Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

doc 57 trang Lệ Thu 20/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN ĐỊA PHƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ, nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - Học sinh biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình; Biết những gì là “của chung” để giữ gìn. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, míc, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài hát: Em - HS hát và khởi động theo bài hát yêu trường em. - GV giới thiệu bài, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV dẫn dắt vào hoạt động. HĐ1: Nghe giới thiệu về những cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe. − GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn hoa” của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập thể. - HS theo dõi − GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời chung”. Tại sao bông hoa lại là “của chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được ngắm hoa? Có
  2. được ngắt hoa về làm của riêng trong nhà mình không? HĐ2: GV chiếu video giới thiệu cảnh Hạ Long. - HS quan sát - Cảnh Hạ Long như thế nào? - Rất đẹp - Trong video có xuất hiện những gì? - Biển, thuyền, các du khách, - Em làm gì để Hạ long luôn luôn được đẹp? - Giữ vệ sinh luôn sạch sẽ, Tuyên truyền người dân vất rác đúng nơi Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều quy định, có những cảnh quan chung – là của chung tất - Lắng nghe cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy kể một số việc có thể làm để giúp - HS chia sẻ. đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn? - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. - Lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SÔNG HƯƠNG. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: SƠN TINH THUỶ TINH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương.
  3. - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV) - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về một số điều thú vị trong bài học đó. + 2 HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. + Kể về một dòng sông mà em biết ( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông + HS kể về một dòng sông theo gợi ý ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? Dòng sông ấy có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, thạch - HS lắng nghe cách đọc. xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ có 6 đoạn) - Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, - HS đọc từ khó. Sông Hương, đặc ân
  4. - Ngắt nghỉ đúng - 3 HS đọc ngắt nghỉ Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..// - Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông - HS lắng nghe Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường; Những đêm tẳng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng - HS đọc nối tiếp: CN –Nhóm – Lớp + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhân nhóm 3 - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về + Sông Hương là một dòng sông chảy tên gọi của sông Hương qua một cánh rừng có cỏ thạch xương GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó bồ. Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ. - GV chốt đáp án và tuyên dương. + Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì + Tác giả muốn khẳng định điều gì khi khi nói sông Hương là một bức tranh khổ nói sông Hương là một bức tranh dài? phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn mà + Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp riêng của Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ nó các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông Hương như vậy? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình) - GV và HS nhận xét + Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay - Đáp án: Màu sắc của sông Hương có đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi sự thay đổi khi hè đến và vào nhưng như vậy? đêm trăng sáng. Bởi vì hè đến, khi hoa - GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo phượng nở đỏ rực hai bên bờ, Hương luận nhóm đưa ra ý kiến của mình Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Còn vào những đêm
  5. - GV và HS nhận xét trăng sáng, dòng sông là một đường + Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một trăng lung linh dát vàng. đặc ân của thiên nhiên dành tặng cho Huế? - Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối - 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ trước lớp - 2 nhóm chia sẻ - Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành hơn, làm + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú tan biến những sự ồn ào của chợ búa, vị tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm + Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào đềm./ Vì sông Hương làm cho thành trong bài? Vì sao? phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp hơn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + HS trả lời + Các em làm việc theo nhóm. Từng - GV mời HS nêu nội dung bài. em phát biểu ý kiến của mình - GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm sáng, dòng sông là một đường trăng thêm vẻ đẹp của xứ Huế. lung linh dát vàng vì câu văn cho thấy vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông vào Hoạt động : Luyện đọc lại những đêm trăng. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV mời một số học sinh thi đọc - HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS thi luyện đọc theo đoạn 3. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh Hoạt động 3: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể chuyện: Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 Sơn Tinh – Thủy Tinh bức trạnh - GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh - HS lắng nghe trong 4 bức tranh
  6. - HS lắng nghe - HS trả lời câu hỏi - GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp + Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho con gái yêu của mình? + Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh ? + Sự việc tiếp theo là gì? - GV nận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi - HS kể lần lượt theo tranh ( không cần hợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện thuộc từng chữ) - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 4 HS kể nối tiếp từng tranh - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – trước lớp - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. - Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy - HS lắng nghe và thực hiện Tinh cho người thân nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) .................. .. ______________________________ Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục ng hìn trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  8. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bảng phụ, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống: + Trả lời 37 042; 37 043; ...; ... ; ...; .... + Câu 2: Đọc các số trong bài 1. + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống. - GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả hai loại: H: Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và HS: Muốn biết có tất cả bao cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép nhiêu cây cà phê và cây ca cao cộng 12 547 + 23 628 = ? ta làm phép tính cộng 12 547 + 23 628 = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế - Ta thực hiện phép cộng này nào? theo 2 bước: Đặt tính và tính - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học. - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi tính.
  9. - Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho - HS làm bài tập vào bảng con. HS làm thêm một phép cộng: - HS nêu kết quả, nhận xét. Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829. - GV cho HS làm bài tập vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Hoạt động - HS nêu yêu cầu - làm bài. Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu cách tính một số phép - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. tính. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi - HS nhận xét. vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính một số phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ sổ cùng hàng phải thẳng - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào cột với nhau. vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu cho nhau. đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai). - HS nhận xét. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép cộng số có năm c hữ số với số có hai, bổn, năm chữ số. - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo tính mẫu rồi làm bài. mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép
  10. tính mẫu rồi làm bài. - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách a) 6 000+5 000 = 11 000 nhẩm từng trường hợp. b) 9 000+4 000 = 13 000 GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm c) 7 000+9 000 = 16 000 phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 000. - HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán - GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài. - HS trả lời. - GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết - GV cho HS làm bài, một em phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? làm bài vào bảng phụ, nhận xét, - GV cho HS làm bài vào vở. 1 em làm bài vào chữa bài. bảng phụ. Bài giải Cửa hàng đã nhập về số sách giáo khoa và sách tham khảo là: 6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn) Cửa hàng đã nhập về số sách và vở là: 10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn) Đáp số: 18 860 cuốn. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực thức đã học vào thực tiễn. hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (TIẾT 1)
  11. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan thần kinh. - Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS Quan sát Hình 1 nêu câu hỏi - HS quan sát và trả lời câu hỏi ? Em thấy gì trong bức tranh - Gương mặt cảm xúc của 4 - Mời 4 HS lên thể hiện cảm xúc của 4 bạn, HS bạn. dưới lớp trả lời cho cô các bạn biết gương mặt - 4 bạn lên thể hiện gương mặt cảm xúc trạng thái đó thể hiện điều gì ? cảm xúc giống hình 1 + Em thích gương mặt nào ? Vì sao? - Gương mặt cảm xúc: bực, vui, buồn, lo lắng - Em thích nhất gương mặt vui
  12. vẻ vì lạc quan, vui vẻ thì cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên - GV Nhận xét, tuyên dương. tích cực hơn, hạnh phúc hơn. - Những trạng thái đó có lợi hay có hại như thế - HS lắng nghe nào đến hệ cơ quan thần kinh, muốn hiểu rõ hơn về điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài : “Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh”. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc làm có lợi hay có hại cho cơ quan thần kinh. (thảo luận nhóm 4) - GV chia sẻ 8 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài, mời học sinh quan sát, chia sẻ với bạn trong nhóm chia sẻ trong nhóm bốn và tiến những nội dung sau trình bày: + Hình 2 : Các thành viên trong gia đình đang ngồi chơi nói chuyện rất vui. + Hình 3: Các bạn nhỏ đang buông diều gương mặt cảm xúc vui và thích thú. + Hình 5: Bạn trong bức tranh đi ngủ đúng giờ trước 11h đêm. + Hình 7: Các bạn đang hát thể hiện rõ cảm xúc vui vẻ. + Hình 4 : Bạn trong bức tranh thức khuya 11h đêm chưa ngủ + Hình 6 : Hai bạn nhỏ đang + Em hãy mô tả ý nghĩa của từng hình. Em đã bao uống cà phê và ăn bánh ngọt giờ trải qua các tình huống như trong các hình này không tốt cho hệ thần kinh . chưa? Cảm giác của em khi đó thế nào? + Hình 8 : Bạn nhỏ bị tách ra bị các bạn xa lánh. + Hình 9: Hai bạn nhỏ đang cãi lộn + HS trả lời theo ý kiến riêng của bản thân + Những việc làm nào có lợi? Vì sao? - Những việc làm có lợi là : Hình 2, Hình 3, Hình 5, Hình 7.
  13. Vì khi trải qua những tình huống đó em thấy rât vui vẻ, thoải mái khi được nghỉ ngơi, được ở bên cạnh những người thân yêu và cùng bạn bè tham gia các hoạt động vui chơi, văn nghệ. + Những việc làm nào có hại? Vì sao? - Những việc làm có hại là: Hình 4, Hình 6, Hình 8, Hình 9. Vì khi trải qua các tình huống đó em thấy buồn và tủi thân; khi tranh cãi với bạn em thấy trong lòng mình bực tức - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ và khó chịu - GV mời nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm lên chia sẻ - Các nhóm khác bổ sung và - GV nhận xét chung, tuyên dương. nhận xét - GV YC HS kể thêm một số việc làm có lợi và - Lắng nghe rút kinh nghiệm. một số việc làm có hại cho các cơ quan thần kinh - HS nêu ý kiến riêng và cách phòng tránh - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Những việc làm trên có lợi cho cơ quan thần kinh - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 vì những hoạt động đó giúp cho hệ thần kinh luôn mạnh khỏe, suy nghĩ tích cực, lạc quan. Nhưng nếu chúng ta không biết cách chăm sóc cơ quan thần kinh dẫn đến nhiều loại bệnh phổ biến như đau đầu, bạn não, đột quỵ Vì thế chúng ta cần tránh những việc làm ảnh hưởng đến sức khỏe của các cơ quan thần kinh 3. Thực hành Hoạt động 2. Tìm hiểu cách ứng xử trong các tình huống. (làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, YC HS đọc yêu cầu bài học và - Học sinh chia nhóm 2, đọc lời thoại hình 10 và thảo luận cách ứng xử của em yêu cầu bài và tiến hành thảo như thế nào khi gặp các tình huống luận.
  14. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hình 11: Khi được mẹ khen, em sẽ rất vui vẻ và cảm ơn mẹ.. Khi bị mắng, em sẽ rất sợ - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm hãi. khác nhận xét. + Mở rộng: GV YC HS chia sẻ các ví dụ khác về mối quan hệ với gia đình, bạn bè. ? Hãy nêu cách ứng xử khi gặp những việc làm có - Đại diện các nhóm trình bày, ảnh hương xấu tới cảm xúc của các em như: bị dọa nhóm khác nhận xét. nạt, bi quát mắng khi bị điểm kém,... - HS chia sẻ - GV khuyến khích HS tìm thêm nhiều những - HS tìm thêm và chia sẻ với hành động có lợi (đi chơi cùng gia đình, múa hát cả lớp tập thể,...) và không có lợi đối với cơ quan thần kinh như: thức quá khuya, nghe tiếng ồn quá lớn, dọa nạt làm bạn mất ngủ, chơi điện tử nhiều,... - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi chúng ta. Chúng ta hãy tăng cường những hoạt động vui chơi bên gia đình, người thân để tinh thần chúng ta luôn lạc quan, vui tươi, cần tránh những hoạt động ảnh hưởng đến hệ thần kinh như ngủ muộn, chơi điện tử nhiều,... sẽ làm cơ quan thần kinh bị căng thẳng, mệt mỏi. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv mô - HS lắng nghe luật chơi. tả về một số hình ảnh những việc làm có lợi, - Học sinh tham gia chơi. những việc làm có hại cho cơ quan thần kinh. HS nào đoán đúng và nhanh nhất tên nhưng hoạt động đó thì giành chiến thắng
  15. - HS lắng nghe - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Công nghệ LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của biển báo. - Lựa chọn và sử dụng được vật liệu, dụng cụ cần thiết đúng cách, an toàn để làm biển báo cấm đi ngược chiều. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Bước đầu nhận thức được biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. 2.2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. 3. Phẩm chất - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, phiếu học tập. - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1. Khởi động GV tổ chức cho HS ôn lại các loại biển báo - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu đã học (tên gọi, ý nghĩa) thông qua trò chơi. hỏi. - GV nhận xét, giới thiệu bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động quan sát mẫu - HS quan sát Hình 2, thảo luận biển báo giao thông nhóm 2 và ghi vào vở. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - 2- 3 nhóm HS chia sẻ, trả lời tại - Em hãy quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi chỗ, HS khác nhận xét góp ý. trong phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP Bộ Hình Kích Màu phận dạng thước sắc Biển Hình Hình Hình báo tròn, ở tròn bán tròn giữa kính màu hình 3cm, đỏ, chữ hình chữ hình nhật. nhật dài chữ - Gv yêu cầu học sinh ghi vào vở sau khi là 4cm, nhật làm việc nhóm 2. rộng màu PHIẾU HỌC TẬP 1cm. trắng Bộ Hình Kích Màu Cột Hình Rộng là Màu phận dạng thước sắc biển chữ 1cm, dài đỏ, Biển báo nhật 10cm trắng báo đan Cột xen biển Đế Hình Bán kính Màu báo biển tròn 2cm nâu, Đế biển báo đen báo - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét và kết luận. ? Khi làm biển báo, yêu cầu về màu sắc, kích thước của biển báo như thế nào? - Đúng màu sắc và kích thước. ? Khi làm biển báo, yêu cầu về tính thẩm mĩ của biển báo như thế nào? - GV nhận xét và kết luận: Yêu cầu sản - Đẹp, cân đối, chắc chắn. phẩm: đúng kích thước, màu sắc; cân đối và chắc chắn. - HS lắng nghe.
  17. Hoạt động 2: Hoạt động lựa chọn vật liệu và dụng cụ - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 - HS quan sát hình 3 SGK. - HS thực hiện nhóm 2 - HS thảo luận và và ghi vào vở. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thực hiện lựa chọn các vật liệu, dụng cụ để làm biển cấm đi ngược chiều và yêu cầu ghi vào vở. - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời Tên bộ Vật Số lượng - GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ, trả lời phận liệu/dụng kết quả, nhóm HS khác nhận xét góp ý. cụ Biển báo Giấy thủ 1 tờ giấy công màu màu đỏ, 1 đỏ, giấy tờ giấy trắng, màu tắng, giấy bìa, 1 tờ bìa kéo, compa, Cột biển Que gỗ, 1 que, bút báo bút màu màu đỏ, trắng Đế biển Đất nặn 1 thanh báo - Cần chú ý đảm bảo an toàn cho - GV nhận xét. ? Khi sử dụng com pa và kéo cần chú ý gì? bản thân và người xung quanh. => GV nhận xét và chốt các vật liệu và đồ - HS lắng nghe, ghi nhớ. dùng. 3. Vận dụng, trải nghiệm ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức - 1- 2 HS chia sẻ
  18. gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - 1 số HS nêu. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình - HS lắng nghe để thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Giáo dục thể chất Bài 4: BÀI TẬP BỔ TRỢ VỚI BÓNG ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. 2. Năng lực chung - Tự xem trước bài tập Tự xem trước bài tập bổ trợ với bóng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Bóng, còi, Tranh ảnh, trang phục thể thao. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’
  19. Nhận lớp - GV nhận lớp thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe HS phổ  biến nội dung, yêu cầu  giờ học.  - Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ 2x8N khởi động tay, cổ chân, vai, GV. hông, gối,... - Trò chơi “Thỏ - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - HS Chơi trò chơi. nhảy”   II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức - Ôn BT bổ trợ - Đội hình HS quan với bóng - Cho HS quan sát sát tranh tranh  - Bài tập tại chỗ hai - GV làm mẫu động   tay chuyền bóng tác kết hợp phân tích cho nhau trên cao kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV ngang đầu làm mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu -Tại chỗ nhồi bóng - Cho 2 HS lên thực bằng hai tay liên tục hiện động tác mẫu - HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá - Luyện tập tuyên dương Tập đồng loạt - GV thổi còi. HS thực hiện, động tác. 1lần - Đội hình tập luyện - GV quan sát, sửa sai. đồng loạt. Tập theo tổ nhóm - Yêu cầu Tổ trưởng   cho các bạn luyện 4 lần tập theo khu vực.  - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai
  20. cho HS ĐH tập luyện theo tổ Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho   HS thi đua giữa các tổ   4 lần - GV và HS nhận xét GV đánh giá tuyên - HS vừa tập vừa dương. giúp đỡ nhau sửa động tác sai - Từng tổ lên thi đua trình diễn.