Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

doc 67 trang Lệ Thu 26/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_van.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 3 Thứ Hai, ngày 19 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay - Hs lắng nghe. mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHẬT KÍ TẬP BƠI NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
  2. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công. - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận + Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong làm gì? Lợi ích của việc dó? tranh đang đi bơi. + Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn + Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa gì? mạnh, cao lớn, cân đối + Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù - GV Nhận xét, tuyên dương. đã biết bơi nhưng cũng không được + Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình gắng sức, không bơi ở những nơi bày tranh minh họa của bài đọc này với không an toàn. các bài trước? - 1 SH nêu trước lớp - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - Hs lắng nghe.
  3. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ - HS luyện đọc theo nhóm 3. bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý cách trả lời đầy đủ câu. được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ + Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn bơi ấy được chuẩn bị những gì? + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có + Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị ngày đầu đến bể bơi? sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước) + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng + Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng
  4. bạn ấy đã biết bơi tung tăng như * Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử một con cá. dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi + HS lắng nghe (sau đó), cuối cùng . + Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị + Khi biết bới bạn ấy thấy mình khi biết bơi? giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công + Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay + HS trả lời khó? Vì sao? - GV: Em có biết bơi không? Em cảm - HS nêu thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết - 2-3 HS nhắc lại bơi Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng - HS đọc Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội luyện dung. + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em - Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 vẽ - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS sinh hoạt nhóm và kể về một - GV nhận xét, tuyên dương. buổi tập luyệ của mình. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2 - HS đọc - Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ khích HS nêu cảm xúc tích cực. của em về buổi tập luyện - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp, HS khác
  5. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 3. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS quan sát video. học sinh. + Cho HS quan sát video tập luyện của 1 + Trả lời các câu hỏi. bạn + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Việc làm đó có dễ dàng thành công không? - Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn. - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) _____________________________ BUỔI CHIỀU Toán BẢNG NHÂN 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình thành được bảng nhân 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung
  6. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Máy tính, ti vi - Học sinh: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 30 : 3 = 10 + Câu 2: 30 : 3 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám quá - HS trả lời: Mỗi chong chóng a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi có 4 cánh. chong chóng có mấy cánh? -HS nghe - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi -HS trả lời 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? + .. 4 x 5 -GV hỏi: + Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta + 4 x 5 = 20 làm phép tính gì? Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = + 4 x 5 = ? 20 GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = 20 b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: HS trả lời + 4 x 1 = ? + 4 x 1 = 4 + 4 x 2 = ? + 4 x 2 = 8 + Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả ta được kết quả của 4 x 3 của 4 x 2 - HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - - HS quan sát và nhận xét Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? -1HS nêu: Nêu các số còn - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài thiếu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS thảo luận nhóm đôi và còn thiếu ở câu a và câu b tìm các số còn thiếu - 2 nhóm nêu kết quả - a/ 16; 20; 28; 36 b/ 28; 24; 16; 8 - HS nghe Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 1HS giải thích: - GV Nhận xét, tuyên dương. Vì ở dãy câu a là dãy số tăng - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu dần 4 đơn vị còn dãy số b là - GV nhận xét dãy số giảm dần 4 đơn vị Bài 3: - HS nghe - GV mời HS đọc bài toán - GV hỏi: - 1HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: + Bài toán hỏi gì? + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe? - HS làm vào vở. Bài giải Số bánh xe của 8 ô tô là: - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn 4 x 8 = 32 (bánh xe) nhau. Đáp số:32 bánh xe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn. - HS nghe 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như kiến thức đã học vào thực trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng tiễn. nhân 4 - HS trả lời: + Câu 1: 4 x 5 = ? + Câu 1: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 8 = ? + Câu 2: 4 x 8 = 32 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
  8. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): . _____________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGÔI SAO CỦA TÔI, NGÔI SAO CỦA BẠN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở thích đó. - Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra một sản phẩm hoặc tham gia hoạt động chung. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của mình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở đoạn video có các tiết mục giao lưu “tài - HS theo dõi năng học trò”.
  9. - HS lắng nghe. - HS trả lời -GV mời HS cả lớp theo dõi video - HS khác nhận xét. + Qua theo dõi video về các tài năng của các bạn em thấy thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Kết nhóm theo sở thích + GV phát các ngôi sao để HS viết hoặc vẽ sở thích - Học sinh đọc yêu cầu bài của mình vào khoảng giữa ngôi sao. - HS chọn nhóm của mình + GV bật nhạc và đề nghị cắm ngôi sao của mình đi - Nhóm khác nhận xét tìm những người bạn có cùng sở thích . Ví dụ: Nhóm vẽ, nhóm ăn uống, nhóm đá bóng.. Với những bạn không trùng với ai thì GV cho vào nhóm sở thích độc đáo. + Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Sở thích được thể hiện qua sản phẩm và củng cố bằng các hoạt động và nếu có những người bạn cùng chung sở thích cùng thể hiện hoạt động thì thật vui. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Lập kế hoạch hoạt động của nhóm “ Cùng chung sở thích” (Làm việc nhóm 6) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo - Học sinh chia nhóm 6, đặt luận nhóm 6 , đặt tên nhóm,bầu thư kí . tên nhóm, bầu thư kí ,đọc + Mỗi nhóm lựa chọn một việc để làm chung. yêu cầu bài và tiến hành
  10. Ví dụ:( Nhóm có sở thích nấu ăn cùng tìm hiểu công phân công nhiệm vụ thảo thức nấu ăn của một số món ăn ngày tết. luận. Nhóm thích diễn kịch để tập luyện trình diễn một - Đại diện các nhóm giới tiểu phẩm . Nhóm xoay ru-bích, Nhóm đá bóng...) thiệu về kế hoạch chung sở +Mỗi nhóm viết ra giấy A3 kê hoạch thảo luận của thích của nhóm qua sản nhóm mình. phẩm. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông cùng với người thân chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để tin và yêu cầu để về nhà ứng thực hiện kế hoạch vừa lập dụng. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .. _____________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 2: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác.
  11. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Bài hát nói về công việc cứu hỏa của + Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì? các chú lính cứu hỏa. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Dập tắt các - GV dẫn dắt vào bài mới đám cháy, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản. 2. Thực hành - Mục tiêu: + Xử lí được một số tình huống khi có cháy. + Bày tỏ được tình cảm, sự tương thân tương ái của bản thân với mọi người xung quanh . - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình huống - Học sinh chia nhóm 4, sau. đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga. + Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng phòng + Vì sao lại xử lí như vậy? bếp rồi báo cho người - GV mời các HS khác nhận xét. lớn vì em đã được học - GV nhận xét chung, tuyên dương. cách xử lí khi bếp ga có
  12. - GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên nhân có mùi ga. thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp chưa tắt hẳn ......... bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình ga - Các nhóm nhận xét. lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra - Lắng nghe, rút kinh bên ngoài. Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện nghiệm. khi ở khu vực bếp có mùi ga. Hoạt động 2. Những việc nên và không nên làm để - Học sinh chia nhóm 4, phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm 4) đọc yêu cầu bài và tiến - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các hành thảo luận. nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm + Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội dung trình bày: gì? + Hai bạn nhỏ trao đổi + Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy? với bố mẹ về việc để vật dễ cháy xa nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng) và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước khi ra khỏi nhà chưa. + Vì các bạn đã được tìm hiểu về phòng cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy để phòng tránh cháy nổ. - Đại diện các nhóm - GV mời các nhóm khác nhận xét. nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo đọc yêu cầu bài và tiến luận và trình bày kết quả. hành thảo luận. + Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia đình nhà - Đại diện các nhóm mình. trình bày: + Nêu cách xử lí khi gặp cháy. + Phòng cháy bằng cách: Không để những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp khi nấu xong, ngắt
  13. - GV mời các nhóm khác nhận xét. nguồn điện khi không - GV nhận xét chung, tuyên dương. sử dụng,... - Nhận xét bài học. + Thấy có đám cháy thì - Dặn dò về nhà. kêu cứu và tìm cách thoát nhanh khỏi đám cháy. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Thứ Ba ngày 20 tháng 9 năm 2022 Âm nhạc (Cô Hà dạy) _____________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MẶT TRỜI NHỎ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, ti vi, bảng phụ - Học sinh: SGK, vở BT Tiếng Viêt, vở chính tả. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để - HS hát và vận động tại chỗ. khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  14. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một - HS lắng nghe. loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu.... - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô vuông - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Các nhóm sinh hoạt và làm - Mời đại diện nhóm trình bày. việc theo yêu cầu. - Kết quả: Vui sao đàn nghé con Miệng chúng cười mủm mỉm Mắt chúng ngơ ngác tròn Nhìn tay người giơ đếm - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của cầu.
  15. các bạn nhỏ trong tranh - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. + Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay - GV nhận xét, tuyên dương. + Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng nghe + Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ suy nghĩ + Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ 3. Vận dụng - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số họat động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2- 3 câu kể lại việc đã làm - Gv gợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, - HS hoàn thiện có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ...... _____________________________ Toán BẢNG CHIA 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình thành được bảng chia 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, ti vi
  16. - Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: 4 x 5 = 20 + Câu 1: 4 x 5 = ? + Trả lời: 4 x 9 = 36 + Câu 2: 4 x 9 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám quá - HS quan sát hình - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép -1HS nêu phép tính: tính tính số chấm tròn trong hình? 4 x 6 = 24 -HS nghe - Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia -HS trả lời vào bao nhiêu tấm bìa như thế? + .. 24 : 4 -GV hỏi: + 24 : 4 = 6 + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? -HS nghe + 24 : 4 = ? - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = -HS trả lời 4 + 4 : 4 = 2 - GV hỏi: + 8 : 4 = 2 + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ? -HS nghe và viết các kết + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ? quả còn thiếu trong bảng. - Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết -HS nghe quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4. -GV NX, tuyên dương 3. Hoạt động Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số - HS làm vào vở thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 9; 6; 8; 5
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS quan sát và nhận xét Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép -HS nghe tính có kết quả lớn nhất? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi -1HS nêu phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu ghi - HS nêu: phép tính có kết quả lớn nhất Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn nhất Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS khác NX - HS nghe 4. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số? -1HS nêu: Số. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS làm bài - Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ dấu “?” trong mỗi câu a,b,c 24; 6 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét - GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 hỏi: - HS nghe Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? -HS trả lời -GV NX Ta lấy tích cảu phép nhân Bài 2: chia cho thừa số thì kết - GV mời HS đọc bài toán quả là thừa số kia - GV hỏi: - HS nghe + Bài toán cho biết gì? - 1HS đọc bài toán + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: + Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Hỏi được bao nhiêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở hộp bánh như vậy? - HS làm vào vở. Bài giải Số hộp bánh có là: 24 : 4 = 6 (hộp) - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số:6 hộp bánh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - HS nghe 5. Vận dụng - HS tham gia để vận - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò dụng kiến thức đã học chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, vào thực tiễn. bảng chia 4 - HS trả lời: + Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái có bao nhiêu cái bút? bút. + Câu 2: 24 : 4 = ? + Câu 2: 24 : 4 = 6 - Về nhà đọc thuộc bảng nhân, chia 4 để vận dụng - HS nghe vào giải các bài toán có lời văn. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .. _______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) _______________________________ BUỔI CHIỀU Toán ÔN TẬP HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối t rụ, khối cầu qua hình ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác. - Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong th áng. Đọc được giờ trênđồng hồ. - Tính được độ dài đường gấp khúc. - Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện đượcphép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích.
  19. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân 4, chia 4 + HS ghi kết quả vào bảng con + HS chọn kết quả đúng. + HS nhận xét, chữa bài + HS đọc bảng nhân , chia 4 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1a. Mỗi đồ vật có dạng hình khối gì? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - Cá nhân tự suy nghĩ và tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát từng hình để nhận - HS trả lời trước lớp. ra mỗi vật có dạng hình khối gì. - HS nhận xét câu trả lời. - GV có thể yêu cầu HS lấy ví dụ trong thực tế - HS nêu câu trả lời. một sốđồ vật có dạng hình khối đã học. Bài 1b. Chọn hình thích hợp đặt vào dấu “?” - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - GV hướng dẫn HS quan sát dãy hình để nhận ra quy luật sắp xếp cá chình: theo thứ tự khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối lập p hương, khối cầu và - HS trả lời trước lớp. lặp lại ba lần. - HS nhận xét câu trả lời. - GV và HS nhận xét và bổ sung. Bài 2: Nêu tên 3 điểm thẳng hàng. - GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm bài.
  20. - GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ xem ba điểm nào cùng nằm trên mộtđoạn thẳng. Từ đó - HS nêu yêu cầu của bài. có: A, N, B là ba điểm thẳng hàng; A, M, C là ba điểm thẳng hàng;C, O, N là ba điểm thẳng hàng; - HS tìm câu trả lời B, O, M là ba điểm thẳng hàng. - Nhóm đôi hỏi đáp. Khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu tên ba điểm thẳng hàng trong từng trường hợp. - HS trả lời trước lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét câu trả lời của Bài 3: Giải bài toán bạn - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + Bài toán cho biết gì? HS đọc bài toán + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời câu hỏi - Gv hướng dẫn HS nhận ra: Độ dài quãng đường + Con ốc bò qua đường gấp ốc sên phải bò đến cây chuốilà độ dài đường gấp khúc. khúc ABCD. + Con ốc bò được bao nhiêu - GV và HS chữa bài cm? - HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở kiểm tra bài - 1HS làm vào bảng nhóm Bài giải Quãng đường ốc sên phải bò có độ dài là: 125 + 380 + 300 = 805 (cm) Đáp số: 805 cm. Bài 4. Vẽ hình theo mẫu - GV hướng dẫn HS vẽ theo các bước sau: + Quan sát kĩ hình cần vẽ (hình mẫu). - HS đọc yêu cầu của bài. + Chấm các điểm đặc biệt của hình cần vẽ (theo - HS theo dõi GV hướng dẫn hình mẫu). + Nối các điểm theo hình mẫu. - HS vẽ vào vở + Tô màu trang trí hình ngôi nhà để tạo thành bức - HS trao đổi vở tranh (tuỳ theo ý của từng em). - HS nhận xét bài bạn và trình - GV nhận xét, tuyên dương. bày trước lớp. Bài 5. Chọn câu trả lời đúng? - GV hướng dẫn HS cách giải dạng bài này: Đếm số hình đơn trước(hình gồm một hình tứ -HS đọc yêu cầu của bài giác), sau đó đếm số hình tứ giác gồm một số - HS tìm câu trả lời. hình đơn. - HS trao đổi nhóm đôi - GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời trước lớp. Kết quả: Chọn C 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến