Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_van.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 3 Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay - Hs lắng nghe. mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ______________________________ Toán BẢNG NHÂN 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Hình thành được bảng nhân 3. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bảng nhóm - Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 5 x 3 = ? + Trả lời: 5 x 3 = 15 + Câu 2: 35 : 5 = ? + Trả lời: 35 : 5 = 7 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. khám phá a- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích - HS trả lời: ... 3 bánh xe lô có mấy bánh xe? - Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. -HS nghe Hỏi 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe? - GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe + .. 3 x 4 ta làm phép tính gì? + 3 x 4 = 12 + 3 x 4 = ? Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = 12 GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách -HS nghe tính được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 = 12 -HS trả lời b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: + 3 x 1 = 3 + 3 x 1 = ? + 3 x 2 = 6 + 3 x 2 = ? + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1 ta
- + Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và được kết quả của 3 x 2 3 x 2 - HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả của 3 x 3 YC HS hoàn thành bảng nhân 3 - GV Nhận xét, tuyên dương - HS nghe 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở trong bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. -HS quan sát và nhận xét - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số? -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm đôi và tìm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số các số còn thiếu còn thiếu ở câu a và câu b - 2 nhóm nêu kết quả - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a/ 12; 15; 21; 27 b/ 21; 18; 12; 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn -1HS giải thích: thiếu Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần
- 3 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 3 đơn vị - HS nghe -GV nhận xét - 1HS đọc bài toán Bài 3: GV mời HS đọc bài toán - HS trả lời: GV hỏi: + Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người, + Bài toán cho biết gì? gồm trọng tài và 2 người thi đấu + 6 bàn đấu cờ vua như thế có bao + Bài toán hỏi gì? nhiêu người? - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là: 3 x 6 = 18 (người) Đáp số:18 người - HS quan sát và nhận xét bài bạn - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn -HS nghe nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng thức đã học vào thực tiễn. nhân 3 - HS trả lời: + Câu 1: 3 x 6 = 18 + Câu 1: 3 x 6 = ? + Câu 2: 3 x 9 = 27 + Câu 2: 3 x 9 = ? - HS nghe - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: LẦN ĐẦU RA BIỂN. ĐỌC MỞ RỘNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong
- câu chuyện với ngữ điệuphù hợp. - Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nh ân vật trước những sự vậtmới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên nhiên và con người. - Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: truyền điện - Học sinh thực hiện yêu cầu + Học sinh nối tiếp nhau đọc các khổ thơ em thích ở bài “ Về thăm quê” - HS quan sát tranh - GV Nhận xét, tuyên dương. + HS trả lời cá nhân và nêu lý do. - Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, em thích đi chơi biển hay núi ? Vì sao ? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc nói về một bạn nhỏ lần đầu được thấy biển,bạn ấy đã ngạc nhiên, thích thú khám phá được những điều mới lạ, gặp được người bạn mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm,câu thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng khi lấn đáu thấy biển). - HS quan sát - GV dùng tranh ảnh đã chuẩn bị, giới thiệu thành phốQuy Nhơn, cảnh đẹp của biền Quy Nhơn: Mũi Én, Ghénh Ráng,... - GV hướng dẫn đọc: - HS đọc từ khó. + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai : thuở bé, rón rén. Ghểnh Ráng,...). - HS luyện đọc + Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự ngạc
- nhiên, thích thú cùa nhản vật: A! Biển! Biển đây rối. Thích quá!”; “Ôi!Biển rộng quá, xanh quá, chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu”. - 4 HS đọc nối tiếp. - 4 HS đọc nối tiếp cả bài: 1 HS đọc đoạn từ đầu đến chẳng nhìn thây bờ bên kia đâu;3 HS đọc theo vai đoạn đối thoại giữa Thắng và Hải (từ Thắng đi xuống gân mép nước đến Hố Tây rộng lắm nhưng không rộng bằng biển thế - Đọc nối tiếp theo lời của nhân vật. này.):1 HS đọc lời dẫn chuyện, 1 HS đọc lởi - HS đọc toàn bài cùa Thắng, 1 HS đọc lời của Hải. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - HS làm việc nhóm (4 em/ nhóm) đọc nối tiếp + A! Biển! Biển đây rồi. Thích quá! như hướng dẫn ở trên. + Thắng reo toáng lên, vượt qua bó - HS khá, giỏi đọc cả bài. và anh Thái chạy ào ra bãi cát. - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. + Cậu đứng ngây ra nhìn biển. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Biển hiện ra trước mắt Thắng rất - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi rộng, rất xanh,chẳng nhìn thấy bờ trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. bên kia đâu. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Thắng chú ý đến một con vật bé trả lời đầy đủ câu. tẹo, rất lạ, chưanhìn thấy bao giờ; + Câu 1: Tìm những câu thể hiện cảm xúc của chỉ cần đi đến gẩn là nó chạy biến Thắng khi lần đầu tiên thấy biển ? vào hang. + Đây là người bạn tớ mới làm quen khi đi chơi ở Quy Nhơn vào dịp nghi hè. Bạn ẵy tênlà Hải. Hải là người thân thiện, vui vẻ. Cậu ấy + Câu 2: Biển hiện ra như thế nào trước mắt đã chì cho tớ tháy cảnh đẹp của Thắng? vùng biển Quy Nhơn. Chúng tớ hẹn + Câu 3: Thắng đã chú ý đến con vật gì trên ngày mai sẽ lại gặp nhau. bãi biển ? + Dựa vào đoạn cuối bài đọc, có thế thấy những điéu thú vị tiếp theo như Hải có thể dần Thầng đi tham + Câu 4: Đóng vai Thắng, giới thiệu về Hải ? quan cảnh đẹp ở Quy Nhơn, đi đá bóng, đi tẳm biển,... Cũngcó thể, Thắng và Hài sẽ trao đổi địa chi để viết thư thăm h ỏi nhau; có thê’ Hải sẽ mờiThắng vể nhà chơi,... + Câu 5: Theo em, cuộc gặp gỡ giữa Thắng và Hải hứa hẹn những điều gì thú vị tiếp theo ? - GV cũng có thể nêu cảu hỏi để khuyến khích + HS trả lời ý kiến riêng. HS nói theo suy nghĩ của mình (Thắng và Hải có thế sẽ trở thành đôi bạn thân. Vậy, tiếp theo hai bạn có thể làm nhữngđiểu thú vị gì? )
- TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - 2 em đọc bài - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - Một số HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng - Học sinh đọc câu chuyện bài văn, bài thơ, .... về những hoạt động yêu thích của em - HS quan sát phiếu và thực hiện - GV cho HS quan sát phiếu đọc sách và yêu cầu : hướng dẫn HS làm và ghi những thông tin về bài đã đọc vào phiếu đọc sách: + Ngày đọc: + Tên bài: + Tác giả : - Ngoài ra còn có những thông tin về nội dung + HS ghi lại các hoạt động vào văn bản : phiếu. + Hoạt động được nói đến trong bài đọc. + Chi tiết em thích nhất trong bài. - GV hướng dẫn HS chọn số ngôi sao để đánh - Thảo luận nhóm giá mức độ yêu thích với VB đã đọc. - Đại diện các nhóm chia sẻ. Các - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với nhóm khác nhận xét, bổ sung. bạn về những điều em biết được qua bài đã đọc. - Đại diện 2 - 3 nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Biển - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình + Trả lời các câu hỏi. về cảnh đẹp này. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tới vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Toán BẢNG CHIA 3
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình thành được bảng chia 3 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 3 và bảng chia 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 x 5 = ? + Trả lời: 3 x 5 = 15 + Câu 2: 3 x 9 = ? + Trả lời: 3 x 9 = 27 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu - HS quan sát hình phép tính tính số chấm tròn trong hình? -1HS nêu phép tính: 3 x 4 =12 - Đưa bài toán: “Có tất cả 12 -HS nghe chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? -HS trả lời -GV hỏi: + .. 12: 3 + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + 12 : 3 = 4 -HS nghe
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + 12 : 3 = ? - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia HS trả lời 12 : 3 = 4 + 3 : 3 = 1 - GV hỏi: + 6 : 3 = 2 Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ? -HS nghe và viết các kết quả còn + Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 thiếu trong bảng = ? - Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 3 + GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động - 1 HS nêu: Số - HS làm vào vở Các số lần lượt điền vào bảng là: 4; 5; 6; 7; 8; 10 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và -HS quan sát và nhận xét viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. -HS nghe - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu mỗi phép tính. - HS nối mỗi phép tính ở con ong - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài với kết quả tương ứng ở cạnh - Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với hoa vào phiếu học tập kết quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS khác NX - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe 4. Luyện tập Bài 1: -1HS nêu: Hai (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho mỗi phép tính nào dưới đây có cùng phép tính. kết quả? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm đôi thực - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm hiện vào phiếu học tập kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa, rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2 phép tính có cùng kết quả. - 1 nhóm nêu kết quả - HS nghe - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. + 5 x 3 - GV hỏi: + Trong các phép tính ở các chén, phép tính + 20 : 5 nào có kết quả lớn nhất? + Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có kết quả bé nhất? GV nhận xét. - 1HS đọc bài toán Bài 2: - HS trả lời: - GV mời HS đọc bài toán + Chia đều 30 que tính thành 3 - GV hỏi: bó + Bài toán cho biết gì? + Mỗi bó có bao nhiêu que tính. - HS làm vào vở.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Bài toán hỏi gì? Bài giải - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Số que tính ở mỗi bó là: 30 : 3 = 10 (que tính) Đáp số:10 que tính. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - HS nghe - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 5. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng thức đã học vào thực tiễn. nhân 3, bảng chia 3 - HS trả lời: + Câu 1: Mỗi hộp có 3 bút chì. Hỏi 8 hộp như + Câu 1: 8 hộp như vậy có 24 bút vậy có bao nhiêu bút chì? chì. + Câu 2: 24 : 3 = ? + Câu 2: 24 : 3 = 8 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Giáo dục thể chất (Cô Huệ dạy) ____________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xếp được các từ chi đặc điểm đã cho vào các nhóm: từ ngữ chi màu sắc, từ ngữ chi hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị. - Tìm thêm được từ ngữ chi đặc điểm cho mỗi nhóm và tạo lập câu với từ ngữ chì đặc điểm; làm đúng bài tập điền từ ngữ chi đặc điểm. - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, Ti vi, bảng nhóm. - Học sinh: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài Lớp chúng mình - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV hướng dẫn HS cách làm bài: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 + Bài tập yêu cầu xếp từ vào mấy nhóm? - HS trả lời các câu hỏi + Đó là những nhóm nào? + GV giải thích từ ngữ chỉ hương vị: là - Lắng nghe từ ngữ chỉ mùi, vị của sự vật (nhận biết đượcbầng khứu giác - mũi ngửi; vị giác - lưỡi nếm). - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm - HS làm việc theo nhóm 2. vào PHT. - Đại diện nhóm trình bày: - Một số em đại diện nhóm trình bày kết + Từ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu quả. nhạt. + Từ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ xíu, cao nghều, dài, nhỏ. + Từ chỉ hương vị: thơm ngát. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất đáp án, tuyên dương HS. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo ba nhóm nêu trên và đặt câu với 2 – 3 từ ngữ tìm được (làm việc cá - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. nhân) - HS suy nghĩ, làm bài - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. + HS quan sát sự vật xung quanh rồi - GV giao nhiệm vụ cho HS: điền các từ tìm được vào PHT. + Yêu cầu HS quan sát các đồ vật có Màu sắc Hình dáng, Hương trong lớp học, sự vật ở xung quanh, như kích thước vị cây cối, hoa, quả, con vật, bầu trời,...), Xanh, bé nhỏ, Thơm, ghi lại các từ ngữ chi màu sắc; hình trắng, đỏ rộng mênh đắng,
- dạng, kích thước; hương vị cùa các sự chót, tím mông, hẹp, chua, vật đó. ngắt,... dày, mỏng, cay, khổng ló, tí mặn, hon,...; ngọt,... - HS làm vở, nối tiếp đọc bài: + Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được + Bầu trời rực đỏ. + Cánh đồng lúa chín vàng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay cho ô vuông - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. 4, chọn các từ ngữ cho sẵn thay cho ô vuông - Đại diện nhóm trình bày: Từ ngữ lần - GV mời các nhóm trình bày kết quả. lượt điền là: xinh xắn, vàng óng, bé. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ - HS thực hiện vừa tìm được ở bài tập 2. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT HOẠT ĐỘNG EM ĐÃ CÙNG LÀM VỚI NGƯỜI THÂN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh - Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình. - HS có thêm những hiểu biết thú vị về những vùng đất mới và biết cách làm quen vớinhững người bạn mới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, Ti vi - Học sinh: SGK, vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay kì diệu” + 4 HS tham gia trò chơi. để khởi động bài học. + Câu 1: Tìm từ chỉ màu sắc trong câu sau: + Câu 1: Từ chỉ màu sắc: màu nâu “Con nai có bộ lông màu nâu” + Câu 2: Tìm từ chỉ hình dáng trong câu sau: + Câu 2: Từ chỉ hình dáng: “Nai có vóc dáng cao lớn, thân thon thả dễ vóc dáng cao lớn thương” + Câu 3: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 3: Từ chỉ hoạt động: nhảy “Thoáng cái nai đã nhảy phóc rất xa.” phóc.” + Câu 4: Tìm từ chỉ hương vị trong câu sau: + Câu 4: Từ chỉ hương vị: thơm “Buổi sáng bình minh, hoa sứ toả hương ngát thơm ngát”. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Quan sát tranh, kể lại các hoạt động trong từng tranh. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi: + Việc đầu tiên là đi tàu hoả đến + Quan sát tổng thể 4 tranh và cho biết: Các địa điểm du lịch; Việc tiếp theo là tranh thể hiện hoạt động gì? vui chơi, tắm biển, đi dạo,... + Quan sát từng tranh và kể về hoạt động + Nhóm trưởng điều hành các bạn trong từng tranh. nói về các hoạt động của từng nhân vật trong mỗi bức tranh. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Kể lại một hoạt động chung của gia đình em - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2.
- - GV hướng dẫn thực hiện bài tập 2 theo - HS thực hiện yêu cầu nhóm: - HS đọc hướng dẫn + Đọc hướng dẫn theo sơ đổ sau đó hỏi - đáp đề hiểu rõ gợi ý ở a, b, c + HS chọn một hoạt động đã làm cùng người - Thảo luận nhóm đôi thân trong gia đình; trao đối nhóm, hỏi đáp theo từng ý nhỏ trong mỗi gợi ý ở SHS. + Từng thành viên của nhóm kể lại một hoạt - HS trình bày kết quả thảo luận động đã làm cùng người thân theo từngmục ở sơ đố hướng dẫn. - 2 - 3 HS kể về một hoạt động chung đã làm - HS kể cùng người thân. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi những HS có lời kể rõràng, sinh động. Hoạt động 3: Viết 2 – 3 câu kể lại việc em đã làm ở mục 2 bài tập 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS chọn viết đoạn văn (3-4 - Lắng nghe hướng dẫn câu) về những điều đã kể theo gợi ý ở bài tập 2. - Yêu cầu HS viết bài vào vở - HS làm bài cá nhân sau đó trao - Gọi HS đọc đoạn văn đã viết. đổi bài và soát lỗi. - GV nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen - Đọc bài văn ngợi những HS có bài văn rõ ràng, sinh - HS lắng nghe, điều chỉnh. động. 3. Vận dụng - Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi chính tả. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________
- Buổi chiều Công nghệ BÀI 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để - HS tham gia chơi khởi động khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác + Trả lời: Máy sấy tóc. dụng làm tóc nhanh khô. + Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác + Trả lời: bếp từ dụng làm nóng thức ăn. + Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác + Trả lời: Bàn ủi (bàn là) dụng làm phẳng quần áo. + Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác + Điện thoại dụng giúp mọi người liên lạc với nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá
- Hoạt động 1. Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết và trình bày: quả. + Hình 3: bạn nam đá bóng trong + Em cùng bạn thảo luận về hành động của nhà. Hành động này không đúng vì các bạn nhỏ trong hình 3 và 4. Hành động nào có thể làm hỏng các sản phẩm công có thể làm hỏng đồ vật trong nhà? nghệ trong nhà. + Hình 4: Bạn nam cùng với bố lau chùi quạt điện. Đây là hành động đúng vì sẽ giúp bảo quản các sản phẩm công nghệ bền hơn. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS trả lời cá nhân: Cần phải giữ - GV mời các nhóm khác nhận xét. gìn các sản phẩm công nghệ trong - GV nhận xét chung, tuyên dương. gia đình để sử dụng bền hơn, lâu - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ gìn hơn. các sản phẩm công nghệ trong gia đình? - Giữ gìn bằng cách nào? - Giữ gìn bằng cách: không làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình là do công sức của mọi người trong nhà mua sắm để giúp mọi người trong công việc và sinh hoạt gia đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các sản phẩm đó. 3. Luyện tập *Thực hành cách bảo quản, giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên - Học sinh làm vào bảng thống kê và nêu tác dụng một số sản phẩm công nghệ theo yêu cầu. có trong gia đình em theo mẫu: T Tên sản phẩm Số Tác
- lượng dụng ... .... .... .... - Một số HS trình bày trước lớp. - GV Mời một số em trình bày - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV chuẩn bị trước một số sản phẩm công nghệ như: đồng hồ báo thức, quạt, điện - Lớp chia thành các nhóm và cùng thoại,... nhau bảo quản các sản phẩm bằng - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: cách lau, chùo sản phẩm,.... + Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ - Các nhóm nhận xét. theo hướng dẫn của giáo viên. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ___________________________ Tự nhiên xã hội Bài 2: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - HS trả lời. trên truyền hình chưa? - Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?. - Nguyên nhân: Cháy nhà do đun nấu bằng bếp củi (rơm, rạ), bếp ga, do chập điện,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Điều gì xảy ra trong mỗi hình? + H1: Đốt rác bén vào đống + Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà? rơm gay cháy nhà. + H2: Chập điện gây cháy nhà. + H3: Sặc điện thoại gây cháy nhà. + H4: Để những vật dễ bén lửa gần bếp củi đang đun nấu. - Những nguyên nhân dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa - GV mời các HS khác nhận xét. sặc điện thoại vừa sử dụng, - GV nhận xét chung, tuyên dương. chập điện, để vật dễ bén lửa - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. gần bếp đun nấu,... Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử - HS nhận xét ý kiến của bạn. dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nấu,... - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc
- nhóm 2) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - Học sinh chia nhóm 2, đọc + Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến yêu cầu bài và tiến hành thảo cháy? luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung + Nguyên nhân gây cháy: thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã, không cẩn thận khi đốt rác, trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm rơm rạ gần đống rơm; vừa sặc hương,... điện thoại vừa sử dụng, chập Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra điện, để vật dễ cháy nơi đun và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2) nấu, đốt vàng mã, trẻ em đùa + Cháy gây thiệt hại gì? nghịch lửa, không chú ý khi châm hương,... - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: *Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại về người (bị bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ + Cách phòng cháy? dùng, nhà cửa,..). - GV mời các nhóm khác nhận xét. * Cách phòng tránh cháy: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Không để vật dễ cháy nơi thêm: đun nấu. - GV chiếu lên màn hình một số thiệt hại do cháy - Hệ thống điện phải lắp gây ra Aptomat tự ngắt toàn nhà - GV chốt nội dung HĐ3 và mời HS đọc lại: - Đun bếp phải trông coi. + Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị ... bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ - Đại diện các nhóm nhận xét. dùng, nhà cửa,..). - Lắng nghe rút kinh nghiệm + Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3 ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,... Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. - Học sinh chia nhóm 4, đọc + Mọi người trong hình làm gì? yêu cầu bài và tiến hành thảo + Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó? luận. - Đại diện các nhóm trình bày:

