Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 31 trang Lệ Thu 20/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_van.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân, phép chia. Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép tính nhân). - Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3. - Giảm tải: Không làm bài tập 4 (tr. 11). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất : Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ. Bảng con, phấn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2 HS lên bảng thực hiện. 3 x 6 = 18 4 x 5 = 20 18 : 3 = 6 20 : 4 = 5 18 : 6 = 3 20 : 5 = 4 - Lớp làm vào nháp. - GV cùng lớp nhận xét. * Giới thiệu bài: Trong tiết học này chúng ta củng cố kĩ năng tính giá trị của biểu thức có đến hai dấu phép tính, củng cố biểu tượng về ¼ và giải toán có lời văn bằng một phép nhân. 2. HĐ Luyện tập thực hành Bài 1: Tính - 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS nêu cách tính: Tính từ trái sang phải và trình bày theo 2 bước Ví dụ: 5 x 3 + 132 = 15 + 132 = 147 - HS tự làm bài vào vở, đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. - 2 HS lên bảng chữa bài, nêu lại các bước tính. - GV cùng lớp nhận xét, tư vấn. - HS đổi chéo vở KT Bài 2: HS đọc yêu cầu: Đã khoanh vào 1/4 số con vịt trong hình nào? - GV HD HS quan sát và đếm có tất cả bao nhiêu con vịt trong mỗi hình rồi lấy tổng số vịt đó chia cho 4 được bao nhiêu. Kết quả phép chia đó chính là đáp án nếu đếm hình nào khoanh tròn vào số vịt như ta đã chia. 1
  2. - HS quan sát hình a, b, thực hiện phép chia và trả lời đã khoanh vào một phần tư số con vịt ở Hình a. - GV cùng HS kiểm tra lại kết quả: H1 có tất cả 12 con vịt, ta lấy 12 : 4 = 3. H1 khoanh tròn vào 3 con vịt như kết quả của phép chia vậy ta chọn H1. H2 có tất cả 12 con vịt, ta lấy 12 : 4 = 3. H2 khoanh tròn vào 4 con vịt không giống như đáp án của phép chia. Vậy ta không chọn hình 2. HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm và cho biết: H: Bài toán cho biết gì? ( mỗi bàn có 2 HS) H: Bài toán hỏi gì? ( 4 bàn có mấy HS) H: Đơn vị bài toán là gì? ( HS) - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ và chữa bài Bài giải 4 bàn như vậy có số học sinh là: 2 x 4 = 8( học sinh) Đáp số: 8 học sinh HS đổi chéo vở KT kết quả. 3. Hoạt động Vận dụng - GV hướng dẫn các em đã làm xong bài, làm thêm bài Bài 1: Hai lớp 3A và 3B tham gia trồng cây được tổng cộng 36 cây. Nếu lớp 3A trồng thêm 5 cây nữa thì được 21 cây. Hỏi lớp 3B trồng được bao nhiêu cây.? - HS làm bài vào vở - 1HS làm vào bảng phụ, chữa bài - Gọi HS nhắc lại một số bảng nhân chia. - GV nhận xét tiết học.Tuyên dương HS làm bài tốt. - Về nhà những bạn nào chưa thuộc bảng nhân, chia tiếp tục về nhà học thuộc. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Anh Cô Hương dạy ________________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI. ÔN TẬP CÂU AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được 1 vài từ ngữ về trẻ em tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em theo yêu cầu của bài tập 1. Tìm hiểu được các bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai (Cái gì, con gì)? là gì? (bài tập 2). - Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm (bài tập 3). 2
  3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 2; VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Yêu cầu HS tìm hình ảnh so sánh trong khổ thơ sau: Sân nhà em sáng quá Nhờ ánh trăng sáng ngời Trăng tròn như cái đĩa Lơ lửng mà không rơi. - GV nhận xét, tư vấn. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về trẻ em Bài 1: Tìm các từ: Từ chỉ trẻ em; từ chỉ tính nết của trẻ em; Từ chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em. - Một HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp theo dõi. - HS tự nêu với nhau trong nhóm. VD: từ chỉ trẻ em: thiếu nhi . - Cá nhân HS làm bài vào vở bài tập. - GV tổ chức trò chơi truyền điện cho HS nối tiếp nêu các từ chỉ trẻ em. - GV cùng HS nhận xét, ghi nhanh lên bảng. - Cả lớp đọc đáp án đúng: + Từ chỉ trẻ em: Thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng, trẻ nhỏ + Từ chỉ tính nết của trẻ em: Ngoan ngoãn, lễ phép, hiền lành, + Từ chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em: thương yêu, yêu quý, quý mến, nâng niu, chăm sóc - HS chữa bài vào vở. - HS đổi chéo vở KT kết quả. Hoạt động 2: Ôn tập câu Ai là gì? Bài 2: Tìm các bộ phận của câu: - HS đọc yêu cầu bài 1 HS NK làm mẫu câu 1. Ai ( cái gì, con gì) là gì? Thiếu nhi là măng non của đất nước. - HS làm bài vào vở, 1 HS lên chữa vào bảng lớp. - HS đổi chéo vở KT kết quả. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm. - 2 HS đọc y/c bài. - GV HD HS xác định mẫu câu trong mỗi câu rồi xác đinh bộ phận gạch chân là bộ phận nào sau đó đặt câu cho bộ phận đó. 3
  4. - HS tự làm bài vào vở. - HS phát biểu trước lớp. H: Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam? Ai là chủ nhân tương lai của đất nước? H: Đội TNTP Hồ Chí Minh là gì? - GV cùng lớp nhận xét, khen bạn trả lời đúng. H: Ta vừa ôn tập mẫu câu gì đã học ở lớp 2? ( Ai là gì?) - HS đổi chéo vở KT kết quả. H: Mẫu câu Ai là gì? có mấy bộ phận câu? Gồm những bộ phận nào? * GV giải thích cho HS biết vì sao Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh mang tên Bác Hồ : Thực hiện di chúc thiêng liêng của Bác, theo nguyện vọng của thế hệ trẻ, của đội viên, thiếu nhi cả nước, nhân kỉ niệm 40 năm ngày thành lập Đảng BCH Trung ương Đảng đã ra nghị quyết cho tổ chức Đội thiếu niên, nhi đồng được mang tên Bác Hồ vĩ đại. Đội TNTP Hồ Chí Minh. 3. Hoạt động Vận dụng - Đặt câu theo kiểu câu Ai ( cái gì , con gì ) là gì / làm gì/ như thế nào? HS tự đặt câu Gọi 1 số em nêu câu mình đặt được - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương HS làm bài tốt. - Luyện tập đặt câu Ai là gì.?Tìm thêm các từ nói về trẻ em 4. Điều chỉnh soạn bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA Ă, Â I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa Ă (1 dòng), Â, L (1 dòng); viết đúng tên riêng Âu Lạc (1 dòng) và câu ứng dụng: Ăn quả mà trồng (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. - HSHN: Viết đúng chữ hoa Ă, Â. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Mẫu chữ Ă , Â - Chữ mẫu từ ứng dụng: Âu Lạc. Câu ứng dụng viết trên dòng kẻ. HS: Bảng con, phấn, VTV. 4
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV kiểm tra bài viết HS. HS viết bảng con chữ A - 2 HS lên bảng viết : Vừ A Dính. - Gv nhận xét, Khen HS viết bài đẹp. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: Â, L, Ă - GV treo chữ mẫu. HS quan sát nêu từng nét và quy trình viết từng chữ - GV nhận xét, nêu lại các nét và quy trình viết từng chữ Ă, Â, L. - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS viết từng chữ vào bảng con. GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS. Chú ý - GV nhận xét, chú ý từng nét HS dễ viết sai nhất. Cho HS xem bảng bạn viết đẹp. b. HS viết từ ứng dụng (tên riêng): Âu Lạc - HS đọc từ ứng dụng - GV: Âu Lạc là nước ta thời cổ. - HS tập viết trên bảng con. Chú ý HS đây là tên riêng nên ta phải viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng. - GV nhận xét, sửa lỗi. c. HS viết câu ứng dụng: - 2 HS đọc câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng. - GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Phải biết nhớ ơn những người đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra những thứ cho mình được thừa hưởng. - Chú ý HS thực hiện như lời khuyên của người xưa muốn nói trong cuộc sống hàng ngày. - HS tập viết trên bảng con : Ăn khoai , Ăn quả. - GV nhận xét, sửa sai cho HS. HĐ2. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu , HS viết vào vở . + Viết chữ Ă: 1 dòng cỡ nhỏ + Viết chữ Â, L: 1 dòng cỡ nhỏ + Viết từ ứng dụng Âu Lạc : 1 dòng cỡ nhỏ + Viết câu tục ngữ : 2 lần 5
  6. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm. Chú ý nhắc nhở các em ngồi đúng tư thế, viết đúng nét, đúng độ cao khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu. - GV ghi lời nhận xét vào vở HS - GV nhận xét bài một số em và nhận xét cụ thể lỗi các em hay mắc phải. Hướng dẫn HS sửa lỗi - Cho HS xem bài bạn viết đẹp. 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay ta viết chữ gì ? Nêu các nét giống nhau giữa chúng ? - Tuyên dương những em có bài viết chữ đẹp - Hoàn thành bài viết ở nhà. Luyện viết lại cho đúng các chữ hoa. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021 Tập làm văn VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có kiến thức ban đầu về viết đơn xin vào Đội. - Bước đầu viết được đơn xin vào Đội TNTP Hồ Chí Minh dựa theo mẫu đơn của bài Đơn xin vào Đội (SGK tr9). Giáo viên yêu cầu tất cả học sinh đọc kĩ bài Đơn xin vào Đội trước khi học bài Tập làm văn - TTHCM: Bác Hồ là tấm gương cao cả, suốt đời hi sinh vì tự do, độc lập của dân tộc, vì hạnh phúc của nhân dân. - Noi gương tinh thần yêu nước, ý thức công dân của Bác. - HSHN: Luyện viết các tiếng : Bác Hồ, Công dân, Yêu nước 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. Giáo dục cho HS biết phải noi gương tinh thần yêu nước, ý thức công dân của Bác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu đơn. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2 HS nói BT 1 tiết trước: Nói những điều em biết về Đội TNTP Hồ Chí Minh. - GV cùng lớp nhận xét, khen HS. * Giới thiệu bài. - Năm nay, các em đã được 9 tuổi, đủ tuổi vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Để được kết nạp vào Đội, các em phải cố gắng phấn đấu, phải là con 6
  7. ngoan, trò giỏi và một điều không thể thiếu là các em phải biết viết được đơn xin vào Đội. Bài tập làm văn hôm nay sẽ hướng dẫn các em biết cách viết mẫu đơn đó. 2. Hoạt động luyện tập thực hành - Một HS đọc yêu cầu bài: Dựa theo mẫu đơn đã học, em hãy viết đơn xin vào Đội TNTP Hồ Chí Minh. - GV cho HS mở lại sách trang 9 và đọc thầm lại mẫu đơn. - 2 HS đọc to trước lớp. - Giáo viên giúp HS nắm vững yêu cầu. - Phần nào trong đơn phải viết theo mẫu, phần nào không nhất thiết phải viết theo mẫu? Vì sao? - HS phát biểu, giáo viên chốt lại. Lá đơn phải trình bày theo mẫu: + Mở đầu đơn phải viết tên Đội: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh + Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn. + Tên đơn: Đơn xin + Tên người hoặc tổ chức nhận đơn. + Họ tên, ngày, tháng, năm sinh của người viết đơn. + Trình bày lý do viết đơn. + Lời hứa của người viết đơn. + Chữ ký, họ tên người viết đơn. - GV chú ý: Trong các nội dung trên thì phần lí do viết đơn, bày tỏ nguyện vọng, lời hứa là những nội dung không cần viết theo khuôn mẫu. Vì mỗi người có những nguyện vọng và lời hứa riêng. - GV đọc ví dụ cho HS nghe. - HS viết đơn vào vở bài tập. GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. - Gọi 1 HS đọc đơn . Cả lớp và GV nhận xét theo tiêu chí sau. + Đơn viết có đúng mẫu không? + Cách diễn đạt trong lá đơn.( dùng từ, đặt câu) + Lá đơn có viết chân thực, thể hiện hiểu biết về Đội, tình cảm người viết.... - GV khen ngợi những HS viết đúng. - GV giáo dục cho HS biết phải noi gương tinh thần yêu nước, ý thức công dân của Bác. 3. Hoạt động vận dụng - Ta có thể trình bày nguyện vọng của mình bằng đơn. - Yêu cầu HS ghi nhớ một mẫu đơn. - Nhắc những HS viết đơn chưa đạt về nhà sửa lại. Nhận xét tiết học. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC. ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN 7
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ nhật. - HS làm được các BT: 1, 2. Không làm bài tập 3 (tr. 11) , bài tập 4 (tr.12) * Ôn tập về giải toán - Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn . - Biết giải bài toán về hơn kém nhau 1 số đơn vị. - HS làm được các BT: 1, 2, 4. Không làm bài tập 3 (tr. 12). * HSHN: Nhận biết được một số hình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất : Giáo dục HS ý thức chăm chỉ, tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gọi HS nối tiếp nhau nêu các hình mà các em đã được học ở lớp 2. - Nhận xét HS. * Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ củng cố cho các em về tính độ dài đường gấp khúc, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác. Ôn tập về cách giải toán. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: a. Tính độ dài đường gấp khúc ABCD: - HS đọc yêu cầu bài, nhìn vào hình vẽ rồi nêu cách làm: + HS nhắc lại: Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta tính tổng các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó. - HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng. - Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. - GV cùng lớp nhận xét. Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 34 + 12 + 40 = 86(cm) Đáp số: 86 cm * Củng cố cách tính chu vi hình tam giác. b, Tính chu vi hình tam giác MNP: - HS nêu lại cách tính chu vi hình tam giác: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác là chu vi của hình đó. - HS tự làm bài vào vở, đổi chéo bài kiểm tra nhau. - Yêu cầu HS nhận xét số đo và đáp án của câu a và b. 8
  9. - GV cho HS liên hệ câu a với câu b để thấy hình tam giác MNP có thể là đường gấp khúc ABCD khép kín. Độ dài đường gấp khúc cũng chính là chu vi hình tam giác . Bài giải Chu vi hình tam giác là MNP là : 34 + 12 + 40 = 86(cm) Đáp số: 86 cm Bài 2: Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi hình chữ nhật ABCD: - Giúp HS ôn lại cách đo đoạn thẳng, từ đó tính được hình chu vi ABCD, hình chữ nhật MNPQ. - HS đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi hình chữ nhật ABCD - 1 HS đo rồi làm bài vào bảng phụ: Bài giải Chu vi hình chữ nhật ABCD là: 3 + 2 + 3 + 2 = 10 ( cm) Đáp số: 10 cm. - GV cùng lớp nhận xét. * GV nhắc và cho HSHN nhận biết một số hình như tam giác, hình vuông. * Ôn tập về giải toán Bài 1: 2 HS đọc yêu cầu bài: - GV cùng lớp tóm tắt và giải bài toán: + H: Bài toán cho biết gì? + H: Bài toán hỏi gì? + H: Đây là dạng bài toán nào?( bài toán về nhiều hơn) H: Để tìm được đội Hai trồng được bao nhiêu cây ta làm thế nào? ( Làm phép tính cộng ) - Cả lớp làm vào vở – 1 HS làm bảng phụ - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét từ lời giải, phép tính đến đáp số. Đáp số: 320 cây Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + H: Đây là dạng bài toán nào?( bài toán về ít hơn) + H: Để tìm được buổi chiều bán được bao nhiêu lít xăng ta làm thế nào? ( Làm phép tính trừ ) - Cả lớp làm bài vào vở , 1 HS làm vào bảng phụ. GV cùng lớp chữa bài Đáp số: 507 l xăng - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. 9
  10. Bài 4: Giới thiệu về bài toán: Hơn kém nhau một số đơn vị . + Bao gạo cân nặng 50 kg .? + Bao ngô cân nặng 35 kg .? + Bao ngô nhẹ hơn bao gạo bao nhiêu ki- lô – gam.? - HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng chữa bài. GV cùng lớp nhận xét. Bài giải Bao ngô nhẹ hơn bao gạo số ki- lô – gam là: 50 – 35 = 15 ( kg ) Đáp số: 15 kg - GV chú ý HS bài 4 là dạng bài toán hơn kém nhau một số đơn vị. 3. Hoạt động vận dụng - Khi giải bài toán về ít hơn ta sử dụng phép tính gì? - GV nhận xét giờ học - Tuyên dương HS làm bài tốt. - Hướng dẫn HS làm lại các bài còn sai. Luyện và giải thêm giải toán có lời văn - Chuẩn bị trước bài: Xem đồng hồ. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Anh Cô Hương dạy ________________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy ________________________________ Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện CHIẾC ÁO LEN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A. Tập đọc - Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện. - Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn nhau, thương yêu, quan tâm lẫn nhau. B. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của chuyện theo các gợi ý. 10
  11. - HS năng khiếu kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan. * GDKNS: + Kiểm soát cảm xúc. + Tự nhận thức. + Giao tiếp: ứng xử văn hóa. HSHN: Lắng nghe bạn đọc và đọc bài. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TẬP ĐỌC 1. Khởi động - 2 HS đọc bài : Cô giáo tí hon. Trả lời câu hỏi trong bài. GV nhận xét, tư vấn. - Giới thiệu chủ điểm và bài học: Hôm nay, các em chuyển sang một chủ điểm mới - chủ điểm Mái ấm, dưới mỗi mái nhà chúng ta đều có một gia đình và những người thân với bao tình cảm ấm áp. Truyện Chiếc áo len mở đầu chủ điểm sẽ cho các em biết về tình cảm mẹ con, anh em dưới một mái nhà. (HS quan sát tranh minh họa chủ điểm và bài học.) 2. Hình thành kiến thức bài mới Hoạt động 1: Luyện đọc a.GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, nhẹ nhàng. Giọng Lan nũng nịu, giọng Tuấn nhẹ nhàng nhưng mạnh mẽ và thuyết phục. Giọng mẹ lúc bối rối, khi cảm động, âu yếm. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - HS đọc nối tiếp câu. GV theo dõi, chỉnh sai cho HS. + GV cho HS đọc các từ khó: lạnh buốt, lất phất, phụng phịu, dỗi . - Đọc từng đoạn trước lớp. + HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. + HS giải nghĩa các từ khó và đặt câu với mỗi từ: bối rối, thì thào. - Đọc từng đoạn trong nhóm 4. - Các nhóm thi nhau đọc trước lớp. - GV cùng lớp nhận xét nhóm đọc to, rõ ràng, đúng giọng từng nhân vật. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 4. 2 HS đọc đoạn 2, 3. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài 11
  12. - Hướng dẫn HS đọc từng đoạn và trao đổi, tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi trong SGK. + HS đọc thầm đoạn 1 và suy nghĩ trả lời: H: Mùa đông năm nay như thế nào? ( Mùa đông năm nay đến sớm và lạnh buốt) H: Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào ?( Có màu vàng rất đẹp và ở giữa có dây kéo, có mũ đội khi trời mưa gió) H: Lan có thích chiếc áo len đó không, bạn có đòi mẹ mua không? + HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời: H: Vì sao Lan dỗi mẹ ? H: Vì mẹ nói rằng không thể mua áo len đắt tiền như vậy. + HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời: H: Anh Tuấn nói với mẹ những gì ? (Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em. Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm. Nếu lạnh con sẽ mặc nhiều áo cũ ở bên trong. ) H: Qua đây em thấy anh Tuấn là một người như thế nào?( Tuấn rất thương mẹ và em) H: Lan có nghe được câu chuyện giữa mẹ và anh Tuấn không? Vì sao Lan ân hận ? ( Vì Lan đã làm cho mẹ buồn, Lan thấy mình ích kỉ, cảm động vì độ lượng của anh.) * HS liên hệ bản thân . H: Tìm một tên khác cho truyện? - HS suy nghĩ trả lời và giải thích vì sao mình lại đặt tên cho câu chuyện như thế. Ví dụ: Mẹ và con, Tấm lòng của người anh. - GV: Có khi nào em đòi cha me, ông bà mua cho những thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo lắng không? Có khi nào em dỗi một cách vô lí không? Sau đó em có nhận ra mình sai và xin lỗi không? - HS liên hệ bản thân. - GV nhắc nhở HS không nên vì thích cái gì quá mà về nhà đòi bố mẹ mua trong khi bố mẹ không có tiền. Điều này sẽ làm bố mẹ buồn lòng. - GV cho HS rút ra ý nghĩa truyện: Anh em phải biết nhường nhịn nhau, thương yêu, quan tâm lẫn nhau. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài . - HS đọc theo nhóm (4 em) phân vai: người dẫn chuyện, Lan, Tuấn, mẹ. - Ba nhóm thi đọc chuyện theo vai. 12
  13. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm đọc tốt nhất, bạn đọc tốt nhất.( đọc đúng, thể hiện được tình cảm của các nhân vật KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ - Dựa vào câu hỏi ở SGK, kể từng đoạn câu chuyện ( HS năng khiếu kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Lan). 2. Hướng dẫn HS kể - Một HS đọc đề bài và gợi ý . - GV hướng dẫn HS dựa vào gợi ý trong SGK nhớ lại nội dung từng đoạn truyện và kể lại. - Kể mẫu đoạn 1: 1- 2 HS năng khiếu nhìn vào 3 gợi ý kể mẫu đoạn 1 theo lời của Lan. - Từng cặp HS tập kể. - HS kể trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể tốt nhất. - Khuyến khích HS năng khiếu kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Lan. - GV hướng dẫn giúp đỡ thêm cho HS. 3. Hoạt động vận dụng H: Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì? - Nhận xét giờ học - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người nghe. - Chuẩn bị bài: Quạt cho bà ngủ. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Đạo đức KÍNH YÊU BÁC HỒ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Giúp HS biết : - Biết công lao to lớn của Bác Hồ với đất nước, dân tộc. - Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ. - Thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng. - Giảm tải: GV gợi ý và tạo điều kiện cho HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu sưu tầm được về Bác Hồ. 13
  14. - HSHN: Biết thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất: Biết thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy để xứng đáng là cháu ngoan của Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh Bác Hồ, các bài thơ, bài hát về Bác Hồ. - VBT ĐĐ3.Thẻ màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 1. Khởi động: HS hát tập thể bài hát : Ai yêu Bác Hồ Chí Minh. - GV giới thiệu bài học. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. - HS quan sát các bức ảnh trong VBT, tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh. - Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu một bức ảnh. + Ảnh 1: Các em thiếu nhi đến thăm Bác Hồ + Ảnh 2: Bác Hồ múa hát cùng các cháu nhi đồng. + Ảnh 3: Bác Hồ và em bé. + Ảnh 4: Bác Hồ phát kẹo cho các em nhỏ. - Thảo luận lớp : Em còn biết gì thêm về Bác Hồ ? - Kết luận : Tên Bác Hồ hồi nhỏ, ngày sinh của Bác, quê Bác. Hoạt động 2: Thực hành. Kể chuyện: Các cháu vào đây với Bác. - GV kể chuyện 2 lần - Thảo luận : H: Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa Bác Hồ và thiếu nhi như thế nào ? H: Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ? - HS nối tiếp trả lời. GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhắc HS phải biết thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy để xứng đáng là cháu ngoan của Bác. 3. Củng cố - Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy. - Yêu cầu HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy. - Chia nhóm thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. * Hướng dẫn thực hành : 14
  15. - Ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. - Sưu tầm các bài thơ, tranh ảnh về Bác Hồ - Dặn HS luôn thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy - Nhận xét, tư vấn tiết học. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Tự nhiên và xã hội VỆ SINH HÔ HẤP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS biết: - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp. - Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác. *GDKNS: + KN tư duy phê phán: tư duy phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho cơ quan hô hấp. + KN làm chủ bản thân: khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp. + KN giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục ngời thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em. - HSHN: Quan sát tranh, lắng nghe cô giáo giảng bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trang 8, 9 SGK - VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu mục tiêu, yêu cầu bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm - Bước 1: Làm việc theo nhóm: HS quan sát hình 1,2,3 trang 8 SGK, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: 15
  16. H: Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì ? H: Hằng ngày, chúng ta cần phải làm gì để giữ sạch mũi họng ? - GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho các nhóm như em có thấy thở sâu vào buổi sáng dễ chịu và sảng khoái không? không khí buổi sáng như thế nào? - Bước 2 : Làm việc cả lớp . - Mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi; các nhóm khác nhận xét, bổ sung: HS: Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khoẻ vì: Sáng sớm không khí trong lành, ít khói bụi. Cơ thể cần vận động để mạch máu lưu thông . HS: Hằng ngày, cần lau sạch mũi và súc miệng bằng nước muối để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp trên. H: ở nhà bạn nào thường dậy sớm tập thể dục, đánh răng, súc miệng? - GV khen HS đã biết giữ gìn vệ sinh mũi họng. - GV nhắc nhở HS có thói quen tập thể dục buổi sáng và giữ vệ sinh mũi họng Hoạt động 2 : Thảo luận theo cặp - 2 HS trong bàn cùng quan sát các hình ở trang 9 thảo luận và trả lời: H: Bức tranh vẽ gì? Chỉ và nói tên các việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp? - Đại diện N2 trình bày, giải thích vì sao em nên làm theo tranh đó, vì sao em không nên làm theo tranh đó. VD: Tranh 4 vẽ 2 bạn đang chơi bi ngoài đường có nhiều khói bụi ta không nên làm vì ở đó có nhiều xe cộ chạy qua, không khí bụi bẩn không tốt cho mũi họng VD tranh 5: vẽ các bạn đang chơi nhảy dây là một việc nên làm vì khi cơ thể vận động giúp mạch máu lưu thông tốt cho sức khỏe. - GV nhận xét, chốt lại các ý trả lời đúng: - Các việc nên làm: tranh 5, 7 ,8 - Các việc không nên làm: tranh 4, 6 . - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế. - Kể ra những việc nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp: Đeo khẩu trang khi ra ngoài đường, ở nơi có nhiều khói, bụi; khi làm vệ sinh trực nhật. - Những việc không nên làm: Hút thuốc lá, chơi gần những nơi có khí độc hại. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời: Nếu trong nhà em có người thân hút thuốc lá em phải nói như thế nào để thuyết phục họ không hút thuốc làm ảnh hưởng sức khỏe của cả nhà nữa? - HS suy nghĩ, nối tiếp phát biểu ý kiến của mình. - GV khen HS biết cách để thuyết phục người thân không hút thuốc lá nữa. * Kết luận - Không nên ở trong nhà khi có người hút thuốc, làm vệ sinh phải đeo, khẩu trang găng tay. 16
  17. - Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc. - Tham gia làm vệ sinh đường phố. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhắc nhở HS sau bài học phải biết cách giữ vệ sinh mũi họng của mình. - Thực hành vệ sinh mũi họng. - GV nhận xét tiết học.Tuyên dương HS thảo luận nhóm tích cực. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021 Tập đọc QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng: Lim dim, vẫy quạt, chích choè... Biết ngắt đúng nhịp giũa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các dòng thơ. - Nắm được nghĩa và cách dùng từ mới. - Hiểu tình yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà. - Học thuộc lòng bài thơ. - HSHN: Lắng nghe bạn đọc và đọc bài. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà. chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK - Bảng phụ HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: Chiếc áo len. Hỏi: Qua câu chuyện em hiểu được điều gì? Giới thiệu bài: - GV đưa tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? ( vẽ cảnh bạn nhỏ đang ngồi quạt cho bà) 17
  18. Hôm nay chúng ta tiếp tục học chủ điểm Mái ấm, bài thơ Quạt cho bà ngủ sẽ giúp các em thấy tình cảm của một bạn nhỏ với bà của bạn như thế nào. 2. Hoạt động Khám phá, HĐ1. Luyện đọc a. Giáo viên đọc bài thơ GV đọc toàn bài 1 lượt với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. b. Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - Đọc đúng dòng thơ: HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng. - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau bốn khổ thơ, giáo viên nhắc nhở các em ngắt nhịp đúng trong các câu thơ sau: Ơi/ chích choè ơi// Chim đừng hát nữa// Bà em ốm rồi/ Lặng/ cho bà ngủ// Hoa cam/ hoa khế// Chín lặng trong vườn/ Bà mơ tay cháu/ Quạt/ đầy hương thơm. - GV giảng nghĩa từ: Thiu thiu, HS đặt câu. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - 4 nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ. - GV cùng lớp nhận xét các nhóm đọc. - Lớp đọc ĐT cả bài thơ. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Hướng dẫn HS đọc to, đọc thầm rồi trả lời từng câu hỏi: H: Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ? (Quạt cho bà ngủ..) H: Cảnh vật trong nhà, ngoài trời như thế nào? ( Im lặng, yên ắng không có một tiếng động...) H: Bà mơ thấy gì? ( Bà mơ thấy cháu quạt đầy hương thơm ) - HS trao đổi nhóm 2 và trả lời câu hỏi: H: Vì sao có thể đoán Bà mơ như vậy? ( Vì trước khi ngủ bà thấy cháu quạt ) H: Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu với bà như thế nào? ( Cháu rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà.) H: ở nhà có bạn nào đã quạt cho bà ngủ hay làm những việc khác giúp bà chưa? Đó là những việc gì? 18
  19. - HS nối tiếp trả lời. GV khen bạn nào đã biết giúp đỡ, chăm sóc bà. GV giúp HS hiểu ý nghĩa của bài tập đọc: Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà. HĐ3. Học thuộc lòng bài thơ - GV cho HS đọc thuộc từng khổ thơ rồi cả bài bằng cách xóa dần các dòng trên bảng, chỉ để lại các chữ đầu dòng thơ. - HS học thuộc lòng theo nhóm. - 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ. - 2 - 3 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ. - Lớp bình chọn bạn thuộc bài tốt nhất. 3. Hoạt động vận dụng - HS nêu nội dung của bài. - Giáo viên nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài sau: Người mẹ 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy _________________________________ Toán XEM ĐỒNG HỒ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số 1- 12. - BT tối thiểu HS cần làm: Bài 1, 2, 3, 4. *HSHN: GV hướng dẫn HS đếm các số trên mặt đồng hồ. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất : Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình đồng hồ: Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử. III. CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 1 HS lên bảng làm bài 4 tiết trước. - Cả lớp và GV nhận xét. 19
  20. *.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ được làm quen cách xem đồng hồ. 2. HĐ Luyện tập thực hành - GV cho HS nhớ lại: - Một ngày có 24 giờ, bắt đâù từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. Sau đó cho HS sử dụng mặt đồng hồ bằng bìa, yêu cầu HS quay kim tới các vị trí sau: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 1 giờ chiều (13 giờ), 8 giờ tối (20 giờ). - GV giới thiệu các vạch chia phút: Trên mặt đồng hồ có các vạch nhỏ đó là các vạch chia phút. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS xem giờ, phút: - GV yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ đồng hồ ở trong khung phần bài học để nêu các thời điểm. VD: GV cho HS nhìn vào tranh đầu tiên để xác địnhvị trí kim ngắn( kim ngắn chỉ quá số 8 một chút), rồi kim dài( kim dài chỉ vào vạch có ghi số 1) tính từ vạch chỉ số 12 đến vạch chỉ số 1 có 5 vạch nhỏ chỉ 5 phút. Vậy đồng hồ đang chỉ 8h5p. - HS tiếp tục nêu giờ các đồng hồ tiếp theo và giải thích. - Cuối cùng GV củng cố: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút, khi xem giờ cần quan sát kỹ vị trí các kim đồng hồ. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ? GV hướng dẫn cho HS nêu: + Vị trí kim ngắn. + Vị trí kim dài. + Nêu giờ phút tương ứng - HS nối tiếp nhau nêu giờ và giải thích. - GV cùng lớp nhận xét. chốt két quả đúng: + Đồng hồ A: 4 giờ 5 phút; Đồng hồ B: 4 giờ 10 phút, Đồng hồ C: 4 giờ 25 phút HS đổi chéo vở KT Bài 2: GV cho HS đưa mô hình đồng hồ ra thực hành quay. HS quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ a, 7 giờ 5 phút. b, 6 giờ rưỡi c. 11 giờ 50 phút. - GV tổ chức cho HS thực hành trên đồng hồ để quay giờ theo như yêu cầu. - HS đưa đồng hồ lên cho lớp cùng nhận xét. GV gọi HS nêu cách quay đồng hồ. - GV nhận xét, chú ý HS đây không phải là các giờ đúng mà là các giờ hơn mấy phút nên ta phải chỉnh kim giờ lệch lên theo phút. Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ? 20