Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
- TUẦN 28 Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2022 NGHỈ LỄ GIỔ TỔ HÙNG VƯƠNG _____________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2022 Luyên từ và câu TỪ NGỮ VỀ CÁC NƯỚC. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Kể được tên một vài nước mà em biết (BT1). - Viết được tên các nước vừa kể (BT2). - Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính thế giới, hoặc quả địa cầu. - 4 Tờ giấy khổ to và 4 bút dạ. - Que chỉ bản đồ. - Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài tập 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. + GV treo bản đồ hành chính thế giới (hoặc quả địa cầu trên bàn). Gọi HS lên bảng đọc tên và chỉ vị trí nước mà mình tìm được. + GV động viên các em kể và chỉ được càng nhiều nước càng tốt. - Tiếp nối nhau lên bảng thực hiện yêu cầu của GV VD: Nga, Lào, Căm- pu-chia, Trung Quốc ... - HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu BT. + Chia HS thành 4 nhóm. phát giấy và bút dạ cho các nhóm, yêu cầu HS làm việc theo nhóm. + Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả GV sửa chỉnh những tên nước viết sai quy tắc viết tên nước. + Yêu cầu HS cả lớp đồng thanh đọc tên nước các nhóm vừa tìm được. 1
- + Yêu cầu HS viết tên 1 số nước vào vở BT. GV giúp đỡ HS viết không đúng quy tắc viết hoa. HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của bài. + GV yêu cầu HS đọc 3 câu văn trước lớp, yêu cầu HS cả lớp theo dõi và để ý chỗ ngắt giọng tự nhiên của bạn. + Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý: Những chỗ ngắt giọng trong câu thường là vị trí của các dấu câu. + Chữa bài và yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra lẫn nhau. a) Bằng những đông tác thành thạo, chỉ trong phút chốc, ba cậu bé đã leo lên đỉnh cột. b) Với vẻ mặt lo lắng, các bạn trong lớp hồi hộp theo dõi Nen – li. c) Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen – li đã hoàn thành bài thể dục. - HS đổi chéo vở KT kết quả HSHN: GV hướng dẫn cho HS viết. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Về nhà tìm và viết thêm tên các nước khác trên thế giới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - BT cần làm: bài 1, 2, bài 1, 2 ( trang 167). - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS thi làm bài trên bảng con: Đặt tính rồi tính 10715 x 6 30755 : 5 GV nhận xét. 2
- Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về kĩ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: Một học sinh đọc bài toán HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài toán. GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng. HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Tóm tắt bài toán: Bài giải 48 cái đĩa: 8 hộp. Số đĩa trong mỗi hộp có là: 30 cái đĩa: ...hộp? 48 : 8 = 6 ( cái ) Số hộp cần có để chứa hết 30 cái đĩa là: 30 : 6 = 5 ( hộp ) Đáp số: 5 hộp. Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1 Bước 1 : Mỗi hàng xếp được bao nhiêu học sinh? ( 45 : 9 = 5 (học sinh) ) Bước 2 : 60 học sinh thì xếp được bao nhiêu hàng ( 60 : 5 = 15 (hàng) ) Tóm tắt bài toán: Bài giải Số học sinh trong mỗi hàng là: 45 học sinh: 9 hàng. 45 : 9 = 5 ( học sinh ) 60 học sinh: . hàng? Có 60 học sinh thì xếp được số hàng là: 60 : 5 = 12 ( hàng ) Đáp số: 12 hàng. Bài 1: Một học sinh đọc bài toán H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV tóm tắt bài toán lên bảng. HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài trên bảng lớp, chữa bài. Tóm tắt: Bài giải 14 phút đi được: 7 km. Số phút đi được 1 km là: 36 phút đi được: ? km 14 : 7 = 2 ( phút ) Số ki – lô – mét đi trong 36 phút là: 36 : 2 = 18 ( km ) Đáp số: 7 km. HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 2: Một học sinh đọc bài toán. - HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài toán - HS nêu tóm tắt bài toán, GV ghi bảng. Tóm tắt: 56 kg đựng trong: 8 hộp 35 g đựng trong: ? hộp 3
- - HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Bài giải Số ki- lô – gam kẹo trong mỗi hộp là: 56 : 8 = 7 (kg) Số hộp cần có để đựng được 35 ki – lô - gam là: 35 : 7 = 5 ( hôp) Đáp số: 5 hộp Hoạt động 3: Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - Về nhà thực hành giải bài toán toán liên quan đến rút về đơn vị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Tự nhiên xã hội TRÁI ĐẤT LÀ MỘT HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Có biểu tượng ban đầu về hệ mặt trời. - Nêu được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt trời : từ Mặt trời ra xa dần , Trái Đất là hành tinh thứ 3 trong hệ Mặt Trời. - Biết được hệ Mặt trời có 8 hành tinh và chỉ Trái Đất là hành tinh có sự sống. Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động giữ cho Trái Đất luôn xanh , sạch và đẹp : giữ vệ sinh môi trường , vệ sinh nơi ở ; trồng , chăm sóc và bảo vệ cây xanh. - Có ý thức giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch đẹp.(GDMT) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Biết quan sát các hình trong SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình trong sgk trang 116, 117. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát - GV nhận xét. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về các hành tinh trong hệ mặt trời. 4
- Bước 1: - GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về các hành tinh trong hệ Mặt trời Bước 2: HS thảo luận nhóm và trình bày vào bảng nhóm. Tìm hiểu về các hành tinh trong hệ mặt trời Gọi HS trình bày của các em về vấn đề các hành tinh trong hệ mặt trời. Bước 3: HS nêu ý kiến hỏi đáp nhau. + Trong hệ mặt trời có mấy hành tinh? + Từ mặt trời ra xa dần, Trái đất là hành tinh thứ mấy? + Tại sao trái đất được gọi là một hành tinh của hệ mặt trời? Tổ chức cho HS thảo luận HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 1 (theo N5) GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi nghiên cứu tranh và HDHS so sánh để khắc sâu kiến thức. * Kết luận: Trong hệ mặt trời có 8 hành tinh, chúng chuyển động không ngừng quanh mặt trời và cùng với mặt trời tạo thành hệ mặt trời. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt trời ( Tiến hành tương tự HĐ1) + Trong hệ mặt trời hành tinh nào có sự sống? + Chúng ta phải làm gì để giữ cho Trái đất luôn xanh, sạch và đẹp. * Kết luận:Trong hệ mặt trời, Trái đất là hành tinh có sự sống. Để giữ cho trái đất luôn xanh, sạch đẹp, chúng ta phải tròng chăm sóc, bảo vệ cây xanh; Vứt rác, đổ rác đúng nơi quy định; giữ vệ sinh môi trường xung quanh Hoạt động 3: Thi kể về hành tinh trong hệ mặt trời - Bước 1: GV chia nhóm và phân công các nhóm sưu tầm tư liệu về 1 hành tinh nào đó trong 9 hành tinh của hệ mặt trời. - Bước 2: + HS trong nhóm nghiên cứu tư liệu để hiểu về hành tinh. + HS tự kể về hành tinh trong nhóm. Bước 3: + Đại diện nhóm kể trước lớp. + GV hoặc HS nhận xét trước lớp phần trình bày của các nhóm. + GV khen nhóm nào kể hay, đúng và nội dung phong phú. 3. Vận dụng GV nhận xét giờ học. Dặn HS thực hiện giữ môi trường Xanh – Sạch- Đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2022 Thể dục HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ. 5
- TRÒ CHƠI: “ AI KÉO KHỎE” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn tập bài thể dục phát triển chung với hoa. Yêu cầu thuộc bài và thực hiện được các động tác ở mức tương đối chính xác, đúng nhịp. - Học trò chơi : Ai kéo khoẻ. Yêu cầu bước đầu biết cách chơi và biết tham gia vào trò chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Thực hiện được 2 động tác của bài thể dục phát triển chung với hoa và chơi được trò chơi cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm : Sân trường , 1 còi, hoa. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Nội dung Định Phương pháp lượng I. MỞ ĐẦU GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu 5phút Đội hình giờ học. * * * * * * * * * HS chạy 1 vòng trên sân tập. * * * * * * * * * Thành vòng tròn,đi trhường .bước * * * * * * * * * Thôi. * * * * * * * * * Khởi động. GV Trò chơi : Nhóm 3 nhóm 7. Kiểm tra: 4 HS Nhận xét. II. CƠ BẢN a.Ôn bài TD phát triển chung với hoa Đội hình học tập 20phút * * * * * * * * * * * * GV * * * * * * GV hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập * * * * * * theo 3 vòng tròn đồng tâm. Nhận xét. b.Trò chơi : Ai kéo khoẻ. 6
- 2-3lần 10phút Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi. Nhận xét. III. KẾT THÚC HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp 5phút Đội hình xuống lớp Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học. * * * * * * * * * Về nhà luyện tập tung và bắt bóng cá * * * * * * * * * nhân. * * * * * * * * * * * * * * * * * * GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA X, Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X, Y (1 dòng); Đ, T, Y, P, K (1 dòng) viết đúng tên riêng Đồng Xuân , Phú Yên (1 dòng) và câu ứng dụng : Tốt gỗ .... hơn đẹp người, Yêu trẻ ... để tuổi cho (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. - Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực ngôn ngữ, văn học( hiểu câu ứng dụng) 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, kiên nhẫn. Yêu thích luyện viết chữ đẹp. - HSHN: Viết đúng chữ hoa X, Y (2 dòng). viết đúng tên riêng: Văn Lang (1 dòng) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Mẫu chữ hoa X, Y, tên riêng “ Văn Lang”, “Đồng Xuân”. Mẫu chữ hoa X, Đ, T, Y, P, K viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. - HS: Bảng con, phấn, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động 1. Khởi động Cả lớp hát bài hát: Từng nét chữ xinh xinh thẳng hàng 7
- Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ hoa X, Y có trong từ và câu ứng dụng Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ viết hoa có trong bài: X, Đ, T, P, Y, K. - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. b. Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng ) - HS đọc từ ứng dụng: Đồng Xuân, Phú Yên. + GV giới thiệu: Đồng Xuân là tên một chợ lớn có từ lâu đời ở Hà Nội. - Phú Yên: là tên một tỉnh ở ven biển miền Trung. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng : Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người - GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Đề cao vẻ đẹp của tính nết con người so với vẻ đẹp hình thức. - HS đoc câu ứng dụng : Yêu trẻ trẻ hay đến nhà Kính già già để tuổi cho - GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Khuyên người ta yêu trẻ em, kính người già. - HS tập viết trên bảng con : Tốt, Xấu, Yêu, Kính. Hoạt động 3. Hướng dẫn viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu : + Các chữ X,Y : 1 dòng ; Chữ Đ, T, p,k : 1 dòng + Viết tên riêng : Đồng Xuân, Phú Yên : 2 dòng + Viết câu tục ngữ : 2 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm. - GV nhận xét 5 - 7 bài viết. - Nhận xét bài viết của HS. HS nêu lại nội dung bài học - HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em viết bài. Hoạt động 4: Vận dụng Về nhà viết lại các chữ, tiếng chưa đúng mẫu. Đọc thuộc câu tục ngữ cho 8
- người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ____________________________________ Tập làm văn THẢO LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết trao đổi ý kiến về chủ đề: Em cần làm gì để bảo vệ môi trường - Viết được đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) thuật lại ý kiến của các bạn trong nhóm về những việc cần làm để bảo vệ môi trường. - Tự nhận thức : xác định giá trị cá nhân. - Lắng nghe tích cực, cảm nhận, chia sẻ, bình luận. - Đảm nhận trách nhiệm. - Tư duy sáng tạo. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Viết được các từ sau: Cô giáo, bức thư, học tập, đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn trình tự 5 bước tổ chức cuộc họp đã học ở học kỳ 1, tiếng việt 3. - HS sưu tầm các tranh ảnh đẹp về cảnh quan thiên nhiên môi trường và tranh ảnh phản ánh sự ô nhiễm huỷ hoại môi trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ một bài hát. - GV giới thiệu bài: Trong giờ học tập làm văn này, các em sẽ cùng các bạn trong nhóm tổ chức 1 cuộc họp nhóm bàn bạc về chủ đề: Em cần làm gì để bảo vệ môi trường? Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV chia HS thành các nhóm nhỏ (6 HS thành 1 nhóm) yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng, tất cả các thành viên trong nhóm đều chuẩn bị giấy bút để ghi chép. - GV hỏi: Nội dung cuộc họp của chúng ta là gì? Nội dung cuộc họp là bàn về vấn đề: Làm gì để bảo vệ môi trường? - GV: Bảo vệ môi trường là 1 vấn đề lớn, cần có sự tham gia của toàn nhân loại: + Môi trường xung quanh các em như trường học, lớp học, phố xá, làng xóm, ao hồ,... có gì tốt, có gì chưa tốt? 9
- Nêu các địa điểm có môi trường sạch đẹp, các địa điểm có môi trường chưa sạch đẹp. Có thể giới thiệu với các bạn trong nhóm về tranh ảnh sưu tầm được. + Theo em, nguyên nhân nào làm cho môi trường bị ô nhiễm? Do rác thải bị vứt bừa bãi; do có quá nhiều xe, bụi; do nước thải thường xuyên bị đổ ra đường, ao hồ, ... + Những việc cần làm để bảo vệ, cải tạo môi trường là gì? Không vứt rác bừa bãi, Không đổ nước ra đường ao hồ; thường xuyên dọn dẹp vệ sinh nhà cửa, ngõ xóm, trường học, không bẻ cành ngắt lá cây, hoa nơi công cộng,... - Hãy nêu trình tự tiến hành của 1 cuộc họp nhóm, họp tổ. Trình tự cuộc họp là: Mục đích cuộc họp – thảo luận tình hình – nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó – Nêu cách giải quyết – giao nhiệm vụ cho mọi người.- Một số hs nêu trước lớp. - GV mở bảng phụ có ghi sẵn trình tự cuộc họp, sau đó yêu cầu HS đọc. - GV yêu cầu các nhóm tiến hành họp, sau đó cho 3 nhóm thi tổ chức cuộc họp trước lớp. - Nhận xét và tuyên dương nhóm tổ chức cuộc họp tốt. Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Chữa bài và yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra lẫn nhau. - HSHN: Nhìn bảng phụ viết bài vào vở. GV theo dõi uốn nắn thêm. Hoạt động 3: Vận dụng - Nhận xét chung giờ học. Khen HS làm bài tốt. - GV dặn học sinh về nhà quan sát thêm và nói chuyện với người thân về những việc cần làm để bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _____________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2022 Tập đọc - Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù A. Tập dọc - Đọc đúng: xách nỏ, bùi nhùi, lắng lặng, mũi tên... Ngắt ngơi hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ. - Hiểu từ: Tận số, nỏ, bùi nhùi. - Hiểu nội dung: Giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 10
- B. Kể chuyện - Dựa vào nội dung truyện và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời bác thợ săn. - HSNKkể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của bác thợ săn. + Thể hiện sự cảm thông. + Xác định giá trị. + Tư duy phê phán. + Ra quyết định 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Theo dõi bạn đọc và đọc được 2 câu đầu của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện đọc a) GV đọc toàn bài. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc bài cá nhân, cặp. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. + GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - HSHN: GV theo dõi em đọc bài. Hoạt động 3. Tìm hiểu bài Lớp trưởng ĐK các bạn hoạt động hoạt theo cặp trả lời các câu hỏi trong SGK. H: Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?( Con thú nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số ) H: Khi bị trúng tên, vượn mẹ đã nhìn bác thợ săn với ánh mắt như thế nào? (Cái nhìn căm giận ) H: Cái nhìn căm giận của con vượn mẹ nói lên điều gì? ( Nó căm ghét người đi săn độc ác / Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang rất cần chăm sóc ) */ Học sinh đọc thầm đoạn 3: H: Những chi tiết nào cho thấy cái chết của con vượn mẹ rất thương tâm? 11
- (Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con,sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống. H: Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn đã làm gì? ( Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gẫy nỏ, lẳng lặng ra về. Từ đó, bác bỏ hẳn nghề đi săn. ) H: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - Học sinh trả lời. ( Không nên giết hại muông thú / Phải bảo vệ động vật hoang dã / ) Hoạt động 4: Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 2, 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - 3- 5 HS thi đọc đoạn 2, 3. KỂ CHUYỆN 1. Xác định yêu cầu: 2. Hướng dẫn kể chuyện: - Chúng ta phải kể chuyện bằng lời của ai? - GV yêu cầu HS quan sát để nêu nội dung các bức tranh. * Tranh 1: Bác thợ săn xách nỏ vào rừng. *Tranh 2: Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con trên tảng đá. *Tranh 3: Vượn mẹ chết rất thảm thương. *Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn. - Gọi 4 HS NK, yêu cầu tiếp nối nhau kể chuyện theo tranh. 3. Kể theo nhóm: 4. Kể chuyện : Gọi 4 HS kể tiếp nối câu chuyện. - Vài HS NK kể toàn bộ câu chuyện. Hoạt động 5: Vận dụng - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS đọc bài và kể chuyện tốt. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Thể dục ÔN TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN. TRÒ CHƠI :" AI KÉO KHOẺ" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tung và bắt bóng cá nhân. Biết cách tung bắt bóng ca nhân( tung bắt bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay). - Chơi trò chơi: Ai kéo khoẻ. Biết cách chơi và tham gia chơi được. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất 12
- - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Biết cách tung bắt bóng cá nhân. Biết tham gia vào trò chơi cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN Bóng, còi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 5- 6p - Đội hình hàng ngang. dung, yêu cầu giờ học. 3lần * * * * * * * * * Mở - Khởi động các khớp. * * * * * * * * * đầu * * * * * * * * * - Tập bài thể dục ptc. 2lần - Lớp trưởng điều khiển 5lần - Tập Theo đội hình 3 hàng ngang. Chơi trò chơi:"Ai kéo khoẻ". - GV tổ chức chơi. - Ôn động tác tung và bắt bóng 15p + Tập theo nhóm, theo tổ. cá nhân. + Một số cá nhân lên thi biểu diễn bài thể dục. 5lần Cơ bản + Trên cơ sở đội hình 4 hàng 10 p ngang, GV cho quay mặt lại để - Trò chơi : Ai kéo khoẻ. chơi trò chơi. + GV nhắc lại tên trò chơi và 4lần cách chơi sau đó cho HS chơi. Kết - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 5-7p - Đội hình vòng tròn. thúc - GV nhận xét giờ học. 2 * * * * * * * * * - Ôn tung và bắt bóng cá nhân. * * * * * * * * * * * * * * * * * * * Giải tán IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG 13
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết tính giá trị của biểu thức số. - Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị. - Bài tập cần làm: Bài 1, 3, 5. - HSNK làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS thi làm bài trên bảng con: Đặt tính rồi tính 17208 x 5 42437 : 6 GV nhận xét. Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện tập , thực hành Bài 1: Tính - HS nhắc lại quy tắc thực hiện các phép tính trong biểu thức. - Phần a và phần b: Thực hiện phép tính trong ngoặc rồi mới thực hiện phép tính ngoài ngoặc. Phần c, d làm nhân, chia trước, cộng , trừ sau. - 4 em lên bảng thực hiện, lớp làm vào vở. - Chữa bài, nhận xét và thống nhất kết quả. Kết quả: a) 69 094 b) 42 864 c) 8282 d) 10 988 Bài 2: HS tìm hiểu, Hường học mỗi tuần lễ có 5 tiết toán? Vậy một năm có 175 tiết Toán học bao nhiêu tuần lễ? - Một HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở. - Chữa bài, nhận xét. Bài giải Số tuần lề Hường học trong năm học là: 175 : 5 = 35 ( tuần) Đáp số: 35 tuần Bài 3: Một học sinh đọc bài toán 14
- ? Đây là bài toán dạng nào? Muốn biết 2 người nhận được số tiền thưởng là bao nhiêu ta làm thế nào? - Cả lớp làm bài vào vở. Một học sinh làm bài vào bảng phụ - Gọi HSnhận xét bài bạn, chữa bài. Bài giải Một người nhận số tiền là: 75000 : 3 = 25000 ( đồng) Hai người nhận số tiền là: 25000 x 2 = 50 000( đồng) Đáp số: 50 000( đồng) Bài 4: HS nhắc lại quy tắc tính chu vi hình vuông. Từ đó nêu cách tính cạnh hình vuông khi biết chu vi của hình đó (chu vi chia cho 4). - HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình vuông. - HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở. - Chữa bài, nhận xét và thống nhất kết quả. - Các bước giải: + Đổi ra cm: 2dm = 20 cm. + Tính cạnh hình vuông: 20: 4 = 5cm. + Tính diện tích hình vuông: 5 x 5 = 25(cm2). * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm, chữa bài. Hoạt động 3: Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Chiều: Toán ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính chu vi và diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó - Vận dụng để tính diện tích một số hình vuông theo đơn vị đo là xăng- ti –mét vuông. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất 15
- - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: Tính diện tích hình vuông có cạnh là 4 cm - Các em vận dụng qui tắc tính diện tích hình vuông để làm bài. Bài giải Diện tích hình vuông là: 4 x 4 = 16 ( (cm2) Đáp số: 16 cm2 Bài 2: Một hình vuông có chu vi 20 cm. Tính diện tích hình vuông đó. Bài giải Cạnh hình vuông là: 20 : 4 = 5 ( cm) Diện tích hình vuông là: 5 x 5 = 25 ( (cm2) Đáp số: 25 cm2 Bài 3: Một miếng nhựa hình vuông cạnh 40mm. Hỏi diện tích miếng nhựa đó là bao nhiêu xăng –ti – mét vuông? Bài giải Đổi: 40mm = 4 cm Diện tích miếng nhựa đó là: 4 x 4 = 16 ( (cm2) Đáp số: 16 cm2 Bài 4: Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh là 8 cm. Bài giải Chu vi của hình vuông là: 8 x 4 = 32 (cm) Diện tích hình vuông là: 8 × 8 = 64 (cm2) Đáp số : Chu vi: 32 cm. Diện tích: 64 cm2 * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm, chữa bài. 16
- Hoạt động 3. Vận dụng Vận dụng vào tính chu vi, diện tích các vật dụng hình vuông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... _____________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ NHÂN CHIA SỐ CÓ 3, 4 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện phép nhân, phép chia số có 3, 4 chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng phép nhân, phép chia để làm tính, giải toán toán có lời văn. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, tư duy lập luận. 3. Phẩm chất: . - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính 281 x 3 842 : 7 1206 x 5 4218 : 6 - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Chữa bài. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài vào vở. 2 em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. a. 6400 – 140 : 4 × 7 c. 326 × 8 – 126 : 3 = 6400 – 35 × 7 = 2608 – 42 = 2566 = 6400 - 245 = 6375 B .692 + 6369 : 3 d. 4680 × 2 – 1276 : 4 = 692 + 2132 = 9360 – 319 = 2815 = 9041 Bài 3: 5 can dầu chứa 75l dầu. Hỏi 9 can dầu như thế chứa bao nhiêu lít dầu? - HS đọc bài toán. H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. 1 em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. 17
- Bài giải 1 can chứa số lít dầu là: 75 : 5 = 15 (l) 9 can dầu như thế chứa số lít dầu là 15 × 9 = 135 (l) Đáp số: 135 l dầu Bài 4: Một đội xe có 2 tổ chở gạch đến công trường. Tổ một có 3 xe, tổ hai có 5 xe, các xe chở được số gạch như nhau. Biết rằng tổ một chở được 5940 viên gạch. Hỏi tổ hai chở được bao nhiêu viên gạch? Bài giải Mỗi xe chở được số viên gạch là: 5940 : 3 = 1980 ( viên gạch) Tổ hai chở được số viên gạch là: 1980 × 5 = 9900 ( viên gạch) Đáp số: 9900 viên gạch 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội. - Tìm được 1 số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội. - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học; Năng lực hợp tác giao tiếp 3. Phẩm chất: Giáo dục HS sự tự tin, hợp tác với bạn khi giải quyết vấn đề ; năng lực sử dụng từ ngữ bằng cách nhân hóa sự vật để tạo nên cái hay khi đặt câu. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động: - GV cho HS hát 1 bài hát. 18
- - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: Hãy ghi tên một số lễ hội mà em biết: Đáp án: Lễ hội Chùa Hương, lễ hội Yên Tử, lễ hội Gò Đống Đa, lễ hội đền Gióng.... Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ chấm (lễ chào cờ, lễ đài, nghi lễ, lễ phép) - Đoàn người diễu hành đi qua .......................................................................... - Thứ hai đầu tuần nào trường em cũng tổ chức ............................................... - Đối với người lớn tuổi, chúng ta cần cư xử ................................................... - Rước dâu là một ..................................... trong ngày cưới. Đáp án: - Đoàn người diễu hành đi qua lễ đài. - Thứ hai đầu tuần nào trường em cũng tổ chức lễ chào cờ - Đối với người lớn tuổi, chúng ta cần cư xử lễ phép. - Rước dâu là một nghi lễ trong ngày cưới. Bài 3: Dùng dấu phẩy để ngăn cách giữa bộ phận chỉ nguyên nhân và các bộ phận khác trong các câu sau: - Vì mải chơi ngoài nắng Long đã bị cảm sốt. - Nhờ sự tập luyện chăm chỉ của các bạn đội văn nghệ của trường đã giành giải cao trong cuộc thi hát Tiếng Anh. - Do mất điện chương trình văn nghệ bị tạm dừng. Đáp án: - Vì mải chơi ngoài nắng, Long đã bị cảm sốt. - Nhờ sự tập luyện chăm chỉ của các bạn, đội văn nghệ của trường đã giành giải cao trong cuộc thi hát Tiếng Anh. - Do mất điện, chương trình văn nghệ bị tạm dừng. 19
- Hoạt động 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... _____________________________________ Thứ sáu ngày 15 tháng 4 năm 2022 Tâp đọc CUỐN SỔ TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ phiên âm từ nước ngoài. - Ngắt nghỉ hơi đúng; Đọc trôi chảy toàn bài. - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Nắm được công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác (trả lời các câu hỏi trong SGK) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. có ý thức cống hiến, biết yêu thương đồng loại. - HSHN: Theo dõi bạn đọc và đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát một bài hát. GV giới thiệu bài: GV cho học sinh quan sát tranh ? Tranh vẽ cảnh gì? Tranh vẽ các bạn HS đang trò chuyện trên sân trường. Tất cả đang chăm chú theo dõi một bạn đọc điều gì đó được ghi từ cuốn sổ tay nhỏ. Các bạn đang tranh luận về điều gì? Cuốn sổ tay có tác dụng như thế nào? Chúng ta cùng học bài học hôm nay để biết được điều đó? Hoạt động 2: Luyện đọc a. GV Đọc mẫu HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. b. Hướng dẫn đọc từng câu và phát âm từ khó. HS đọc nối tiếp câu. c. Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ: gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. d. Luyện đọc nhóm. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Tìm hiểu bài 20

