Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

doc 60 trang Lệ Thu 01/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 27 tháng 3 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ DỊCH BỆNH MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè: nguyên nhân và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về cách phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề - Cho HS xem video tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè. H: Nêu các bệnh mùa hè thường gặp mà các em biết? H: Nêu các cánh phòng bệnh mùa hè? - Gọi HS chia sẻ, trình bày. - GV nhận xét, kết luận bổ sung: 1. Một số nguyên nhân dẫn đến dịch bệnh mùa hè Ở nước ta, vào thời gian chuyển mùa, thời tiết tuy nắng ấm nhưng thỉnh thoảng có những đợt gió mùa làm tiết trời trở lạnh đột ngột. Đây là nguyên nhân khiến cho mọi người dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, đường tiêu hóa, ... Giao mùa là thời điểm số lượng người ốm đau, nhập viện tăng do khí hậu thay đổi và thời tiết thuận lợi để các dịch bệnh bùng phát. Thêm vào đó sự nóng - lạnh đột ngột khiến cơ thể không thể điều tiết kịp thích ứng nên dễ dẫn đến sức đề kháng bị yếu đi, thời tiết sẽ chính là nguyên nhân gây nên một số bệnh như viêm họng, viêm phế quản, cảm cúm, Đặc biệt, trẻ em là đối tượng có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, càng rất dễ mắc những bệnh nguy hiểm. Tiết trời nóng lạnh thất thường là điều kiện vô cùng thuận lợi cho các loại nấm mốc, vi khuẩn, siêu vi trùng sinh sôi; nhiều loại côn trùng truyền bệnh như ruồi, muỗi, chuột, gián, kiến, cũng phát triển mạnh. Đây là nguồn lây nhiễm bệnh sốt xuất huyết và bệnh đường tiêu hoá rất nguy hiểm. Ngoài các căn bệnh phổ biến như cảm cúm, sổ mũi, thì các căn bệnh khác như viêm màng não mủ, bệnh sởi, thủy đậu, cũng có nguy cơ trở thành một thứ bệnh dịch lưu hành. Những loại bệnh này hầu hết đều là những bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp và có những biểu hiện ban đầu gần giống như bệnh cảm cúm. Nếu như chúng ta không chú ý phân biệt chúng để có những biện pháp điều trị kịp thời và
  2. đúng đắn thì hậu quả sẽ vô cùng nghiêm trọng, thậm chí dẫn tới đe dọa tới sinh mạng của trẻ em. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho các bệnh phát sinh, phát triển và có thể gây thành dịch. 2. Một số bệnh thường gặp vào mùa hè a. Bệnh về đường hô hấp: - Niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với thời tiết lạnh. Khi hít thở không khí lạnh, niêm mạc hô hấp phản ứng lại bằng sự xung huyết, phù nề và tăng tiết dịch. Phản ứng còn xảy ra khi bị nhiễm lạnh ở những vùng ngoài bộ máy hô hấp như cổ, ngực, vùng lưng, bàn chân, đặc biệt là gan bàn chân. Sự phù nề và xung huyết đường hô hấp kéo dài sẽ là môi trường thuận lợi cho các loại vi sinh gây bệnh phát triển, tạo nên đợt bùng phát các bệnh mạn tính của đường hô hấp như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh hen phế quản, bệnh viêm phế quản... nguy cơ quan trọng hơn là các bệnh cấp tính như: cúm, sởi, ho gà, quai bị, thủy đậu... phát triển. Các bệnh này lây lan theo đường hô hấp qua các hạt nước bọt của người bệnh bắn ra khi nói chuyện hay ho khạc, làm người lành hít phải. b. Bệnh về đường tiêu hóa: Hiện nay tình trạng thời tiết diễn biến phức tạp rất thuận lợi cho các dịch bệnh truyền nhiễm phát sinh và phát triển các bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, đường hô hấp, bệnh do muỗi truyền như bệnh tay chân miệng, sởi, cúm, tiêu chảy do vi rút Rota, sốt xuất huyết đặc biệt dịch tả lợn Châu Phi đang diễn ra trên địa bàn huyện cũng như trong xã Mùa xuân chuyển sang hè cũng là thời kỳ thích hợp cho ruồi nhặng phát triển. Ruồi nhặng hay đậu vào những nơi ô nhiễm như phân, rác, xác súc vật chết, rồi đậu vào bát đĩa, thức ăn, đồ uống của người. Chân ruồi có nhiều lông, là chỗ chứa các vi khuẩn, virut gây bệnh, chúng reo rắc các mầm bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, viêm ruột, bệnh có thể lây lan thành dịch. Bệnh nhân có những biểu hiện đau bụng, đi ngoài nhiều lần, phân nhiều nước, nôn oẹ. Có trường hợp bị mất nước và chất điện giải, không cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong. 3. Các biện pháp phòng tránh dịch bệnh mùa hè a. Nâng cao sức đề kháng của cơ thể: - Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên rửa tay với xà phòng để loại trừ mầm bệnh. - Hạn chế đi ra ngoài trời và khi ra ngoài cần phải mặc quần áo che kín, đội mũ nón rộng vành phòng say nắng - Ăn đủ chất, tăng cường thêm các loại rau xanh, các loại hoa quả. - Không ăn những thức ăn chưa nấu chín như: tiết canh, gỏi, nem chua - Uống đủ nước, với trẻ em cho uống thêm nước cam vắt hoặc nước chanh. b. Vệ sinh môi trường: - Vệ sinh nhà ở sạch sẽ, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, mở cửa thông thoáng để làm giảm độ nóng và thanh thải mầm bệnh trong không khí. - Tránh thu hút các loại con trùng, ruồi vào nhà cần chú ý không để thức ăn, rác, nước thải vương vãi.
  3. - Không thải bỏ bất cứ vật gì xuống nguồn nước vì sẽ làm ô nhiễm nguồn nước và vi khuẩn, virus có điều kiện phát triển mạnh gây nguy có dịch bệnh cho cộng đồng. - Thu gom rác và xử lý rác theo đúng quy định. Cần có chế độ ăn uống điều độ, đủ chất, ăn nhiều rau xanh, hoa quả và chế độ sinh hoạt lành mạnh, tập thể dục thể thao hợp lý để tăng cường khả năng phòng bệnh dịch trong mùa hè. Nếu phát hiện hoặc nghi ngờ người bị bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để khám, điều trị và xư lý kịp thời, không để lây lan dịch bệnh cho người thân và cộng đồng. 4. Vận dụng - Tuyên truyền với người thân về phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Tiếng Việt ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ ? NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên). - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt 0động của học sinh 1. Khởi động - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS tham gia trò chơi động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình + Trả lời: theo gợi ý trong sách học sinh) + Trả lời: Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu - HS lắng nghe. biết của mình về đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài ( đọc diễn cảm , nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - HS lắng nghe cách đọc. nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ) - GV hướng dẫn đọc : -Đất nước là gì/ Làm sao để + Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát thấy/ Núi cao thế nào/ Biển rộng âm sai là bao/... + Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?// + Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ. - HS đọc nối tiếp. -3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài ( mỗi bạn đọc - HS đọc từ khó. liền hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên) - 2-3 HS đọc. - Hs làm việc nhóm ( 3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 khổ ( đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 - HS luyện đọc. lượt. - Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: -Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Trả lời - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời câu hỏi theo suy lời đầy đủ câu. nghĩ + Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu , bạn nhỏ hỏi những
  5. điều gì về đất nước? + Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó như thế nào? + Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? + Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ đã nhận ra điều gì? Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam - Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm - Mong muốn các bạn đến nghĩ, những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất thăm/mong muốn mọi người nước. trên đất nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh lam thắng - Gọi HS trình bày trước lớp. cảnh/... - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong đó có các em – những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước - HS quan sát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán Bài 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1) – Trang 70 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000.
  6. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời: 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Trả lời + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá + Hoạt động a) Khám phá: - 3 HS đọc lời thoại - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây - Muốn biết có tất cả bao nhiêu ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép cây cà phê và cây ca cao ta làm cộng 12 547 + 23 628 = ? phép tính cộng 12 547 + 23 628
  7. = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế - Ta thực hiện phép cộng này nào? theo 2 bước: Đặt tính và tính - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính: - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép cộng: Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - HS làm bài tập vào vở nháp. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi - HS nêu yêu cầu - làm bài. vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách cho nhau. tính một số phép tính. - HS nêu cách tính một số phép - GV nhận xét, tuyên dương. tính. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số - HS nhận xét. có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? Khi đặt tính em cần lưu ý viết - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu các chữ sổ cùng hàng phải thẳng đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả cột với nhau. sai). - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. cho nhau.
  8. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính - HS nhận xét. phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu, đọc phần tính mẫu rồi làm bài. phép tính mẫu rồi làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách - HS trình bày bài làm – NX và nhẩm từng trường hợp. nêu cách nhẩm. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm a) 6 000+5 000=11 000 phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 b) 9 000+4 000=13 000 000. c) 7 000+9 000=16 000 Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. -HS đọc để bài và tìm hiểu đề GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải bài. tìm gì? Phải làm phép tính gì? - GV cho HS làm bài - GV cho HS làm bài vào vở. Bài giải - GV gọi 1 HS lên bảng giải. Cửa hàng đã nhập về số sách giáo khoa và sách tham khảo là: 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) Cửa hàng đã nhập về số sách và vở là: 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) Đáp số: 18 860 cuốn. - HS, GV nhận xét, tuyên dương - HS, GV nhận xét, tuyên dương GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh t hực hiện thức đã học vào thực tiễn. được phép cộng trong phạm vi 100 000. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Khám phá và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *Lồng ghép GDĐP: Nêu các danh lam thắng cảnh ở Nghi Xuân. Cách bảo vệ các danh lam thắng cảnh đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Chọn từ ngữ để miêu tả vẻ - HS lắng nghe. đẹp thiên nhiên” để khởi động bài học. + GV cầm quả bóng gai và đọc lần lượt từng từ - HS tham gia trò chơi khóa: Biển, núi, sông, hồ, cánh đồng,... + HS1: Biển xanh + GV tung bóng về phía HS sau mỗi từ khóa. Mỗi + HS2: Biển rộng bạn khi nhận được bóng sẽ ngay lập tức mô tả + HS3: Cánh đồng bát ngát những nét đẹp liên quan tới từ khóa đó + HS4: cánh đồng lúa chín - GV dẫn dắt: Xung quanh chúng ta, cảnh sắc vàng thiên nhiên thật tươi đẹp. Mỗi một nơi đều có một vẻ đẹp khác nhau. Vào những thời gian khác nhau thì cảnh đẹp của mỗi nơi cũng khác nhau. - GV kết luận: Nếu chịu khó quan sát, chúng ta sẽ khám phá được vẻ đẹp của các cảnh quan thiên nhiên xung quanh mình. - GV dẫn dắt vào bài mới HĐ2. Khám phá: Tìm hiểu về những cảnh quan thiên nhiên ở địa phương (làm việc cá nhân)
  10. - GV trình chiếu slide hay tranh ảnh về cảnh quan - Học sinh theo dõi tại địa phương - GV đề nghị HS kể tên những cảnh quan đó. - HS miêu tả lại những cảnh - GV mời HS nhận xét những cảnh quan đó là do quan vừa nhìn thấy để các bạn thiên nhiên tạo ra hay có bàn tay sửa sang của con khác đoán tên cảnh quan. người. - GV kết luận: Cảnh quan quê hương chúng ta, dù là cảnh quan - HS lắng nghe. do thiên nhiên tạo ra hay do bàn tay con người xây dựng, đều rất đẹp và đáng tự hào. HĐ3. Luyện tập Thảo luận về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em. (Làm việc nhóm) - GV chia lớp thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc - Học sinh thảo luận nhóm: thăm một cảnh quan đẹp tại địa phương. Sau đó + Cảnh quan ấy nằm ở đâu? gắn tên hoặc hình ảnh cảnh quan đó lên bảng. + Từ đây đi tới đó bằng những - GV mời các nhóm lên trình bày để tham gia phương tiện gì? cuộc thi Hướng dẫn viên du lịch: trình bày hay, + Đến đó có thể xem những gì? sinh động, hấp dẫn, tranh vẽ đẹp, đoàn kết và có Vẻ đẹp đặc trưng của cảnh quan nhiều người thay nhau thuyết trình, nhóm đó đoạt nơi này là gì? giải. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết luận: Mỗi cảnh quan đều có nét đặc trưng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. riêng thú vị. Trong các chuyến đi tham quan, chúng ta nên quan sát, tìm hiểu kĩ về những nét riêng ấy để giới thiệu với bạn bè, du khách từ nơi khác tới. HĐ4. Vận dụng. *Lồng ghép GDĐP: Nêu các danh lam thắng cảnh - Vận dụng ở Nghi Xuân. Cách bảo vệ các danh lam thắng cảnh đó. - GV đề nghị HS về nhà hãy cùng người thân trò - Học sinh tiếp nhận thông tin chuyện, tìm hiểu thêm về những cảnh đẹp ở địa và yêu cầu để về nhà ứng dụng. phương mình. - Lên kế hoạch đến thăm một trong những thắng cảnh đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________
  11. Đạo đức (Cô Thắm dạy) ______________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 25: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử dụng các chất kích thích. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV học sinh chơi trò chơi “ Ai thông minh - HS tham gia chơi. hơn” để khởi động bài học. + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: não Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ + Trả lời: vui vẻ quan thần kinh? + sống lành mạnh Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ mạnh ?
  12. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và chia sẻ ( Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu -HS làm bài theo nhóm trên giấy tôki Đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm mình. -Các nhóm khác nhận xét bổ sung. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu bài. -GV mời nhóm HS lên trình bày - GV mời nhóm HS khác nhận xét. -GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối chiếu với bài làm của nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không có lợi( Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -GV gọi HS đọc yêu cầu bài cầu bài và tiến hành thảo luận -GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp xếp sắp xếp các thẻ chữ vào nhóm vào nhóm thích hợp. thích hợp. -GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng: Hoạt động 3. Cùng thảo luận( làm việc nhóm 4) -Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. cầu bài và tiến hành thảo luận. -Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi - Đại diện các nhóm trình bày: ý + Các bộ phận: miệng, thực +Câu 1:Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức
  13. năng của cơ quan tiêu hoá? quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , biến thức ăn thành các chất bổ + Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu dưỡng , dễ hấp thụ trong cơ thể . chức năng của cơ quan tuần hoàn? + Các bộ phận: Tim và các mạch máu . Các mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Chức năng vận chuyển máu +Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu mang ô – xi và chất bổ dưỡng đi chức năng của cơ quan thần kinh? nuôi khắp cơ thể .... +Các bộ phận : não, tuỷ sống và các dây thần kinh. +Chức năng: não và tuỷ sống +Câu 4: Hãy giới thiệu với bạn về thời gian biểu điều khiển, phối hợp mọi hoạt hằng ngày và giải thích tại sao em lại lập thời gian động, phản ứng và cảm xúc của biểu như vậy? cơ thể. + Câu 5: a)Tại sao không chạy sau khi ăn no; sẽ - Các nhóm nhận xét. ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan tiêu hoá, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn, nặng hơn là đau dạ dày. b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu kém lưu thông. c) Tại sao không chơi gêm nhiều và khuya; ảnh hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt mỏi, căng thẳng, gây mất tập trung. - GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những thói quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài học cần điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 3 năm 2023 Âm nhạc (Cô Hà dạy)
  14. ________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: BẢN EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe – viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2) - Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK, bảng con, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của - HS lắng nghe. tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất - HS lắng nghe. hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật miền núi. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc - 1hs đọc trước lớp thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh;
  15. - GV hướng dẫn hs: + Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và cách trình bày 3 khổ thơ. + Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi câu thơ. - Chóp , sương, dội, pơ – + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai mu,... do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - HS viết bài. -Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết - HS nghe, dò bài. vào vở. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô trống - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn hs các bước thực hiện - Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2 vào vở ô li hoặc vở bài tập - Các nhóm nhận xét. - Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và thống nhất đáp án - Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc 1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp. Đáp án: + Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng Nắng chiều đã bớt chói chang/ +Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại. Khi thủy triều lên, biển trở - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã nên mênh mông hơn. hoàn thành. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b - Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b. a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông + 1- 2 hs đọc yêu cầu của bài - Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô tập a li theo yêu cầu. Hs làm việc chung + 1 số hs trình bày bài làm của mình + Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv Trình bày Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này
  16. cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước của cha ông ta. b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách làm bài tập a Đáp án: - Đi ngược về xuôi - Đi trước về sau - Non xanh nước biếc - Vượt núi băng rừng - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa chọn. dụng ở nhà. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạ m vi 100 000; - Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  17. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: + Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm + Trả lời: Muốn thực hiện phép vi 100 000 ta làm thế nào? cộng trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 bước: Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: - GV Nhận xét, tuyên dương. Tính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả: a) 40 000+20 000=60 000 60 000+30 000=90 000 50 000+50 000+100 000 b) 32 000+7 000= 39 000 49 000+2 000= 51 000 55 000+5 000=60 000 - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp - HS + GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào - HS nêu yêu cầu - làm bài. vở. Khi đặt tính em cần lưu ý viết
  18. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? các chữ sổ cùng hàng phải - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu thẳng cột với nhau. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, cho nhau. kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước lớp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số trong phạm vi 100 000 Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá trị biểu thức - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách - HS nêu yêu cầu làm bài. - GV có thể hướng dẫn HS cách làm. HSTL: 27 000 + 13 000 = 40 + Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có gì đặc biệt ? 000 (là sổ tròn chục nghìn). + Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000 tổng có gì đặc biệt? (là số tròn nghìn). - HS tự làm bài. a) 35 000 + 27 000 + 13 000 - GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách = 35 000 + (27 000 + 13 000) tính từng trường hợp. = 35 000 + 40 000 - GV gọi HS nhận xét. - 75 000 - GV nhận xét, tuyên dương. b) 20 500 + 50 900 + 8 500 GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ = (20 500 + 8 500) + 50 900 bằng cách “thuận tiện n hát” dựa vào tính chất = 29 000 + 50 900 giao hoán và kết hợp cùa phép cộng. = 79 900. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán - GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. - HS đọc để bài và tìm hiếu đề - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải bài. tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm Bài giải bài vào vở. Số cá ba sa bác Tư thả xuống - GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng hồ lần thứ hai là: - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm 10 800 + 950 = 11 750 (con cá) dưới lớp. Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ có tất cả là: 10 800 + 11 750 = 22 550 (con cá)
  19. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 22 550 con cá. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày - HS nhận xét. bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính liên quan đến nhiều hơn. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích hợp. GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn: HS: 1 cộng 4 bằng 5. + Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 5?) Vậy chữ số phải tìm là 4. + Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1. Vậy chữ sồ phải tìm là 1. HS: 3 cộng 1 bẳng 4. + Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1. HS: 3 cộng 8 bẳng 11. + Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?) Vậy chữ só phải tim là 8. Kết quả: + Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ 63 121 + 8 294 = 71 415 phải tìm là 7. Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho HS làm bài này khi tự học. GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. + Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. + Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục + HS tả lời:..... nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000; + Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất; + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. - Nhận xét, tuyên dương. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán
  20. PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phé p cộng, trừ bằng cách tính giá trị cùa biếu thức. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động. số câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng: + Trả lời:.. 63 121 + 8 294 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá + Hoạt động a) Khám phá: - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống.