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 3 năm 2023 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Biết tham gia làm việc trong nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, thăm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Kể tên các con vật có trong bài - 2-3 HS kể
- Ngày hội rừng xanh? - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - Kết nối - giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Khám phá. Bài tập 1: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã - 3 - 4 Hs thực thực hiện yêu cầu và TL thuộc và trả lời câu hỏi câu hỏi. - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xé t- tuyên dương hs Bài tập 2: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời - yêu cầu hs làm vào vbt - Lớp làm vbt - Gọi hs lên bảng làm - 1 hs lên bảng làm - Nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, bổ sung Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - mừng. Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) - Lắng nghe 3. Vận dụng - Gọi 2-3 hs đặt 1 câu hỏi - 2 - 3 học sinh đặt câu - Nhận xét- tuyên dương hs - Dặn hs về xem lại bài và xem - Lắng nghe trước bài ôn tập tiết 5. - Nhận xét giờ học *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Phát triển năng lực và phẩm chất - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng. - Tích cực hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá ( Làm việc cả lớp) GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô - HS lắng nghe đã làm tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng .- HS đặt những câu hỏi thắc 12 000 giờ mắc ... - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội dung a và b trong sách HS. - HS đọc cá nhân nhiều lần - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn nội dung ghi nhớ và ví dụ mạnh khi nào thì được làm tròn lên và khi nào trong sách HS. cần làm tròn xuống a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: -HS lắng nghe và ghi nhớ b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ:
- - * Hoạt động Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề HS thực hiện và trao đổi bài đã nêu. kiểm tra kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Báo cáo KQ: a, 65 000; 11 000; 10 000. - GV Nhận xét, tuyên dương. b, 80 000; 60 000; 50 000. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn số đến hàng nghìn - HS nêu kết quả: Gia đình - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. đó thu hoạch khoảng 14 000 kg cà phê - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai nhanh nhất) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ - HS đọc bài. 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ - HS suy nghĩ và trả lời được thưởng cờ nhanh: - GV nhận xét tuyên dương C. 70 000. Bài 2. (Làm việc nhóm) 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. - HS nêu yêu cầu Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn km. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS nêu kết quả bài 2a. Các - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng bạn đã làm tròn số 35 786 ở các hàng như sau:
- 40 000 35 800 36 000 Hàng Hàng Hàng chục trăm nghìn 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) nghìn + HS nêu kết quả số 35 425 khi làm tròn ở hàng nghìn và chục nghìn được như sau: - GV nhận xét tuyên dương. Hàng chục Hàng nghìn nghìn 40 000 36 000 - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận kiến thức đã học vào thực biết các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục tiễn. nghìn + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, + HS trả lời:..... 45638; 35 555 + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng n ghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu t hông thường
- để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng sau. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết số (51254) - Câu 2, 3, 4 học sinh làm miệng. đọc số (Năm mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi tư). - HS lần lượt làm miệng viết số, đọc số: + Viết số: 26856; Đọc số: Hai - GV nhận xét, tuyên dương. mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi sáu. + Viết số: 70600; Đọc số: Bảy mươi nghìn sáu trăm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
- học tập nhóm. a. 67 210, 67220, 67230, 67240, - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 67 250 b. 46 600,46700, 46800, 46900,47000 c.79 000, 80000, 81 000, 82000, 83 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa cúc xa nhất. + Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa hướng dương gần nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Đ, S ? - GV cho HS so sánh các số câu a, b. Tính câu c, -HS trình bày vở. d rồ mới so sánh. a. Đ - GV cho HS trình bày vở. b. S - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. c. S - GV Nhận xét, tuyên dương. d. Đ 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. số, đọc được số, so sánh được các số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Phân biệt r/d/gi - Biết dùng dấu gạch ngang và dấu ngoặc kép

