Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

doc 56 trang Lệ Thu 01/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 29 Thứ hai, ngày 3 tháng 4 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs biết được cách phòng chống đuối nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết phòng chống đuối nước. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe tuyên truyền phòng chống đuối nước. HĐ1. Tuyên truyền phòng chống đuối - Hs lắng nghe. nước - Gv cho Hs xem tranh ảnh. - Hs lắng nghe. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những hiểu biết - Hs chia sẻ bản thân. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét tiêt học. *Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SÔNG HƯƠNG. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: SƠN TINH THUỶ TINH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
  2. - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương. - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV) - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về một số điều thú vị trong bài học đó. + 2 HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. + Kể về một dòng sông mà em biết ( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng + HS kể về một dòng sông theo gợi sông ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng ý sông ấy? Dòng sông ấy có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  3. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - Hs lắng nghe. gợi cảm - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, - HS lắng nghe cách đọc. thạch xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( - 1 HS đọc toàn bài. có 6 đoạn) - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, Sông Hương, đặc ân - HS đọc từ khó. - Ngắt nghỉ đúng Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một - 3 HS đọc ngắt nghỉ màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..// -Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông -HS lắng nghe Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường; Những đêm tẳng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng -HS đọc nối tiếp: CN –Nhóm – Lớp + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá nhóm 3 nhân - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về + Sông Hương là một dòng sông tên gọi của sông Hương chảy qua một cánh rừng có cỏ thạch GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó xương bồ. Đến mùa, hoa thạch thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến xương bồ nở trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ. GV chốt đáp án và tuyên dương. + Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều + Tác giả muốn khẳng định điều gì gì khi nói sông Hương là một bức tranh khi nói sông Hương là một bức tranh khổ dài? phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn
  4. + Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông mà mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp Hương là một bức tranh khổ dài. Bây riêng của nó giờ các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông Hương như vậy? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình) - GV và HS nhận xét + Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay + Đáp án: Màu sắc của sông Hương đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi có sự thay đổi khi hè đến và vào như vậy? nhưng đêm trăng sáng. Bởi vì hè - GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo đến, khi hoa phượng nở đỏ rực hai luận nhóm đưa ra ý kiến của mình bên bờ, Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Còn vào những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung - GV và HS nhận xét linh dát vàng. + Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành tặng + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối cho Huế? - Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối + 2 nhóm chia sẻ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm + Vì sông Hương làm cho không khí và chia sẻ trước lớp thành phố trở nên trong lành hơn, làm tan biến những sự ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ Vì sông Hương làm cho thành phố Huế trở nên thơ mộng + GV khuyến khích HS có câu trả lời hơn, đẹp hơn thú vị + Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào + HS trả lời trong bài? Vì sao? + Các em làm việc theo nhóm. Từng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 em phát biểu ý kiến của mình + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng - GV mời HS nêu nội dung bài. lung linh dát vàng vì câu văn cho - GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân thấy vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm vào những đêm trăng. thêm vẻ đẹp của xứ Huế. + HS lắng nghe Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh Hoạt động 3: Nghe kể chuyện
  5. - GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể bức trạnh chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh - GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh + HS lắng nghe trong 4 bức tranh - GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp - HS lắng nghe + Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp - HS trả lời câu hỏi cho con gái yêu của mình? + Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh ? + Sự việc tiếp theo là gì? - GV nận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm + HS kể lần lượt theo tranh ( không đôi – trước lớp cần thuộc từng chữ) - Mời các nhóm trình bày. + 4 HS kể nối tiếp từng tranh - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn đã học vào thực tiễn. cho học sinh.
  6. + Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy + HS lắng nghe và thực hiện Tinh cho người thân nghe *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG - NĂM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng (lịch để bàn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số - HS tham gia khởi động câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ: + Trả lời:... 26 700 - 2 900 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá:
  7. a) Khám phá - hoạt động - GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng - HS quan sát hồ có chia 60 vạch. - GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phút. GV giới thiệu cho HS, mỗi phần HSTL: Một giờ có 60 được đánh dấu (như trong sách) hay chính là k hoảng phút cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch. GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ mô hình để quay kim - HS thực hành đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu. Sau khi HS quay kim đồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phút khi kim phút chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5. - GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự hoạt động ở trên. - HS theo dõi - GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành để rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số? - HS thực hành
  8. - HS nêu yêu cầu. - HS làm bài theo cặp, trả - Nêu yêu cầu của bài 1? lời câu hỏi: - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi, 1HS a) Nam học Toán lúc 7 trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời giờ 25 phút sáng. đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn vì sao lại b) Mai học Âm nhạc lúc sai? 10 giờ 10 phút sáng. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ 33 phút chiều hay 3 giờ kém 27 phút chiều. d) Việt học Giáo dục thể chất lúc 3 giờ 42 phút chiều hay 4 giờ kém 18 - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm phút chiều đúng. - HS nêu cách tính một GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ số phép tính. năng đọc giờ chính xác đến từng phút gắn với buổi - HS nhận xét nhóm bạn. trong ngày. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi chiều? - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: Đồng hồ - Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 A chỉ mấy giờ? phút. - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ? - 4 giờ 56 phút chiều còn Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ được gọi là 16 giờ 56 nào vào buổi chiều? phút - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - Đồng hồ A chỉ cùng - Gọi HS chữa bài trước lớp. thời gian với đồng hồ G - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. vào buổi chiều? GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách - HS làm bài vào vở.
  9. đọc giờ theo buổi trên đồng hồ điện từ. - HS đọc bài làm Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích hợp - HS nhận xét bạn. với mỗi bức tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo buổi. - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK, tìm - HS quan sát tranh, nhận những đặc điểm để có thể nhận biết buổi trong ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trên đồng hồ điện tử, HS biết giờ theo buổi. mô tả xem hoạt động đó cùa bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương ứng với thời điểm đó là chiếc đồng hồ nào? - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - HS đọc bài làm: a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16 giờ 22 phút. b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 giờ 02 phút. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS nhận xét bạn. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số bức tranh cho HS quan sát và thử đoán xem hoạt động trong tranh diễn ra vào thời điểm nào trong ngày (hoặc GV có thể cung cấp thêm đóng hổ kim mô tả thời điểm đó để HS đién sổ vào đóng hó điện tử tương ứng). - GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách xác định giờ theo buổi trên đổng hổ điện tử. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số? GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với số đo thời gian. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm. - HS làm bài vào vở. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng - HS đọc bài làm GV cho HS tự làm rồi chữa bài. - HS nhận xét bạn.
  10. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen với việc tính toán trên số đo đại lượng - thời gian. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực hành dụng kiến thức đã học xem đồng hồ. vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: TUYÊN RUYỀN BẢO VỆ THIÊN NHIÊN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên làm để bảo vệ môi trường. - Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động kết nối - GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp - HS quan sát các hình ảnh. khác nhau của quê hương và hỏi HS: + Em có biết đây là nơi nào không? - HS xung phong chia sẻ lại những + Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? trải nghiệm của mình về địa điểm ở + Ở đó có gì đẹp? trong những hình ảnh. + Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, bẩn cảnh quan chung không? + Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những
  11. hành vi xấu đó? + HS thực hiện. - GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan đẹp thường có rất đông người đến tham quan. Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. 2. Hoạt động khám phá HĐ1. Chơi trò chơi “Nên hay không nên” (làm việc cả lớp – cá nhân) - GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. - HS lắng nghe. + GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng + 1 HS xung phong lên bốc thăm, bốc thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan diễn tả hành vi đã bốc được. Còn lại thiên nhiên cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, quan sát, phán đoán. Nhặt rác bảo vào thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành động của mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa ra phán đoán . của mình. + Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi - HS suy nghĩ và giơ mặt cười hoặc bạn diễn tả. mặt mếu. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công cộng.
  12. - GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt - Một số HS giải thích. cười hoặc mặt mếu ở mỗi hành động. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 3. Hoạt động luyện tập HĐ2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4 – cá nhân) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu + Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và bài và tiến hành thảo luận. không nên làm khi đi tham quan. + Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,... + Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm chân lên ghế;... HS lặt mặt sau của tấm bìa để ghi những lời nhắc nhở cho hành vi đó. + HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi thông tin như là một cẩm nang hướng dẫn ứng xử - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét cho du khách. riêng của nhóm qua sản phẩm. + Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình.
  13. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV kết luận: Chúng ta vừa làm xong các Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên thông qua những hành vi không đẹp được ghi sẵn. Hoat động vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên vừa xây dựng. + Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn. + HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đạo đức (Cô Thắm dạy) ______________________________ Tin học (Cô Liễu dạy) ______________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 4 năm 2023 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: CHỢ HÒN GAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  14. - Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK, bảng con, vỏ Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc 1 lần bài: Chợ Hòn Gai - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc lại bài - HS đọc bài - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS trả lời + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải, trắng lốp, - HS viết bảng mượt choi choi,... cho HS viết bảng con - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài.
  15. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài - GV nhận xét chung. cho nhau. Hoạt động 2: Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận - Các nhóm sinh hoạt và nhóm đôi tìm ra tên riêng viết đúng và sửa lại những làm việc theo yêu cầu. tên riêng viết sai - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: + Những tên viết đúng: Hà Giang, Hà Nội, Khánh Hòa, Cà Mau + NHững tên viết sai: Thanh Hóa, Kiên Giang - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết khi viết tên riêng địa lý Việt Nam Hoạt động 3: Giải câu đố và viết lời giải vào vở (nhóm 2) - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em tđọc thầm - HS thực hiện các câu đố sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Kết quả: 1. tỉnh Phú Thọ; - Mời đại diện nhóm trình bày. 2. tỉnh Nghệ An 3. tỉnh Khánh Hòa - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  16. 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS: Hỏi người thân về những danh - HS thực hiện lam thắng cảnh ở địa phương ( hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lý) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các tháng trong năm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi , bài giảng Power point - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng (lịch để bàn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số câu - HS tham gia khởi hỏi: động + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến lúc bắt + Trả lời: đầu và lúc kết thúc các công việc sau: + Trả lời: . Em đánh răng, rửa mặt.
  17. . Em ăn cơm trưa. . Em tự học vào buổi tối. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá a) Khám phá - HS quan sát HSTL: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi Ô ăn quan. + GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại cùa Mi và Rô-bốt trong SGK để tìm hiếu tình huống - Một năm có 12 tháng. thực tế: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì? + Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến thức gì? + GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong năm; - HS thực hành GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để nhận biết số ngày trong tháng. + GV có thể hướng dẫn HS đếm trên một + Một năm có 12 tháng; hoặc cả hai bàn lay vì cỏ nhiểu cách tiếp cận khác nhau. Trong SGK, tác giả lựa chọn mô tả + Và nhận biết số ngày cách đếm trên hai bàn tay để thuận tiện cho công trong tháng bằng việc sử tác minh hoạ. dụng bàn tay. - GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã học: b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Quan sát tờ lịch năm - HS làm bài theo cặp, trả nay và cho biết:... lời câu hỏi: a) Những tháng có 30 ngày - Nêu yêu cầu của bài 1? là: tháng 4; tháng 6; tháng - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch năm nay. 1HS 9; tháng 11. b) Những tháng có 31 ngày hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng 7; tháng 8; tháng
  18. trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn vì sao 10; tháng 12. c) Tháng 2 năm nay có 28 lại sai? ngày. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch năm (thường là lịch treo tường loại 1 tờ). c) Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân): Xem tờ lịch tháng 3 và trả lời các câu hỏi - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm - Trường của Rô -bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Đó là ngày 31. - Ngày cuối cùng của tháng ba là chủ nhật. - GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm bài: Ngày đầu tiên của tháng - Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ nhật cuối tư cùng năm là thứ hai. cùng của tháng 3. Hỏi đó là ngày nào? - HS nhận xét bạn. - Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy? Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm là thứ mấy? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch tháng. Bài 2. (Làm việc nhóm đôi): Chọn câu trả lời đúng - HS trao đổi để làm bài theo cặp. - Giải quyết bài tập này là đếm. Ngày 29 tháng 3 - Nêu yêu cầu của bài 2? là ngày thứ nhất, ngày 30 tháng 3 là - Trao đổi cặp đôi để làm bài. ngày thứ hai, ngày - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp và 31 tháng 3 là ngày thứ ba, ngày 1
  19. nêu cách làm. tháng 4 là ngày thứ tư và ngày 2 tháng 4 là ngày thứ năm.Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 ngày. - HS, GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm - HS nhận xét nhóm đúng. bạn. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố kĩ năng tính khoảng thời gian. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, - HS tham gia để vận hái hoa,...sau bài học để học sinh biết được các tháng dụng kiến thức đã học trong năm thông qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ vào thực tiễn. + HS trả lời:..... ngày trong tháng thông qua việc sừ dụ ng bàn tay.- Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tự nhiên xã hội Bài 26: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TRONG KHÔNG GIAN ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được bốn phương chính trong không gian theo quy ước. - Thực hành xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn hoặc la bàn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  20. - Máy tính, ti vi, bài giảng Powerpoint. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trời nắng, - HS tham gia trò chơi. trời mưa”. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về la bàn. (làm việc cá nhân) - Hướng dẫn HS các thông tin trên la bàn - Theo dõi - Yêu cầu HS: - Làm việc các nhân + Đọc thông tin của la bàn và chỉ các phương + Đọc thông tin của la bàn và trên mặt bàn. chỉ các phương trên mặt bàn. + Nhận xét màu sắc và vị trí của kim la bàn. + Một kim màu đỏ, các kim còn lại màu đen. Kim màu đỏ chỉ phương bắc. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt, khen ngợi HS làm tốt. Hoạt động 2. Xác định các phương bằng la bàn - Yêu cầu HS đọc kĩ các bước cầm la bàn để xác - HS làm việc cá nhân định các phương trong không gian theo hình 6,7,8 và làm theo để biết cách sử dụng.