Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

doc 56 trang Lệ Thu 20/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 29 Thứ hai, ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN ĐỊA PHƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ, nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - HS nhận biết được những hành động nên làm và không nên làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Học sinh xây dựng được quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân nhận biết được những hành vi nên và không nên làm để bảo vệ môi trường. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cho mọi người về những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: chia sẻ hiểu biết bảo về cảnh quan môi trường với nhau. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ hoàn thiện Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhà em.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, micro, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp - HS quan sát các hình ảnh. khác nhau của quê hương: - Biển Xuân Thành - HS xung phong chia sẻ lại - Núi Hồng Lĩnh những trải nghiệm của mình về - Khu di tích quốc gia Nguyễn Du địa điểm ở trong những hình ảnh - Khu du lịch sinh thái nhà vườn Đức Đường + Em có biết đây là nơi nào không? + Bạn nào lớp mình đã từng tới đây? + Ở đó có gì đẹp? + HS chia sẻ + Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu,
  2. bẩn cảnh quan chung không? + Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành vi xấu đó? - GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan đẹp thường có rất đông người đến tham - HS lắng nghe quan. Nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh mối trường, có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng chính là nội dung tìm hiểu của chúng ta hôm nay, bài 29: Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. 2. Khám phá Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Nên hay không nên” (làm việc cả lớp – cá nhân) - GV tổ chức trò chơi “Nên hay không nên”. - HS lắng nghe. + GV giới thiệu luật chơi: một HS lên bảng bốc thăm 1 hành vi ứng xử với cảnh quan thiên nhiên cho sẵn như: Vứt rác bừa bãi, Nhặt rác bảo vào thùng; Vẽ bậy lên tường,... Sau khi bốc thăm xong, HS đó sẽ diễn tả hành vi đó bằng các hành động của mình. Cả lớp ngồi dưới quan sát và đưa ra phán đoán của mình. + Mời HS lên bảng bốc thăm và diễn tả hành vi. + 1 HS xung phong lên bốc thăm, + Yêu cầu HS quan sát, phán đoán hành vi bạn diễn tả hành vi đã bốc được. Còn diễn tả. lại quan sát, phán đoán - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Sau mỗi hành động minh họa, GV yêu cầu HS - Lắng nghe rút kinh nghiệm. giơ mặt cười hoặc mặt mếu để thể hiện việc nào - HS suy nghĩ và giơ mặt cười nên làm, việc nào không nên làm ở nơi công hoặc mặt mếu. cộng.
  3. - GV gọi một số HS giải thích lí do giơ mặt cười - Một số HS giải thích. hoặc mặt mếu ở mỗi hành động. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung Chúng ta vừa thấy những hành động thường diễn ra ở nơi công cộng. Chúng ta nên tránh những việc không nên làm và tích cực làm những việc tốt để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thảo luận quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. (Làm việc nhóm 4 – cá nhân) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 - Học sinh đọc yêu cầu bài và + Các nhóm thảo luận về các hành vi nên và tiến hành thảo luận theo nhóm 4. không nên làm khi đi tham quan. + Xây dựng quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên bằng giấy bìa màu có hình bầu dục, hình chiếc lá hoặc hình trái tim, kéo, bút, dây,... + Chú ý nhấn mạnh trên các miếng bìa ghi sẵn một số hành vi không tốt như: chen lấn, xô đẩy; Xả rác bừa bãi, Đi vệ sinh không đúng chỗ; Giẫm chân lên ghế;... HS lặt mặt sau của tấm bìa để ghi những lời nhắc nhở cho hành vi đó. + HS đục lỗ, xâu dây thành một chuỗi thông tin như là một cẩm nang hướng dẫn ứng xử cho du khách. + Giới thiệu với bạn sản phẩm của mình - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét riêng của nhóm qua sản phẩm
  4. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV kết luận: Chúng ta vừa làm xong các Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên thông qua những hành vi không đẹp được ghi sẵn 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Chia sẻ bộ Quy tắc ứng xử để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên vừa xây dựng. - HS chia sẻ + Nhờ người thân góp ý để hoàn thiện hơn. + HS tự chỉnh sửa và hoàn thiện bộ Quy tắc ứng xử của mình - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: SÔNG HƯƠNG. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: SƠN TINH THUỶ TINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau.
  5. - Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. - Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương. - Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV) - Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bài giảng Power point, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi và nói về một số điều thú vị trong bài học đó. + 2 HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. + Kể về một dòng sông mà em biết ( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông + HS kể về một dòng sông theo gợi ý ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? Dòng sông ấy có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ từ ngữ dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu dịu, thạch - HS lắng nghe cách đọc. xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường
  6. sáng) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ có 6 đoạn) - Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương bồ, - HS đọc từ khó. Sông Hương, đặc ân - Ngắt nghỉ đúng - 3 HS đọc ngắt nghỉ Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/ màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..// - Đọc diễn cảm những hình ảnh tả sông - HS lắng nghe Hương: Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường; Những đêm tẳng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng - HS đọc nối tiếp: CN –Nhóm – Lớp + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2 đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhân nhóm 3 - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì về + Sông Hương là một dòng sông chảy tên gọi của sông Hương qua một cánh rừng có cỏ thạch xương GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó bồ. Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ. - GV chốt đáp án và tuyên dương. + Câu 2: Tác giả muốn khẳng định điều gì + Tác giả muốn khẳng định điều gì khi khi nói sông Hương là một bức tranh khổ nói sông Hương là một bức tranh dài? phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn mà + Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả sông mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp riêng của Hương là một bức tranh khổ dài. Bây giờ nó các em hãy đọc lại bài đọc và xem tác giả muốn khẳng định điều gì khi miêu tả sông Hương như vậy? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình) - GV và HS nhận xét + Câu 3: Màu sắc của sông Hương thay - Đáp án: Màu sắc của sông Hương có
  7. đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi sự thay đổi khi hè đến và vào nhưng như vậy? đêm trăng sáng. Bởi vì hè đến, khi hoa - GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo phượng nở đỏ rực hai bên bờ, Hương luận nhóm đưa ra ý kiến của mình Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Còn vào những đêm - GV và HS nhận xét trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng. + Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành tặng cho Huế? - Gv yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối - 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận nhóm 2. - 2 nhóm chia sẻ, nhận xét. * Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành hơn, làm tan biến những sự ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./ Vì sông Hương làm cho thành + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú phố Huế trở nên thơ mộng hơn, đẹp vị hơn + Câu 5: Em thích nhất hình ảnh nào + HS trả lời trong bài? Vì sao? + Các em làm việc theo nhóm. Từng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 em phát biểu ý kiến của mình + 3 – 4 em trả lời: Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng vì câu văn cho thấy vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông vào những đêm trăng. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu - GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân - HS lắng nghe. của thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế. Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - Một số HS thi luyện đọc theo đoạn - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh Hoạt động 3: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể chuyện: Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 Sơn Tinh – Thủy Tinh
  8. bức trạnh - GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh - HS lắng nghe trong 4 bức tranh - GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp - HS lắng nghe + Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho - HS trả lời câu hỏi con gái yêu của mình? + Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh ? + Sự việc tiếp theo là gì? - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - Học sinh đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm - HS làm việc cá nhân – nhóm đôi. đôi. - HS kể lần lượt theo tranh - Mời các nhóm trình bày. - 4 HS kể nối tiếp từng tranh - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào thực tiễn đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy - HS lắng nghe và thực hiện Tinh cho người thân nghe
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán Bài 66: XEM ĐỒNG HỒ. THÁNG - NĂM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch tr eo tường), lịch tháng (lịch để bàn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một số - HS tham gia khởi động câu hỏi: + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? - HS trả lời + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ: 26 700 - 2 900 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá a) Khám phá - hoạt động
  10. - HS quan sát - GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ có chia 60 vạch. - GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: HSTL: Một giờ có 60 phút Một giờ có 60 phút. GV giới thiệu cho HS, mỗi phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch. - GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác đến 5 - HS thực hành phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu c ầu. Sau khi HS quay kim đồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phút khi kim phút chỉ từng số với kết quả - HS theo dõi trong bảng nhân 5. - GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự - HS thực hành hoạt động ở trên. - GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành để rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút. b) Hoạt động Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số?
  11. - Nêu yêu cầu của bài 1? - HS nêu yêu cầu. - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS hỏi, - HS làm bài theo cặp, trả lời 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra được bạn câu hỏi: trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải thích cho bạn a) Nam học Toán lúc 7 giờ vì sao lại sai? 25 phút sáng. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ 10 phút sáng. c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ 33 phút chiều hay 3 giờ kém 27 phút chiều. d) Việt học Giáo dục thể chất lúc 3 giờ 42 phút chiều hay 4 giờ kém 18 phút chiều - HS nêu cách tính một số phép tính. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét và tuyên dương những nhóm làm bài đúng. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn luyện kĩ - HS lắng nghe. năng đọc giờ chính xác đến từng phút gắn với buổi trong ngày. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi chiều? - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: Đồng - Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 hồ A chỉ mấy giờ? phút. - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy giờ? - 4 giờ 56 phút chiều còn Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng được gọi là 16 giờ 56 phút hồ nào vào buổi chiều? - Đồng hồ A chỉ cùng thời
  12. gian với đồng hồ G vào buổi chiều? - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài trước lớp. - HS đọc bài làm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bạn. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách đọc giờ theo buổi trên đồng hồ điện từ. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Chọn đồng hồ thích hợp với mỗi bức tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo buổi. - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong SGK, tìm những đặc điểm để có thể nhận biết buổi trong - HS quan sát tranh, nhận biết ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ trên đồng hồ giờ theo buổi. điện tử, HS mô tả xem hoạt động đó cùa bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc nào, tương ứng với thời điểm đó là chiếc đồng hồ nào? - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - HS làm bài vào vở. - HS đọc bài làm: a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16 giờ 22 phút. b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 - Gọi HS chữa bài trước lớp. giờ 02 phút. - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng. - HS nhận xét bạn. Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số bức tranh cho HS quan sát và thử đoán xem hoạt động trong tranh diễn ra vào thời điểm nào trong ngày (hoặc GV có thể cung cấp thêm đóng hổ kim mô tả thời điểm đó để HS điền sổ vào đồng hồ điện tử tương ứng). *GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS củng cố cách xác định giờ theo buổi trên đổng hổ điện tử. Bài 4. (Làm việc cá nhân): Số?
  13. GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính với số đo thời gian. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách làm. - HS đọc bài làm - HS, GV nhận xét và tuyên dương HS làm đúng - HS nhận xét bạn. GV cho HS tự làm rồi chữa bài. *GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS làm quen với việc tính toán trên số đo đại lượng - thời gian. 3. Vận dụng, trải nghiệm GV tổ chức vận dụng - HS tham gia để vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài kiến thức đã học vào thực học để học sinh biết thực hành xem đồng hồ. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) .................. .. ______________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Bài 24: THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách thu thập thông tin nói chung và thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh( thuốc lá, rượu, ma tuý,...) - Nêu được cách phòng tránh các chất gây hại 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
  14. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò chơi và - HS tham gia trò chơi cách chơi: “ Thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”.để + Con thỏ: Hai tay đưa lên đầu khởi động bài học. vẫy vẫy. + Ăn cỏ: Người chơi chụm các ngón tay bên phải cho vào lòng tay bên trái + Uống nước: Các ngón tay phải chụm đi vào miệng + Vào hang: Đưa các ngón tay - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. phải vào tai 2. Khám phá Hoạt động 1. Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh trong các hình dưới đây.( Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình 1, 2, 3 yêu cầu HS quan sát và - Học sinh quan sát tranh, suy đọc thông tin. GV nêu câu hỏi. Sau đó mời HS nghĩ tiến hành thảo luận. suy nghĩ tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số + Các nguồn thu thập thông tin chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá? từ ti vi , sách báo ,.... + Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số + Hỏi người thân .
  15. chất và hoạt động có hại cho cơ quan tuần hoàn? +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan thần kinh? - GV mời các HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1: Muốn tìm các thông tin chúng ta có thể tìm hiểu qua sách, báo, ti vi , hỏi người thân, tra cứu trên in-tơ-nét. Khi tìm hiểu các thông tin trên in – tơ – nét, các em nhớ chọn từ khoá của nội dung để tìm. Ví dụ từ khoá của bài này là “ các chất có hại cho cơ quan tiêu hoá”, ... Hoạt động 2. Thực hành (làm việc nhóm) - GV chia lớp thành 2 nhóm ( Nhóm 1; Nhóm 2) - Học sinh đọc yêu cầu bài Nhóm 1: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về - Các nhóm hoàn thành phiếu các chất .. thu thập thông tin . Nhóm 2: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về các hoạt động có hại. - GV yêu cầu HS đọc các yêu cầu và hoàn thành phiếu thu thập thông tin theo gợi ý - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. GV chốt: Thuốc, lá, rượu, ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh 3. Vận dụng, trải nghiệm * Chia sẻ thông tin
  16. *GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức *Thuốc, lá, rượu, ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Nhận xét bài học. Dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Công nghệ LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tìm hiểu được các bước làm một mô hình biển báo và làm được biển báo cấm đi ngược chiều theo quy trình được hướng dẫn. - HS tham gia tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. + Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Làm được mô hình biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. 3. Phẩm chất - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Các vật dụng để làm biển báo (Kéo, com Pa, que gỗ, giấy màu, hồ dán)
  17. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi tìm hiểu về biển - HS lắng nghe báo giao thông + GV chuẩn bị cho mỗi nhóm các mô - HS tham gia chơi hình biển báo giao thông thường gặp. - GV nêu tên biển báo hoặc chơi dưới - HS lựa chọn biển báo theo tên biển hình thức quay chiếc nón kì diệu. Quay tương ứng vào tên biển báo nào, các nhóm sẽ giơ biển báo tương ứng. => GV chiếu clip hoặc tranh ảnh về một số loại biển báo giao thông đường bộ thường thấy - GV nhận xét, dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, biển báo giao thông giúp cho các phương tiện giao thông di chuyển thuận lợi và có trật tự trên đường, có nhiều loại biển báo. Ở các - HS lắng nghe. tiết học trước, các con đã được làm biển báo cấm đi ngược chiều, tiết học tiếp theo, chúng ta sẽ cùng quan sát và làm loại biển báo mà mình lựa chọn: Bài 9: làm biển báo giao thông (tiết 3). 2. Thực hành - GV yêu cầu HS quan sát sách trang - HS quan sát vào sách 48, 49 trong SGK. - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi của bài: ? Quy trình làm biển báo gồm mấy + Quy trình gồm 4 bước: Làm biển báo; bước? Làm cột biển báo; Làm đế biển báo; Hoàn thiện sản phẩm. ? Có bước nào mà em thấy khó và chưa + HS trả lời theo ý hiểu của mình. hiểu? ? Em đã nắm được hết những kí hiệu kĩ + HS trả lời theo ý hiểu của mình. thuật chưa? - GV hướng dẫn cho HS thực hành làm biển báo theo nhóm 4. - Hs quan sát - GV xây dựng quy tắc an toàn khi thực hiện: Chú ý khi sử dụng kéo, compa sao
  18. cho an toàn và giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, . - GV yêu cầu HS thực hành - HS cùng nhóm thực hành dưới sự hỗ trợ - GV đi lại giúp đỡ, quan sát, trao đổi, cùng GV. hỗ trợ giúp HS. - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm. - Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm - HS các nhóm nhận xét. - GV nhận xét , tuyên dương. => Kết luận: Khi gặp biển báo giao thông cấm đi ngược chiều là cấm các loại xe (thô sơ và cơ giới) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe ưu tiên Hoạt động 2: Trưng bày sản phẩm - HS cùng tham gia đưa ra các tiêu chí - GV yêu cầu HS cùng đưa ra các tiêu cho hợp lý. chí để đánh giá sản phẩm: - GV cho HS trình bày giữa các nhóm - HS cùng quan sát và nhận định nhóm với nhau để tìm ra sản phẩm đẹp nhất. nào trình bày theo đúng các tiêu chí đề ra. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS trả lời các câu hỏi - GV đặt câu hỏi + Biển báo thường được đặt ở những vị ? Biển báo thường được đặt ở đâu? trí để người tham gia giao thông dễ nhìn thấy . + Được làm bằng thép hoặc vật liệu khác ? Trong thực tế, biển báo giao thông có độ bền tương đương. được làm bằng gì? + Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển ? Khi tham gia giao thông, nếu thấy báo này ta cần lưu ý không đi ngược biển báo này ta cần lưu ý gì? chiều. - HS nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Biển báo giao thông phải - HS lắng nghe. đặt ở vị trí dễ nhìn thấy, và đc làm bằng vật liệu chắc, bền, .
  19. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS biết cách vận dụng - HS lắng nghe. vào thực tế trong cuộc sống. ? Hôm nay em biết thêm những kiến - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của mình. thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Giáo dục thể chất BÀI 2: ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HƯỚNG THẲNG, DẪN BÓNG ĐỔI HƯỚNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập bổ trợ với bóng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  20. Định Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung lượng Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở 5-7’ đầu 1. Nhận lớp Đội hình nhận lớp - Kiểm tra vệ sinh - Gv nhận lớp, thăm sân tập, trang hỏi sức khỏe học sinh phục tập luyện, phổ biến nội dung, sức khỏe của HS yêu cầu giờ học. - Phổ biến nội - Cán sự tập trung lớp, điểm số, dung, yêu cầu tiết báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho học GV. - Hs lắng nghe, nắm nội dung bài học 2. Khởi động 2Lx8 - GV quan sát, nhắc Đội hình khởi động - Xoay các khớp N học sinh tập đúng cổ tay, cổ chân, biên độ, nhịp hô. vai, hông, gối,... (theo nhạc) - HS khởi động theo sự điều khiển của cán sự. 2Lx8 N 2-3 - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi Trò chơi “Di lần chuyển theo cách chơi, luật chơi, lệnh” sau đó GV tổ chức cho cả lớp chơi. - HS chú ý nắm luật chơi, tích cực, chủ động tham gia trò chơi - Gọi 1-2 em học sinh - Học sinh thực hiện theo yêu lên thực hiện cầu của giáo viên - GV cùng HS quan sát và nhận xét, đánh giá. II. Hình thành - Gv cho xem tranh, Đội hình HS quan sát tranh, tập kiến thức 5-7’ làm mẫu động tác và mẫu - Kiến thức. phân tích kĩ thuật động tác. - Học BT động  - GV nêu những lỗi   tác dẫn bóng - HS quan sát tranh, HS hoặc sai thường mắc và   theo hướng nhóm thảo luận để trả lời câu   cách khắc phục cho   thẳng , dẫn bóng hỏi.    HS khi thực hiện    đổi hướng - Hs quan sát mẫu và ghi nhớ     động tác.    - Bài tập dẫn cách thực hiện.     bóng theo hướng - GV gọi 1-2 HS lên        - HS lắng nghe                                                                                                                                            