Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 33 trang Lệ Thu 26/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 29 Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 - Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước. - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. - Biết sắp xếp 1 dãy số theo thứ tự nhất định. - Bài tập cần làm: Bài 2, 3, 4 trang 169, bài 1 ( cột b), bài 2, 3, 4 trang 170. - HS NK làm hết các bài tập - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Củng cố cách đọc viết các số 100000 + Học sinh làm BT 2, 3, 4 trang 169 SGK. Bài 2: Đọc các số ( theo mẫu) - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?( Đọc số). - GV hướng dẫn học sinh đọc đúng quy định, đặc biệt các số có tận cùng bên phải là các chữ số 1, 4, 5. - Hs làm bài cá nhân vào vở. GV gọi HS nối tiếp nhau đọc số. - GV cùng học sinh nhận xét, chữa bài. Bài 3a: Viết các số: 9725, 6819, 2096, 5204 ( theo mẫu) - GV yêu cầu học sinh nêu: Số 9725 gồm 9 nghìn, 7 trăm, 2 chục, 5 đơn vị nên viết được thành: M: 9725 = 9000 + 700 + 20 + 5 - HS làm bài cá nhân vào vở. Gọi 3 em lên bảng làm bài, chữa bài. b) Viết các tổng thành số (theo mẫu) - HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở. 1
  2. Mẫu: 4000 + 600 + 30 + 1= 4631 - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở. Gv gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Kết quả: 4000 + 600 + 30 + 1 = 4631 9000 + 900 + 90 + 9 = 9999 9000 + 9 = 9009 9000 + 90 = 9090 7000 + 500 + 90 + 4 = 7594 Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu cả lớp theo dõi nội dung phần a. - HS nêu nhận xét đặc điểm từng dãy số để giải thích lí do các số còn thiếu vào chỗ chấm. Câu a) Ô trông thứ nhất em điền số nào? Điền số: 2020. - Vì sao? Vì trong dãy số 2 số liền nhau hơn kém nhau 5 đơn vị nên 2015 rồi đến 2020 Câu c) Ô trông thứ nhất em điền số nào? Điền số: 14 600 - Vì sao? Vì trong dãy số 2 số liền nhau hơn kém nhau 1 đơn vị nên 14 600 rồi đến 14 700. - HS suy nghĩ làm bài cá nhân vào vở. Gọi HS nêu kết quả. Gv nhận xét, chữa bài. a) 2005 ; 2010 ; 2015 ; 2020; 2025. b) 14 300 ; 14 400 ; 14 500 ; 14 600 ; 14 700. c) 68 000 ; 68 010 ; 68 020 ; 68 030 ; 68 040. * HS làm bài tập 1( cột b) bài 2, 3, 4 trang 170 Bài 1: HS nêu cách so sánh 2 số - Đọc kết quả. Ví dụ: 69245 < 69260 (vì 4 < 6). - Trước khi điền dấu ta phải làm như thế nào? Trước khi điền dấu ta phải thực hiện phép tính để tìm kết quả (nếu có). Vì sao điền được 73 500 < 73 499 Vì hai số này đều có 5 chữ số các chữ số hàng chục nghìn đều là 7, hàng nghìn đều là 3, hàng trăm khác nhau nên số nào có chữ số hàng trăm nhỏ hơn thì số đó nhỏ hơn vì 4 73 499 - Hs Làm vào bảng con. - GV nhận xét bài trên bảng con. - Ta có thể dùng cách nào để nói 73 499 <73 500 vẫn đúng? Ta nói 73 500 > 73 499 Số lớn hơn 73 500 so với 73 499 bao nhiêu đơn vị? Số 73 500 lớn hơn so với 73 499 là một đơn vị. 2
  3. Những phép tính còn lại làm vào vở. Gọi HS nêu, chữa bài. Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau - HS tự làm bài cá nhân vào vở. Gọi học sinh nêu kết quả, chũa bài. Đáp án: a, 42 360 b, 27 998 Bài 3: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn - HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài cá nhân vào vở. Gọi một em lên bảng làm bài, chữa bài. Đáp án: Các số viết theo theo thứ tự từ bé đến lớn là: 59 825, 67 725, 67 925, 70 100. Bài 4: Viết các số theo thứ tự từ lớn bé. - HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Hoạt động 3: Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) ____________________________________ Chính tả: ( N-V) NGÔI NHÀ CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài CT; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh ý thức “Rèn chữ - Giữ vở”; yêu thích sự trong sáng, đa dạng của tiếng Việt. - HSHN: Viết được câu đầu của bài: Ngôi nhà chung II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. 3
  4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS viết các từ vào bảng con: Rong ruổi; thong dong - Gv nhận xét. - Giới thiệu bài: Giờ chính tả này các em sẽ nghe viết đoạn văn Ngôi nhà chung và làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc v/d - Ghi đầu bài lên bảng. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết a.Tìm hiểu nội dung bài viết: - GV đọc 1 lần bài văn, 1 HS đọc lại. H: Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì? ( Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là Trái Đất .) H: Những việc chung mà mọi dân tộc phải làm gì? ( Là bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống nghèo đói, bệnh tật.) b. Hướng dẫn cách trình bày bài: H: Đoạn văn có mấy câu? H: Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa? - Hướng dẫn viết chữ khó: Tập quán riêng, đói nghèo, đấu tranh. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài. *Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. - HS khảo lại bài - HSHN: Nhìn bảng phụ chép bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn em viết bài. c) Nhận xét chữa bài. - GV nhận xét tư vấn cụ thể từng lỗi HS hay mắc phải. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài tập 2: Lựa chọn. - Giáo viên cho học sinh làm bài tập: 2b ; Học sinh làm bài cá nhân. - Giáo viên mời một vài em lên bảng làm bài. Cả lớp và giáo viên nhận xét, hoàn chỉnh bài làm. Học sinh chữa bài làm vào vở: * Lời giải b: Về làng - dừng trước cửa - dừng - vẫn nổ - vừa bóp kèn - vừa vỗ cửa xe - về - vội vàng - đứng dậy - chạy vụt ra đường. Bài tập 3: Lựa chọn: - Học sinh làm bài tập 3b. - Một vài học sinh đọc trước lớp hai câu văn. Sau đó từng cặp đọc cho nhau viết rồi đổi bài cho nhau. Nhận xét giúp bạn hoàn thiện bài làm. HĐ4. Hoạt động ứng dụng - Nhận xét giờ học. - Khen HS viết bài đẹp, trình bày sạch sẽ. - Vận dụng kiến thức bài học để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 4
  5. ...................................................................................................................... _____________________________________ Luyện từ và câu ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: BẰNG GÌ? DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1). - Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp (BT2). - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? (BT3) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát. - Giới thiệu bài: Trong giờ luyện từ và câu hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục học về cách sử dụng dấu hai chấm, ôn luyện về cách sử dụng dấu hai chấm, cách đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ bằng gì? Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. Hỏi: Trong bài có mấy dấu 2 chấm? - HS thảo luận tác dụng của từng dấu 2 chấm. ( Ví dụ: Dấu 2 chấm thứ nhất dùng để dẫn lời nói nhân vật Bồ Chao). Lời giải: Còn hai dấu hai chấm nữa. Một dấu dùng để giải thích sự việc, dấu còn lại dùng để dẫn lời nhân vật: (Tu Hú). GV kết luận: Dấu 2 chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết tiếp sau đó là lời của một nhân vật hoặc lời giải thích cho ý đứng trước. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT và 2 đoạn văn trong bài. - HS điền dấu chấm hoặc dấu 2 chấm vào mỗi ô trống. Hỏi: Tại sao ở ô trống thứ nhất ta lại điền dấu chấm? Tại sao ở ô trống thứ 2, 3 ta lại điền dấu 2 chấm? + Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế giới, Đác - uyn vẫn không ngừng học. Có lần thấy cha còn miệt mài đọc sách giữa đêm khuya, con của Đác – uyn hỏi: 5
  6. “ Cha đã là nhà bác học rồi còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì nữa cho mệt ? ”. Đác- uyn ôn tồn đáp: “ Bác học không có nghĩa là ngừng học” - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách dùng dấu 2 chấm. Bài 3: Gọi 1 HS đọc lại yêu cầu bài và các câu văn trong bài. - HS gạch chân dưới bộ phận TLCH: Bằng gì? a. Nhà ở vùng này phần nhiều làm bằng gỗ xoan. b. Các nghệ nhân đã thêu nên bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình. c. Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả bằng máu của mình. - GV chữa bài. Hoạt động 3. Vận dụng - HS nêu lại nội dung bài học. - Về nhà tìm và viết thêm tên các nước khác trên thế giới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2022 Tập làm văn NÓI, VIẾT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Dựa vào gợi trong sgk, kể lại 1 cách ngắn gọn, rõ ràng về mọi việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường. - Dựa vào bài nói, viết được 1 đoạn văn ngắn (7- 10 câu) kể lại việc làm trên. - HSHN nói được 1, 2 câu *GDKNS: + Giao tiếp: lắng nghe, cảm nhận , chia sẻ, bình luận. + Đảm nhận trách nhiệm + Xác định giá trị + Tư duy sáng tạo - GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 6
  7. Hoạt động 1. Khởi động Cả lớp hát và vận động tại chỗ một bài hát. Giới thiệu bài: Trong giờ tập làm văn này, các em sẽ dựa vào các gợi ý trong SGK để kể về một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường, sau đó viết những điều em vừa kể thành một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài - HS đọc gợi ý trong sgk. - GV giúp HS xác định thế nào là việc tốt góp phần bảo vệ môi trường: Em hãy kể tên những việc tốt góp phần bảo vệ môi trường mà học sinh chúng ta có thể tham gia. ( HS tiếp nối nhau trả lời ) H: Em đã làm việc tốt gì để góp phần bảo vệ môi trường? H: Em đã làm việc tốt đó ở đâu? Vào khi nào? H: Em đã tiến hành công việc đó ra sao? H: Em có cảm tưởng thế nào sau khi làm việc tốt đó? Bài 2: HS đọc yêu cầu đề bài - HS tự làm bài vào vở. - 2 HS đọc bài trước lớp. Một hôm, trên đường đi học, em thấy có hai bạn đang bám vào một cành cây ven đường đánh đu. Các bạn vừa đu vừa cười rất thích thú. Cành Xoan oằn xuống như sắp gãy. Thấy em đứng nhìn, một bạn bảo: “ Có chơi đu với chúng tớ không”. Em liền nói:“ Các bạn đừng làm thế, gãy cành mất”. Hai bạn lúc đầu có vẻ không bằng lòng, nhưng rồi cũng buông cành cây ra nói: “ Ừ nhỉ. Cám ơn bạn nhé”. Em rất vui vì đã làm được một việc tốt. - GV nhận xét bài viết HS. Hoạt động 3. Vận dụng - Về nhà kể lại các việc làm khác góp phần bảo vệ môi trường cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000. - Biết giải toán bằng 2 cách. - Biết làm tính cộng, trừ , nhân, chia ( nhẩm, viết) các số trong phạm vi 100 000. - Biết giải bài toán liên quan rút về đơn vị. - Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thừa số trong phép nhân. - Luyện giải toán bằng 2 phép tính 7
  8. - HS NK làm hết các bài tập. - BT cần làm : Bài 1, bài 2, bài 3 trang 170, bài 1, 3, 4 trang171. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS thi làm bài trên bảng con: Đặt tính rồi tính 12198 x 4 6004 : 5 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Tính nhẩm - HS nêu yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài cá nhân vào vở. - Gọi HS nêu miệng kết quả. - Gv nhận xét, chữa bài. Kết quả: a) 70 000, 40 000 b) 28 000, 40 000 c) 60 000, 30 000 d) 24 000, 6000 Bài 2 : HS nêu yêu cầu bài tập. + Đặt tính rồi tính. HS tự hoàn thành bài cá nhân vào vở. Gọi Hs nối tiếp nhau nêu cách thực hiện và nêu kết quả. Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu rồi chữa bài. Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán và giải bài toán bằng hai cách. Tóm tắt bài toán: Có: 80 000 bóng đèn Lần 1 chuyển: 38 000 bóng đèn Lần 2 chuyển: 26 000 bóng đèn Còn lại: bóng đèn.? H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Hs suy nghĩ và tự làm bài cá nhân vào vở. GV gọi học sinh đọc lời giải, phép tính. GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. 8
  9. Bài giải Cách 1: Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển lần đầu là: 80 000 - 38 000 = 42 000 ( bóng đèn ). Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển lần hai là: 42 000 - 26 000 = 16 000 ( bóng đèn ) Đáp số: 16 bóng đèn Cách 2: Số bóng đèn đã chuyển đi tất cả là: 38 000 + 26 000 = 64 000 ( bóng đèn) Số bóng đèn còn lại trong kho là: 80 000 - 64 000 = 16 000 ( bóng đèn) Đáp số: 16 000 bóng đèn. * HS làm bài tập 1, bài 3, 4 trang 171 Bài 1 : Tính nhẩm HS nêu yêu cầu bài tập. Làm bài cá nhân vào vở. Gọi hs nêu miệng kết quả. GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Kết quả: a) 20 000; 30 000; 30 000. b) 2000, 2400, 400. Bài 3: HS đọc đề bài: Tìm x H: Muốn tìm số hạng, thừa số tchưa biết ta làm thế nào/ - HS làm bài cá nhân vào vở. Gọi 2 em lên bảng làm bài. Gv nhận xét, chữa bài. a) 1 999 + x = 2005 b) X x 2 = 3998 x = 2005 - 1999 X = 3998 : 2 x = 6 X = 1999 Bài 4: Một học sinh đọc bài toán H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? H: Bài toán thuộc dạng toán nào?( Bài toán thuộc dạng toán liên quan đến rút về đơn vị) - Nêu các bước giải dạng toán này? - HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Giáo viên cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Gía tiền của mỗi quyển sách là: 28 500 : 5 = 5700 ( đồng ) Số tiền mua được 8 quyển sách là: 9
  10. 5700 x 8 = 45 600 (đồng). Đáp số: 45 600 đồng. * HSHN: Nhìn bảng phụ làm bài vào vở. GV theo dõi hướng dẫn em làm bài. Hoạt động 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _____________________________________ Tự nhiên xã hội MẶT TRĂNG LÀ VỆ TINH CỦA TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. - So sánh được độ lớn của Trái Đất , Mặt Trăng và Mặt Trời : Trái Đất lớn hơn Mặt Trăng. Mặt Trời lớn hơn Trái Đất nhiều lần. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Biết quan sát các hình trong SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong sgk 118, 119. - Quả địa cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - TBHT cho cả lớp hát một bài. - GV nhận xét. Giới thiệu bài. Viết tên bài lên bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển động của Trái đất và Mặt trăng Bước 1: - GV nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về sự chuyển động của Trái đất và Mặt trăng Bước 2: Yêu cầu HS viết những hiểu biết sự chuyển động của Trái đất và Mặt trăng HS thảo luận nhóm 2. Gọi HS trình bày hiểu biết của các em về vấn đề trên. Bước 3: 10
  11. HDHS so sánh sự khác nhau của các ý, HS đặt câu hỏi chất vấn nhau. + Chỉ mặt trời, trái đất, mặt trăng và hướng chuyển động của mặt trăng quanh trái đất. + Nhận xét chiều quay của trái đất quanh mặt trời và chiều quay của mặt trăng quanh trái đất ( cùng chiều hay ngược chiều). + Nhận xét độ lớn của mặt trời và mặt trăng. Tổ chức cho HS thảo luận Bước 4. HS quan sát và nghiên cứu Hình vẽ trang 1 (theo N5) - Quan sát hình 1 Bước 5: GV tổ chức HDHS so sánh để khắc sâu kiến thức. * Kết luận: Mặt trăng chuyển động quanh trái đất theo hướng cùng chiều quay của trái đất quanh mặt trời. Trái đất lớn hơn mặt trăng, còn mặt trời lớn hơn trái đất nhiều lần. Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mặt trăng quay xung quanh trái đất. - Bước 1: + GV giảng cho HS cả lớp biết: Vệ tinh là thiên thể chuyển động xung quanh hành tinh. + GV hỏi: Tại sao mặt trăng được gọi là vệ tinh của trái đất? + GV mở rộng cho HS biết: Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên của trái đất. Ngoài ra, chuyển động xung quanh trái đất còn có vệ tinh nhân tạo do con người phóng lên vũ trụ. - Bước 2: + HS vẽ sơ đồ mặt trăng quay xung quanh trái đất như hình 2 trong sgk trang 119 vào vở của mình rồi đánh mũi tên chỉ hướng chuyển động của mặt trăng quanh trái đất. + 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và nhận xét sơ đồ của nhau. * Kết luận: Mặt trăng chuyển động quanh trái đất nên nó được gọi là vệ tinh của trái đất. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Khen HS tích cực hợp tác nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022 Thể dục TUNG BẮT BÓNG THEO NHÓM 2 - 3 NGƯỜI TRÒ CHƠI: CHUYỂN ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 - 3 người. 11
  12. - Học trò chơi: Chuyển đồ vật. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi. - Ghép 2 tiết bài 66, 67 thành 1 tiết 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Biết tung bắt bóng theo nhóm 2 người. Biết tham gia vào trò chơi cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN Bóng. ( 2 - 3 em: 1 quả ) III. NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP Phần Nội dung ĐL Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, 5-7p - Đội hình hàng ngang. Mở yêu cầu giờ học. 3 đầu - Tập bài thể dục phát triển chung. - Lớp trưởng điều khiển. 2 a.Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 15p Từng em một tập tung - 3 người. và bắt bóng một số lần, 4-5l sau đó chia tổ tập theo từng đôi một. Chú ý động tác phối hợp toàn thân khi thực hiện tung và bắt bóng. Cơ G.viên hướng dẫn và tổ chức HS bản luyện tập. Nhận xét. * Nhận xét. + GV nêu tên trò chơi, b.Trò chơi : Chuyển đồ vật. hướng dẫn cách chơi. 10p + HS chơi thử. + HS chơi thật, Gv làm 4-5l trọng tài và thống nhất với các đội khi chạy về, Giáo viên hướng dẫn và tổ chức các em chú ý chạy về bên cho HS chơi. phải hoặc trái của đội hình, tránh tình trạng xô vào nhau. - Chạy chậm, thả lỏng hít thở sâu. 2p - Đội hình vòng tròn. Kết 1l thúc - GV nhận xét giờ học. 3p 12
  13. - Về nhà luyện tập tung và bắt - Ôn lại bài. bóng cá nhân IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Tập đọc – Kế chuyện CÓC KIỆN TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù A. Tập đọc: - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu từ : thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét, trần gian. - Hiểu ND: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng đội quân hùng hậu của Trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới ( trả lời được các câu hỏi trong SGK). B. Kể chuyện: - Dựa vào nội dung truyện và tranh minh hoạ kể lại đựơc một đoạn câu chuyện bằng lời 1 nhân vật trong truyện. - HSNK biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của 1 nhân vật. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Theo dõi bạn đọc và đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm và bài học Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài b. Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - HS đọc nối tiếp câu - HS đọc cá nhân, cặp, nhóm. - Đọc từng đoạn trước lớp - Đọc chú giải ở cuối bài. 13
  14. c. Luyện đọc nhóm. *HSHN: GV theo dõi hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài Lớp trưởng ĐK các bạn hoạt động hoạt theo cặp trả lời các câu hỏi trong SGK. - Vì sao Cóc đi kiện trời ? (Vì đã lâu nay trời không làm mưa cho hạ giới bị hạn hán, muôn loài bị khổ sở). - Cóc cùng những bạn nào đi kiện trời ? Trên đường đi kiện trời cóc gặp cua, gấu, cọp, ong, ... tất cả đều theo cóc lên kiện trời. - Em hãy kể lại cuộc chiến giữa Cóc và các bạn với đội quân nhà trời ? Trước khi đánh trống cóc bảo cua bò và chum nước, ong nấp sau cánh cửa, cáo gấu, cọp thì nấp ở hai bên. + Đội quân nhà trời gồm gà, chó, thần sét. - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời: Sắp đặt xong Cóc lấy trống đánh 3 hồi ... + Cóc và các bạn thắng được đội quân nhà trời là vì các bạn dũng cảm và biết phối hợp với nhau, cóc và các bạn đại diện cho lẽ phải. - Sau cuộc chiến, thái độ của trời như thế nào ? (Lúc đầu trời tức giận sau đó mời cóc vào nói chuyện). - Trời đã đồng ý với Cóc những gì ? (Trời hứa sẽ làm trời mưa ngay và lần sau không phải lên tận trên này nữa mà chỉ cần nghiến răng là trời đổ mưa). Em thấy Cóc có gì đáng khen ?( Cóc có gan lớn dám đi kiện trời, mưu trí khi chiến đấu chống quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói chuyện với trời). Hoạt động 4: Luyện đọc lại - HS luyện đọc nhóm 3. - Tổ chức cho 3 nhóm thi đọc trước lớp. KỂ CHUYỆN 1. Xác định yêu cầu : 1 HS đọc yêu cầu. 2. Hướng dẫn kể chuyện : - Chúng ta phải kể lại câu chuyện bằng lời của ai ? - Yêu cầu HS quan sát để nêu nội dung các bức tranh ? - 4 HS nối tiếp phát biểu ý kiến. Tranh 1: Cóc và các bạn trên đường đi kiện trời. Tranh 2: Cuộc chiến giữa cóc và các bạn với quân nhà trời. Tranh 3: Trời thương lượng với cóc. Tranh 4: Trời làm mưa. HS dựa vào tranh cá nhân tự kể chuyện trong thời gian 5 phút. - Tập kể theo nhóm - HS trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau. - 3 HS nối tiếp kể trước lớp, lớp nhận xét bổ sung. - 1 HS kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện. Hoạt động 5: Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Khen HS đọc bài, kể chuyện tốt 14
  15. - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: QUÀ CỦA ĐỒNG NỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe, viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a/b , BT(3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do giáo viên soạn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN nhìn sách viết 2 câu trong bài Qùa của đồng nội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS viết viết tên 5 nước Đông Nam Á vào bảng con - Gv nhận xét. Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết - GV đọc đoạn văn - 1 HS đọc lại. + Hạt lúa non tinh khiết là quý giá như thế nào? - Hạt lúa non mang trong nó giọt phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ kết tinh những chất quý trong sạch của trời. - Đoạn văn có mấu câu? --> Đoạn văn có 3 câu. + Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Các chữ đầu câu: Khi, Trong, Dưới. - HS viết đúng các từ ngữ vào bảng con: Lúa non, giọt sữa, phảng phất, - GV chỉnh sửa lỗi cho HS. b) HS viết bài. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. *Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. - HS khảo lại bài 15
  16. - HSHN: Nhìn chép sách chép bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn em viết bài. c) Nhận xét chữa bài. - GV nhận xét tư vấn cụ thể từng lỗi HS hay mắc phải. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập - HS làm BT 2a hoặc b, bài 3 (VBT). Bài 2a: Điền vào chỗ trống s hay x? Giair câu đố? Một học sinh đọc yêu cầu bài tập. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? HS thảo luận cặp đôi làm bài vào vở. Gọi đại diện nhóm chữa bài. GV cùng lớp nhận xét, chốt lời giải đúng. *Lời giải: nhà xanh – đỗ xanh. Lời giải đố: Cái bánh chưng Bài 3b: Tìm các từ có âm 0 hoặc âm ô có nghĩa như sau: - HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. - Đáp án: cộng - họp - hộp. - HS đổi chéo vở KT kết quả. Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ. - Vận dụng kiến thức bài học để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiên xã hội NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất. - Biết 1 ngày có 24 giờ. - Thực hành biểu diễn ngày và đêm. Biết được mọi nơi trên trái đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng (HS năng khiếu) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Biết quan sát các hình trong SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong sgk . III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động GV cho cả lớp hát một bài hát GV nhận xét. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 16
  17. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV đưa ra câu hỏi: H: Theo em, thời gian ngày và đêm được phân chia như thế nào trên Trái Đất? H: Trong một ngày, mọi nơi trên Trái Đất đều có lần lượt ngày và đêm không? Tại sao? H: Nếu Trái Đất ngừng quay thì ngày và đêm trên Trái Đất sẽ như thế nào? Dự kiến HS trả lời:..................................................................................... b, Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc hình vẽ những hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi chép khoa học về các hành tinh trong hệ mặt trời , sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trình bày vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. Ví dụ về các ý kiến khác nhau(các suy nghĩ ban đầu của các em) về hệ mặt trời: + Thời gian ngày đêm được luân phiên,kế tiếp nhau trong một ngày. Cùng một ngày, nửa ngày là ban ngày, nửa còn lại là ban đêm. + Trong một ngày, mọi nơi trên Trái Đất đều có lần lượt ngày và đêm. Có điều đó vì Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó trong vòng một ngày. + Nếu Trái Đất ngừng quay, lúc đó có nơi thì luôn chỉ có ban ngày, có nơi thì chỉ toàn bóng đêm u tối. . c. Đề xuất câu hỏi (dự đoán /giả thuyết )và phương án tìm tòi. + Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân(các nhóm) đề xuất, GVtập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về các hành tinh trong hệ mặt trời . Ví dụ các câu hỏi liên quan của HS như: H: Trong một ngày, mọi nơi trên Trái Đất đều có lần lượt ngày và đêm không? Tại sao? H: Nếu Trái Đất ngừng quay thì ngày và đêm trên Trái Đất sẽ như thế nào? ....................................................................................................................... + GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm(chỉnh rửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về các hành tinh trong hệ mặt trời ví dụ câu hỏi GV cần có: d. Thực hiện phương án tìm tòi: + Trước khi yêu cầu HS quan sát Hình vẽ SGK, GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học với các mục: + GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để tìm hiểu về hệ mặt trời (HS có thể đề xuất nhiều cách khác nhau, GV nên chọn cách quan sát hình vẽ). + GV cho HS quan sát và nghiên cúu hình vẽ số 1 SGK . 17
  18. + HS tiến hành nghiên cứu theo nhóm 8 để tìm câu trả lời cho câu hỏi và điền thông tin vào các mục còn lại trong vở ghi chép khoa học. e. Kết luận kiến thức: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành quan sát tranh. * Kết luận: Trong một ngày có 24 giờ, đợc chia thành ban ngày và ban đêm. Ngày và đêm luân phiên, kế tiếp nhau không ngừng. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của các em ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và đọc mục bạn cần biết để đối chiếu kiến thức. * Kết luận: Do Trái Đất tự quay quanh trục nên ngày và đêm lần lượt luân phiên nhau. Chính điều này đã đảm bảo sự sống tồn tại trên Trái Đất. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Về nhà tập thực hành trên mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2022 Tập đọc MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết ngắt nhịp hợp lí ở các dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. - Hiểu được tình yêu của tác giả qua hình ảnh “mặt trời xanh” và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ. Trả lời được các CH trong SGK; thuộc bài thơ). - Học sinh NK bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Theo dõi bạn đọc và đọc được 2 câu thơ đầu của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài hát. - GV giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? Ở các vùng trung du nước ta như Phú Thọ, cọ mọc rất nhiều, tạo thành rừng lớn. Cây cọ có nhiều lợi ích như dùng làm nón, lợp nhà, thân cọ dùng làm máng 18
  19. nước, quả cọ có thể làm thức ăn, Bài học hôm nay sẽ cho em biết thêm nhiều điều về rừng cọ. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc a. GV đọc bài thơ - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - Hướng dẫn HS đọc từng dòng thơ. Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng. - Đọc từng khổ thơ trước lớp - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải. Giải thích thêm từ ngữ: + Thảm cỏ: cỏ mọc dày như một tấm thảm rất mượt và êm. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm - Bốn nhóm tiếp nối nhau thi đọc đồng thanh 4 khổ thơ - HSHN: GV theo dõi em đọc bài. Hoạt động 3. Tìm hiểu bài Lớp trưởng ĐK các bạn hoạt động hoạt theo cặp trả lời các câu hỏi trong SGK. H: Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với gì ? ( Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh như tiếng thác đổ về, như ào ào trận gió.) H: Qua so sánh đó, em hình dung được điều gì ? (Tiếng mưa trong rừng cọ rất lớn, ào ào như tiếng thác, như tiếng gió to.) H: Mùa hè, trong rừng cọ có điều gì thú vị ? ( Vào trưa hè, nằm trong rừng cọ sẽ thấy trời xanh qua từng kẽ lá.) H: Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời ? (Vì lá cọ tròn, có gân lá xoè ra như các tia nắng nên trông giống như mặt trời.) H: Khổ thơ thứ hai miêu tả rừng cọ vào lúc nào? Miêu tả rừng cọ vào buổi trưa hè. Tác giả âu yếm gọi lá cọ là “Mặt trời xanh của tôi”. Cách gọi ấy thật là hay .. H: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài ? Vì sao ? ( Em thích nhất hình ảnh rừng cọ trong cơn mưa, thích vào buổi trưa.) Hoạt động 4: Học thuộc lòng bài thơ - HS đọc đồng thanh bài thơ - HS đọc thuộc lòng - HS tự học thuộc lòng ở nhà - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng Hoạt động 5: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ cho mọi người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Thể dục ÔN NHẢY DÂY. TUNG BẮT BÓNG CÁ NHÂN THEO NHÓM 2 – 3 NGƯỜI. TRÒ CHƠI: CHUYỂN ĐỒ VẬT 19
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân - Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 - 3 người. - Học trò chơi: Chuyển đồ vật. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Biết tham gia vào trò chơi cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN Bóng. ( 2 - 3 em: 1 quả ) III. NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP Phần Nội dung ĐL Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, 5-7p - Đội hình hàng ngang. Mở yêu cầu giờ học. 3l đầu - Tập bài thể dục phát triển chung. 2 - Lớp trưởng điều khiển. a. ¤n nh¶y d©y c¸ nh©n kiÓu chôm 15p - Cả lớp tập 1-2 lần. hai ch©n. - Chia tổ tập luyện. 4-5l - Các tổ tập thi với nhau. - HS tập theo từng đôi. Cơ b.Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 Từng em một tập tung và bản - 3 người. bắt bóng một số lần, sau đó chia tổ tập theo từng đôi một. Chú ý động tác phối hợp toàn thân khi 10p thực hiện tung và bắt bóng. 4-5l G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập. Nhận xét. c.Trò chơi : Chuyển đồ vật. + GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. + HS chơi thử. + HS chơi thật, Gv làm 20