Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
- TUẦN 27 Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHONG TRÀO: MÙA ĐÔNG ẤM, MÙA HÈ VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ, nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - Lập kế hoạch gửi tặng quà cho các bạn trên vùng cao gặp khó khăn. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động, biết quan tâm, chia sẻ những bạn gặp khó khăn. 3. Phẩm chất - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, míc, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài hát: - HS hát và khởi động theo bài hát Em yêu trường em. - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Xem video các bạn nhỏ trên vùng cao. - GV chiếu đoạn video. - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận theo cặp đôi với câu hỏi sau: - HS thảo luận cặp đôi + Các bạn nhỏ trên vùng cao như thế nào? + Đói, khổ, + Thức ăn hàng ngày của các bạn là gì? + Sắn + Nhà của các bạn như thế nào? + Lợp bằng lá + Với những bạn khó khăn hơn chúng ta + Cần phải biết quan tâm, chia sẻ, cần phải làm gì? - Gọi cặp đôi trình bày. + Cặp đôi trình bày. - HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét và tuyên dương. - Lắng nghe - GV kết luận. HĐ2: Đóng vai - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ thảo luận lựa chọn vai và đưa ra các cách giải - Mỗi tổ thảo luận lựa chọn vai đưa ra
- quyết giúp đỡ người khó khăn với thời các cách giải quyết giúp đỡ người khó gian 2’. khăn với thời gian 2’. - Gọi đại diện từng tổ thể hiện. - Gọi hs nhận xét các cách giâỉ quyết - Nhận xét từng tổ. - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện tốt 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em thấy các bạn nhỏ trên vùng cao gặp + HS chia sẻ. khó khăn gì? - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung - Lắng nghe và thực hiện. HĐGD theo chủ đề. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- - Phiếu học tập, tranh, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ đầu kì II. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Ôn tập - Kiểm tra đọc - Gọi HS lên bốc thăm đọc. Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 học sinh đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung nhau. của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Đai diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Hs nhận xét, bổ sung - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi - Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? - Em học được điều gì từ bài đọc? - 2 học sinh đọc yêu cầu bài - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 chọn - HS thực hiện đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên. - Nhóm nhận xét, bổ sung - Từng học sinh nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp án. TIẾT 2 Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 3. - Hs đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu gì? - Hs trả lời. - GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài thơ và TLCH bài tập 3 - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc + HS trả lời. điểm trong bài thơ. - Trong bài thơ trăng được so sánh với những gì? - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì - Hs đọc bài làm sao? Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc điểm - Gọi học sinh đọc bài làm sự vật. sự vật
- Trăng - hồng như quả chín, lửng lơ - tròn như mắt cá Cánh rừng xa Quả chín Nhà Biển xanh diệu kì Mắt cá tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn Trời * trăng - hồng như quả chín Trăng - tròn như mắt cá Trăng - bay như quả bóng - HS nhận xét, bổ sung Bài tập 4: - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Một Hs đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Hs thực hiện yêu cầu - Gọi hs đọc bài làm - Hs đọc bài - Nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét, chốt đáp án Bài tập 5: - Hs đọc - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Hs làm việc nhóm đôi - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Đại diện nhóm báo cáo - Gọi đại diện các nhóm báo cáo Sự vật Từ Từ so Sự vật 2 1 đem ra sánh sosánh cá trong như que diêm khoai suốt cá đỏ như lửa hồng - GV nhận xét, tuyên dương học sinh, chốt - Các nhóm nhận xét, bổ sung đáp án. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - HS trả lời - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập tiết 3. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. - Nhận xét giờ học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) .................. .. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán họ 2. Năng lực chung - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Biết tham gia trò chơi, vận dụng và hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 3. Phẩm chất - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học: Tìm nhà cho thỏ. +HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân). - GV YC HS sắp xếp một nhóm - HS làm việc cá nhân. gồm bốn số theo thứ tự từ bé đến Kết quả: lớn, sau đó xác định số lớn nhất và
- số bé nhất. Số lớn nhát là số dân a) 73 017, 73 420,75 400, 78 655; của huyện B, số bé nhất là số dân b) Huyện B của huyện A. c) Huyện A. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh, sắp xếp. - Lắng nghe, ghi nhớ cách so sánh. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu: + Kể tên các môn thể thao mà các - HS kể theo nhóm đôi em yêu thích. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu? + Kể tên một số sân vận động mà em biết. - HS đọc đề - Thảo luận, tìm câu trả lời. - Đại diện nhóm nêu KQ - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm - Chữa bài; Nhận xét. gổm bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại để tìm ra sân vận động Kết quả: có sức chứa lớn nhẩt, sân vận động có a) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa sức chứa nhỏ nhất. lớn nhẩt. Sân vận động Thổng Nhất có Với câu b, HS cần so sánh các số trong sức chứa nhỏ nhất; một nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm b) Sân vận động Mỹ Đình có sức chứa ra sản vận động nào có sức chứa trén 40 trên 40 000 người. 000 người. Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề. - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là - HS đọc. ruột dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét - HS nghe phương tiện đó đã đi được.
- - YC HS đọc số công -tơ-mét của từng - HS đọc xe BT3 rồi trả lời vào vở. - GV cho HS làm bài tập 3, 4 vào vở. - HS làm bài vào vở. 1 em làm bài 4 - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải vào bảng phụ, nhận xét, chữa bài. thích lí do. Kết quả: BT3: Xe máy B đã đi được số ki-lô - nhiều nhất. Xe máy A đã đi được số ki- lô - mét ít nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - BT 4: a) 0; b) 9. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để - HS tham gia chơi TC để vận dụng học sinh nhận biết cách đặt tính và thực kiến thức đã học vào làm BT. hiện tính cộng đúng Đáp án: + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số - Huyện A: 72 000 dân là: 62 780, 60 700, 72 000. - Huyện C : 60 700 Biết huyện A đông dân hơn huyện - Huyện B: 62 780 B và huyện B đông dân hơn huyện C. Tìm số dân của mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội CƠ QUAN THẦN KINH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh - Nêu được chức năng của não 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh, SGK . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” + - HS tham gia trò chơi Kể tên các chất có hại cho cơ quan tuần - HS thi trả lời: hoàn? + Kể tên các hoạt động có lợi cho cơ quan tuần hoàn? - Lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV gọi HS đọc yêu cầu của hoạt động khởi - Đọc và quan sát tranh. động. - HS trả lời. + Khi nghe tiếng nói to hoặc tiếng còi gần tai em có phản ứng gì? - GV dẫn dắt vào bài mới: Cơ thể giật mình - Lắng nghe. khi nghe tiếng động bất ngờ là do cơ quan thần kinh điều khiển...
- 2. Khám phá Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận - Học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. Sau đó mời học sinh nhóm 4 suy nghĩ và trình bày. suy nghĩ và trình bày. + Chỉ và nói tên các bộ phận trên hình vẽ? - HS chỉ và nói tên. + Cơ quan thần kinh gồm những bộ phận nào? - HS nêu. + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? - HS nêu và chỉ. Hãy xác định vị trí của chúng trên cơ thể các em hoặc các bạn? - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. - GV chốt nội dung: Não nằm trong hộp sọ, - Học sinh lắng nghe. tủy sống nằm trong cột sống. Não và tủy sống nối liền với nhau. Từ não và tủy sống có các dây thần kinh tỏa đi khắp cơ thể. Từ các cơ quan bên trong( tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,..) và các cơ quan bên ngoài( mắt, mũi, tai, lưỡi, da,..) của cơ thể lại có các dây thần kinh đi về tủy sống và não. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Quan sát và nêu chức năng của cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh quan hình 3 và đọc - Học sinh quan sát hình và đọc
- thông tin. thông tin. - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. -Thảo luận cặp đôi khai thác hình và nói ý nghĩa của các hình, suy ra + Não có điều khiển suy nghĩ. vai trò của não. + Não điều khiển cách ứng xử. +Não điều khiển cảm xúc. +Não tiếp nhận thông tin và điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sung. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV học sinh đọc mục em cần biết - Học sinh đọc. + Khi gặp một tác động bất ngờ cơ thể ta có - Cơ thể ta sẽ phản ứng. phản ứng hay không? - Phản ứng của cơ thể gọi là phản + Phản ứng của cơ thể khi bị tác động bất xạ. ngờ gọi là gì? - Tủy sống điều khiển phản xạ của + Cái gì điều khiển phản xạ của con người con người. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Các học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Học sinh lắng nghe. - Dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Công nghệ LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( TIẾT 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: + Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông. - Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông. - Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. 2.2. Năng lực chung - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Tranh. Một số biển báo giao thông, bài giảng Power point + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn - HS nghe bài hát: Đèn đỏ, đèn xanh. xanh đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Màu xanh, đỏ, vàng + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều - Chấp hành tốt các biển báo chỉ dẫn khi gì? tham gia giao thông.
- - GV nhận xét kết luận + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài học YC HS làm việc nhóm 2 một - HS làm việc nhóm 2 bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1). 2. Khám phá - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS quan sát Hình 1 trả lời các câu hỏi ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết cá nhân, chia sẻ trong nhóm 4, thống nhất biển báo giao thông dùng để làm gì? kết quả ghi vào bảng nhóm. ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - Dán bảng nhóm - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển - Đại diện nhóm trình bày báo giao thông và thảo luận trả lời các - HS khác nhận xét. câu hỏi (5-7 phút): - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày.
- - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đúng. + Biển báo giao thông dùng để làm gì? - Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên đường. - Người tham gia giao thông cần biết để đảm bảo an toàn giao thông. + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của từng biển biển báo giao thông? báo. - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển - HS nghe, quan sát nhận biết. báo. + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ
- nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. - GV, HS nhận xét + Biển báo nào có đặc điểm giống - Biển báo có đặc điểm giống nhau: nhau? + Biển báo cấm: Cấm đi ngược chiều,cấm xe đap, cấm người đi bộ + Biển báo nguy hiểm: Giao nhau với đường sắt có rào chắn, giao nhau với đường ưu tiên, đi chậm + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi bộ sang ngang - Ngoài các loại biển báo giao thông - HS nêu: biển hiệu lệnh, biển phụ. học hôm nay các em còn biết loại biển báo nào khác? - HS quan sát. - GV giới thiệu cho HS quan sát biển hiệu lệnh. - HS nêu ? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có những nhóm biển báo nào? * GV tổng kết chốt. - HS lắng nghe. + Nhóm biển báo cấm + Nhóm biển báo nguy hiểm + Nhóm biển chỉ dẫn + Nhóm biển hiệu lệnh. + Nhóm biển phụ. Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức “Em thi tham gia giao thông” - GV chia nhóm, phát biển báo cho - HS lớp chia 3 nhóm từng nhóm. - Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: - Đại diện các nhóm tham gia chơi (mỗi Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao đội 9 bạn) lên gắn tên các biển báo giao thông vào đúng vị trí thích hợp của thông vào đúng vị trí thích hợp. nhóm mình. Nhóm nào gắn xong trước, - HS trình bày đúng là nhóm thắng cuộc. Kết quả: - Chốt: Mời HS nêu lại các biển báo Biển báo Biển báo Biển chỉ dẫn giao thông trong từng nhóm thích cấm nguy hiểm hợp và tác dụng tương ứng cửa từng Cấm đi Giao nhau Nơi đỗ xe nhóm biển báo đó. ngược với đường cho người chiều sắt có rào khuyết tật
- chắn Cấm xe Giao nhau Bến xe buýt đap với đường ưu tiên Cấm Đi chậm Vị trí người người đi đi bộ sang bộ ngang 3. Vận dụng, trải nghiệm - Cho HS trao đổi cách xử lí tình - HS sắm vai xử lí 2 tình huống. huống: + Trao đổi cách xử lí tình huống - GV yêu cầu HS trao đổi xử lí tình - HS xử lí tình huống theo nhóm 4 huống: Sắp đến cổng trường, An nhìn thấy Bông đang băng ngang qua đường. Nếu là An, bạn sẽ nói gì với Bông? - GV, HS nhận xét chốt phương án xử - 1-2 HS chia sẻ lí đúng. - 1 số HS nêu ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - Cho HS nhận biết 1 biển báo giao thông, nhận xét về hành vi của người đàn ông tham gia giao thông trong đoạn phim. ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm - HS chia sẻ cảm nhận nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên - HS lắng nghe để thực hiện dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Giáo dục thể chất Bài 4: BÀI TẬP BỔ TRỢ VỚI BÓNG ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng.
- - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. 2. Năng lực chung - Tự xem trước bài tập Tự xem trước bài tập bổ trợ với bóng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Bóng, còi, Tranh ảnh, trang phục thể thao. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, GV. hông, gối,... - Trò chơi “Thỏ - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. nhảy” II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Học BT bổ trợ - Đội hình HS quan - Cho HS quan sát với bóng sát tranh tranh
- - Bài tập tại chỗ hai - GV làm mẫu động tay chuyền bóng tác kết hợp phân tích cho nhau trên cao kĩ thuật động tác. ngang đầu - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu -Tại chỗ nhồi bóng - Cho 2 HS lên thực bằng hai tay liên tục hiện động tác mẫu - GV cùng HS - HS tiếp tục quan sát nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập Tập đồng loạt 1lần - GV thổi còi. HS thực hiện, động tác. Tập theo tổ nhóm 4 lần - GV quan sát, sửa sai. - Y,c Tổ trưởng cho - Đội hình tập luyện đồng loạt. các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo cặp đôi 1 lần Phân công tập theo cặp đôi - GV Sửa sai ĐH tập luyện theo tổ Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho 4 lần HS thi đua giữa các tổ GV - HS vừa tập vừa - GV và HS nhận xét giúp đỡ nhau sửa đánh giá tuyên động tác sai dương. - Từng tổ lên thi đua trình diễn.
- - Chơi theo hướng dẫn - Trò chơi “Lăn - GV nêu tên trò bóng qua vật 3-5’ chơi, hướng dẫn cách 3 lần cản tiếp sức ” chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - HS thực hiện kết hợp người phạm luật đi lại hít thở - Bài tập PT 1 lần - Cho HS chạy bước thể lực: nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách - Vận dụng: trả lời câu hỏi BT? III. Kết thúc 4- 5’ - Thả lỏng - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn cơ toàn lỏng thân. - Nhận xét kết quả, ý -ĐH kết thúc - Thả lỏng thức, thái độ học của cơ toàn hs. thân. VN ôn lại bài và - Nhận xét, chuẩn bị bài sau đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) .......... ......... ______________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học
- ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Phân biệt được từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa trái nhau, tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. 2. Năng lực chung - HS lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Biết tham gia làm việc trong nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Kể tên các con vật có trong bài Ngày hội - 2-3 HS kể rừng xanh? - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương học sinh - Kết nối - giới thiệu bài 2. Khám phá Bài 1: - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - 3 - 4 Hs thực thực hiện yêu cầu và - Yêu cầu hs đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và TL câu hỏi. trả lời câu hỏi - Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét - tuyên dương hs Bài 2: - Gọi hs đọc yêu cầu - Một Hs đọc yêu cầu. - Hs trả lời - Bài yêu cầu gì? - Lớp làm vbt - Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập TV. - 1 hs lên bảng làm - Gọi học sinh lên bảng làm bài. - Nhận xét, bổ sung
- - Nhận xét, chốt đáp án + Cặp từ có nghĩa giống nhau: vui - hớn hở - Lắng nghe - mừng. + Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: lớn - bé ( tí teo) 3. Vận dụng, trải nghiệm - Gọi 2- 3 hs đặt 1 câu hỏi - 2 - 3 học sinh chia sẻ. - Nhận xét- tuyên dương học sinh. - Dặn học sinh về xem lại bài và xem trước - Lắng nghe bài ôn tập tiết 4. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ______________________________ Toán LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng. - Tích cực hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài - HS tham gia học.

