Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 38 trang Lệ Thu 26/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 30 Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2022 Tốn ƠN TẬP VỀ GIẢI TỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Rèn luyện kĩ năng giải tốn cĩ 2 phép tính. - Biết giải tốn bằng 2 phép tính và bài tốn liên quan đến rút về đơn vị. - Biết tính giá trị của biểu thức. - Bài tập cần làm 1, 2, 3 ( trang 176), bài 1, 2, 3, 4 - trang 176) – tiết 2 - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua việc hồn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Gĩp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài rồi chữa bài. - GV hướng dẫn theo 2 cách tính: Cách 1: Bài giải Số dân năm ngối là: 5236 + 87 = 5323 (người) Số dân năm nay là: 5323 + 75 = 5398 (người) Đáp số: 5398 (người) Cách 2: Bài giải Số dân tăng sau 2 năm là: 87 + 75 = 162 (người) Số dân năm nay là: 5236 + 162 = 5398 (người) Đáp số: 5398 (người) Bài 2: Gọi 1 HS đọc bài tốn. H: Bài tốn cho biết gì? H: Bài tốn hỏi gì? 1
  2. - GV hướng dẫn HS các bước giải Tính số áo đã bán ( 1245 : 3 = 415 ( cái áo) Tính số áo cịn lại ( 1245 – 425 = 830 ( cái áo) HS làm bài cá nhân vào vở. Gọi HS nêu bài giải. GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu. H: Bài tốn cho biết gì? H: Bài tốn hỏi gì? HS làm bài cá nhân vào vở. Gv gọi học sinh nối tiếp nhau nêu từng lời giải và phép tính. Gv gọi học sinh nhận xét, chữa bài. Bài giải Số cây đã trồng là: 20500 : 5 = 4100 (cây) Số cây cần phải trồng theo kế hoạch là: 20200 - 4100 = 16400 ( cây) Đáp số: 16400 cây *Học sinh làm BT 1, 2, 3, 4 trang 176 SGK. Bài 1: Một em đọc bài tốn. H: bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì? HS làm bài cá nhân vào vở. Gọi một em trình bày bài giải, chữa bài. Bài giải Độ dài đoạn dây thứ nhất là: 9135 : 7 = 1305 (cm) Đợ dài của đoạn dây thứ hai là: 9135 – 1305 = 7830 (cm) Đáp số: Đoạn thú nhât: 1305cm. Đoạn thú hai: 7830 cm Bàì 2: Một học sinh đọc bài tốn H: Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì? H: Bài tốn thuộc dạng tốn gì? ( Bài tốn thuộc dạng tốn rút về đơn vị) H: Nêu các bước giải dạng tốn. HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng con, chữa bài. Bài giải Mỗi xe chở được số ki- lơ- gam muối là: 15700 : 5 = 3140 ( kg) Đợt đầu đã chuyển được số ki- lơ- gam muối là: 3140 x 2 = 6280 (kg) Đáp số: 6280 kg Bài 3: HS dọc yêu cầu bài Học sinh tự làm bài vào vở rồi chữa bài. Đáp số: 762 hộp Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 2
  3. HS tự tính giá trị mỗi biểu thức vào giấy nháp rồi khoanh vào chữ thích hợp. Gọi HS nêu kết quả. GV cùng học sinh nhận xét, chữa bài Đáp án: a) Khoanh vào câu C b) Khoanh vào câu B Hoạt động 3: Hoạt động ứng dụng - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Anh (Cơ Hương dạy) ____________________________________ Tập làm văn GHI CHÉP SỔ TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu nội dung, nắm được ý chính trong bài báo A lơ, Đơ-rê-mon Thần thơng đây ! để từ đĩ biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đơ-rê-mon. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: cĩ hứng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Viết được tên bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh một số lồi động vật quý hiếm được nêu trong bài. - Một cuốn truyện Đơ-rê-mon. - 1- 2 tờ báo Nhi đồng cĩ mục: A lơ, Đơ-rê-mon Thần thơng đây ! III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Giới thiệu bài. GV hỏi: Trong lớp ta đã cĩ bạn nào biết về Đơ- rê- mon? Hãy kể đơi điều về nhân vật này? Đơ- rê – mon là chú mèo máy trong bộ tranh truyện Đơ- rê –mon. Chú mèo này rất thơng minh và cĩ một cái túi thần chứa được rất nhiều bảo bối đặc biệt. GV cho HS quan sát quyển truyện tranh Đơ- rê- mon, sau đĩ giở báo nhi đồng đến mục A lơ, Đơ- rê- mon Thần thơng đây! Và giới thiệu: Trong giờ tập làm văn này các em cùng đọc một bài báo trong mục A lơ, Đơ- rê- mon Thần thơng đây! Của báo Nhi đồng và ghi lại những ý chính của bài báo vào sổ tay. 3
  4. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi một em đọc cả bài A lơ, Đơ-rê-mon.... 2 HS đọc theo cách phân vai. - GV giới thiệu tranh, ảnh các lồi động, thực vật quý hiếm. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập, 2 em đọc đoạn hỏi - đáp ở mục a. HS trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến, cả lớp viết vào sổ tay. Mục b dạy tương tự mục a. GV chốt ý chính: Các lồi động vật quý hiếm trên thế giới: Chim kền kền ở Mĩ cịn 70 con, cá heo xanh Nam Cực cịn 500 con,gấu trúc Trung Quốc cịn khoảng 700 con.... Ví dụ: Các lồi trong sách đỏ. Những lồi động vật cĩ nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam là: Sĩi Đỏ ; Cáo ; Gấu Chĩ ; Gấu Ngựa ; Hổ ; Báo Hoa Mai ; Tê Giác Các lồi thực vật quý hiếm ở Việt Nam là: Trầm Hương ; Trắc ; Pơ – Mu ; Kơ – nia ; Sâm Ngọc Linh ; Tam Thất Các lồi động vật quý hiếm trên thế giới: Chim Kền Kền ở Mỹ cịn khoảng 70 con cá Heo Xanh Nam cực cịn khoảng 500 con ; Gấu Trúc Trung Quốc cịn khoảng 700 con. HS ghi và đọc trước lớp kết quả ghi chép. HSHN: HS nhìn bảng lớp viết tên bài vào vở. Hoạt động 3: Vận dụng - Ghi nhớ những thơng tin vừa được nghe và đã ghi chép lại ở sổ tay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ____________________________________ Tập đọc - Kể chuyện SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù A.Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nghiã các từ mới trong bài: tiều phu, khoảng dập bã trầu, phú ơng, rịt. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lịng nhân hậu của chú Cuội. - Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của lồi người. B. Kể chuyện 4
  5. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK) 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thơng qua việc thảo luận nhĩm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: cĩ hửng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Theo dõi bạn đọc và đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẬP ĐỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát va vận động tại chỗ một bài hát - GV giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm và bài học Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc a. GV đọc mẫu tồn bài b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhĩm. - Đọc từng câu. - Đọc đoạn trong nhĩm. - Thi đọc từng đoạn trước lớp. - Đọc đồng thanh cả bài. - HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài Lớp trưởng ĐK các bạn hoạt động hoạt theo cặp trả lời các câu hỏi trong SGK. HS đọc thầm đoạn 1, 2. + Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?( Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người...) + Thuật lại những việc đã xảy ra với chú Cuội? ( Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu.....) + Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?( Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước giải tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời....) + Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung Trăng như thế nào? Hoạt động 4. Luyện đọc lại - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn. - Một HS đọc tồn bộ câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét KỂ CHUYỆN 1. GV nêu nhiệm vụ 2. HS tập kể từng đoạn câu chuyện - 1 HS đọc gợi ý SGK. Ý1: Chàng tiều phu. 5
  6. Ý2: Gặp hổ. Ý3: Phát hiện ra cây thuốc quý. - Từng cặp HS tập kể. - 3 HS nối tiếp nhau thi kể. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất. Hoạt động 5: Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Khen HS đọc bài, kể chuyện tốt - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ____________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2022 Tập đọc MƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Chú ý các từ ngữ : lũ lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt,... - Biết đọc bài thơ và ngắt nhịp hợp lí khi đọc các dịng thơ, khổ thơ - Hiểu các từ ngữ mới trong bài: lũ lượt, lật đật. - Hiểu nội dung bài: Tả cảnh cơn mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa, thể hiện tình yêu thiên nhiên cuộc sống của gia đình tác giả. 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thơng qua việc thảo luận nhĩm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua cách trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: cĩ hửng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Theo dõi bạn đọc và đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát. - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh vẽ và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? - Tranh vẽ cảnh ngồi trơi đang mưa, trong nhà mọi người đang ngồi quanh bếp lửa. Bài học hơm nay sẽ cho các em thấy vẻ đẹp của trời mưa và cảnh sinh hoạt của gia đình khi cĩ mưa. - Giáo viên cho học sinh quan sát tranh. Giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm bài thơ. b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. 6
  7. - Đọc từng dịng thơ. - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - HS luyện đọc theo nhĩm. - Cả lớp đọc đồng thanh. - HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài Lớp trưởng ĐK các bạn hoạt động hoạt theo cặp trả lời các câu hỏi trong SGK. H: Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa trong bài? + Trước cơn mưa: mây đen lũ lượt kéo về, mặt trời chui vào trong mây. + Trận mưa đang xảy ra: Chớp rạch trên bầu trời, mưa rơi nặng hạt, cây lá như được tắm mát, giĩ thổi như reo hát, sấm rèn vang khắp nơi. H: Cảnh sinh hoạt gia đình trong ngày mưa ấm cúng như thế nào? - Cảnh sinh hoạt gia đình ngày mưa rất ấm cúng, cả nhà ngồi quây quần bên bếp lửa, bà xỏ kim khâu, chị đọc sách, mẹ làm bánh khoai. H: Vì sao người thương bác ếch? - Mọi người thương bác ếch vì bác phải lặn lội trong mưa giĩ để xem từng cụm lúa đã phất cờ lên chưa? .) H: Hình ảnh bác ếch gợi cho em nhớ đến ai? - Hình ảnh bác ếch gợi cho em cảm nghĩ đến những người nơng dân đang vất vả, lặn lội làm ngồi đồng ruộng trong cơn mưa. Hoạt động 4: Học thuộc lịng bài thơ - HS luyện đọc thuộc lịng theo nhĩm - 1 số HS thi đọc trước lớp. Hoạt động 5: Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài thơ. - Về nhà đọc thuộc bài thơ cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ____________________________________ Tốn LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết các số cĩ đến 5 chữ số. - Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị của biểu thức. - Biết giải bài tốn liên quan đến rút về đơn vị. - Xem đồng hồ (chính xác đến từng phút). - BT cần làm: 1, 2, 4, 5 ( trang 177) - Biết tìm số liền trước của một số, số lớn nhất( hoặc bé nhất) trong một nhĩm 4 số. - Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và giải bài tốn bằng 2 phép tính. - Đọc và biết phân tích số liệu một bảng thống kê. 7
  8. - BTcần làm: 1, 3, 4 ( trang 178) - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua việc hồn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Gĩp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài hát. - GV giới thiệu bài. Ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập: Viết các số. GV gọi một em làm mẫu câu a. GV cùng lớp nhận xét, sau đĩ cho học sinh làm bài cá nhân vào vở các câu cịn lại. Kết quả là: a) 79245 b) 51807 c) 90900 d) 23002 Bài 2: HS tự đặt tính rồi tính, chữa bài. HS cá nhân tự nĩi cách thực hiện 4 phép tính trên. Kết quả: a) 83795, 53427 b) 13524, 6925 Bài 3: Tính HS tự làm bài cá nhân vào vở. Gọi 4 em lên bảng làm bài, chữa bài. a) (9 + 6) x 4 = 15 x 4 9 + 6 x 4 = 9 + 24 = 60 = 33 b) 28 + 21 : 7 = 28 + 3 (28 + 21) : 7 = 49 : 7 = 33 = 7 Bài 4: Một học sinh đọc bài tốn. H: Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì? H: Bài tốn thuộc dạng tốn gì? HS làm bài cá nhân vào vở. 1 em làm bài vào bảng phụ, Cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Giá tiền mỗi đơi dép là: 92500 : 5 = 18500 ( đồng) Mua 3 đơi dép phải trả số tiền là: 8
  9. 18500 x 3 = 55500 ( đồng) Đáp số : 55500 đồng *HS làm bài 1, 3, 4 ( trang 178) Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập rồi tự làm bài cá nhân vào vở, chữa bài. a. GV nêu từng số, HS nêu số liền trước của số đĩ. Chẳng hạn, số liền trước của 8270 là số 8269. Bài 3: Gọi một học sinh đọc bài tốn. H: Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì? HS tự tĩm tắt bài tốn rồi làm bài cá nhân vào vở. Gọi 1 em tình bày bài giải. Cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Số bút chì đã bán là: 840 : 8 = 105 (cái) Số bút chì cử hàng cịn lại là: 840 - 105 = 735( cái) Đáp số: 735 cái bút chì. Bài 4: Xem bảng dưới rồi viết vào chỗ chấm: HS đọc kĩ bảng rồi trả lời từng câu hỏi. a. Cột 1: Cho biết tên người mua hàng. Cột 2: Cho biết giá tiền 1 búp bê, số lượng mua. Cột 3: Cho biết giá tiền 1ơ tơ, số lượng mua. Cột 4: Cho biết giá tiền 1 máy bay, số lượng mua Cột 5: Cho biết tổng số tiền phải trả của từng người. b. Nga mua 1 búp bê và 4 ơ tơ. Mỹ mua 1 búp bê, 1 ơ tơ, 1 máy bay. Đức mua 1 ơ tơ và 3 máy bay. c. Mỗi bạn phải trả 20 000 đồng. d. Cĩ nhiều cách mua, học sinh mua theo ý thích. - Nhận xét, chữa bài Hoạt động 3: Vận dụng - HS nhắc lại nội dung kiến thức vừa ơn - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ____________________________________ Chính tả: ( N-V) DỊNG SUỐI THỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 9
  10. - Nghe viết đúng bài chính tả: Dịng suối thức. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng cĩ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: ch/tr hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thơng qua việc thảo luận nhĩm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh ý thức “Rèn chữ - Giữ vở”; yêu thích sự trong sáng, đa dạng của tiếng Việt. - HSHN: Viết được 2 câu thơ đầu của bài: Dịng suối thức II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1. Khởi động * Trị chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS viết tên 5 nước Đơng Nam Á vào bảng con - Gv nhận xét. - Giới thiệu bài: Giờ chính tả này các em sẽ nghe viết bài thơ: Dịng suối thức và làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc v/d - Ghi đầu bài lên bảng. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết a.Tìm hiểu nội dung bài viết: - GV đọc bài thơ : Dịng suối thức. - Hai học sinh đọc bài thơ. Cả lớp theo dõi trong SGK. - Giúp HS hiểu nội dung bài thơ. GV hỏi: + Tác giả tả giấc ngủ của muơn vật trong đêm như thế nào? + Trong đêm dịng suối thức để làm gì? (Suối thức để nâng nhịp cối giã gạo). - HS nĩi cách trình bày thể thơ lục bát; đọc thầm bài thơ, ghi nhớ những chữ các em dễ mắc lỗi khi viết bài. b. GV đọc bài – HS viết bài vào vở. *Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. - HS khảo lại bài - HSHN: Nhìn sách chép bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn em viết bài. c) Nhận xét chữa bài. - GV nhận xét tư vấn cụ thể từng lỗi HS hay mắc phải. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập 2a. - GV mời ba HS iết lên bảng lời giải để kiểm tra chính tả, chốt lại lời giải đúng: Lời giải a: vũ trụ - chân trời Bài 3: HS đọc yêu cầu. 10
  11. - HS làm bài vào vở. - 1 HS đọc bài làm – Cả lớp và GV nhận xét. HS đổi chéo vở KT quả. C. CỦNG CỐ DẶN DỊ. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những em viết bài đẹp. - Vận dụng kiến thức bài học để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ____________________________________ Tự nhiên - xã hội NĂM, THÁNG VÀ MÙA. CÁC ĐỚI KHÍ HẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết được một năm trên Trái Đất cĩ bao nhiêu tháng, bao nhiêu ngày và mấy mùa. - Thời gian để trái đất chuyển động 1 vịng quanh mặt trời là 1 năm. - Một năm cĩ 365 ngày và được chia thành 12 tháng. - Một năm cĩ 4 mùa. * GDMT: Bước đầu biết cĩ các loại khí hậu khác nhau và ảnh hưởng của chúng đối với sự phân bố của các sinh vật. Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất : nhiệt đới, ơn đới , hàn đới. Nêu được đặc điểm chính của 3 đới khí hậu. *) GDMT: Bước đầu biết cĩ các loại khí hậu khác nhau và ảnh hưởng của chúng đối với sự phân bố của các sinh vật. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: cĩ hửng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Biết quan sát tranh trong SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong sgk . Quả địa cầu - Tranh ảnh về lục địa và đại dương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động GV cho cả lớp hát một bài hát GV nhận xét. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm H: Một năm cĩ bao nhiêu ngày, bao nhiêu tháng? H: Số ngày trong các tháng cĩ bằng nhau khơng? - Đại diện các nhĩm trình bày kết quả thảo luận. 11
  12. - HS quan sát H1 sgk, GV giảng cho HS biết thời gian để trái đất chuyển động vịng quanh mặt trời là 1 năm. Hỏi: Khi chuyển động được 1 vịng quanh mặt trời, trái đất đã tự quay quanh mình nĩ được bao nhiêu vịng? * Kết luận: Thời gian để trái đất chuyển động được 1 vịng quanh mặt trời là 1 năm. Hoạt động 2: Làm việc với sgk theo cặp - Trong các vị trí A, B, C, D của trái đất trên hình 2, vị trí nào của Trái Đất thể hiện bắc bán cầu là mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và mùa đơng. - Hãy cho biết các mùa của bắc bán cầu vào các tháng 3, 6, 9, 12. * Kết luận: Cĩ một số nơi trên trái đất, một năm cĩ 4 mùa. Các mùa ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu trái đất trái ngược nhau. Hoạt động 3: Chơi trị chơi: Xuân, hạ, thu, đơng Cách tiến hành: + Bước 1: Giáo viên hỏi: H: Khi mùa xuân, em cảm thấy như thế nào? ( Ấm áp ). H: Khi mùa Hạ, em cảm thấy như thế nào? ( Nĩng nực ). - Khi mùa Thu, em cảm thấy như thế nào? ( Mát mẻ ). - Khi mùa Đơng, em cảm thấy như thế nào? ( Lạnh, rét ). + Bước 2: Cách chơi: - Khi giáo viên nĩi mùa Xuân thì học sinh cười. - Khi giáo viên nĩi mùa Hạ thì học sinh lấy tay quạt. - Khi giáo viên nĩi mùa Thu thì học sinh để tay lên má. - Khi giáo viên nĩi mùa Đơng thì học sinh xuýt xoa. + Bước 3: Học sinh chơi theo cả lớp. Hoạt động 4: Các đới khí hậu - GV yêu cầu học sinh Quan sát H1- SGK : Chỉ và nĩi tên các đới khí hậu ở bắc bán cầu và nam bán cầu. - Quan sát quả địa cầu em thấy những màu gì? Màu xanh nước biển, xanh đậm, vàng, hồng nhạt, màu ghi. - Màu nào chiếm diện tích nhiều nhất trên quả địa cầu? Màu xanh nước biển là màu chiếm diện tích nhiều nhất trên quả địa cầu. - Theo em màu đĩ mang ý nghĩa gì? Là chỉ nước hoặc đại dương, cịn lại là chỉ đất liền của các quốc gia - Mỗi bán cầu cĩ mấy đới khí hậu ? * Kết luận : Mỗi bán cầu đều cĩ 3 đới khí hậu : Nhiệt đới, ơn đới và hàn đới. Hoạt động 5: Thực hành - Bước 1 : GV hướng dẫn HS chỉ vị trí các đới khí hậu trên quả địa cầu. - Bước 2 : HS lần lượt chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu. - Nối tiếp nhau chỉ các châu lục và châu đại dương. - 6 Châu lục trên trái đất là: Châu Mĩ, Châu Phi, Châu Âu, Châu Á, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực. 12
  13. - 4 Đại dương đĩ là: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Aán Độ Dương. - 3 - 4 HS nhắc lại. C . Vận dụng - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. - Về nhà nêu được một năm trên Trái Đất cĩ bao nhiêu tháng, bao nhiêu ngày và mấy mùa cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ____________________________________ Chiều: Tốn ƠN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000. - Biết giải tốn bằng 2 cách. - Biết làm tính cộng, trừ , nhân, chia ( nhẩm, viết) các số trong phạm vi 100 000. - Biết giải bài tốn liên quan rút về đơn vị. - Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thừa số trong phép nhân. - Luyện giải tốn bằng 2 phép tính 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua việc hồn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Gĩp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trị chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS thi làm bài trên bảng con: Đặt tính rồi tính 12198 x 4 6004 : 5 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khĩ khăn. - Chữa bài. Bài 1. Đặt tính rồi tính a. 2853 +4237 b. 6371 – 2504 c. 5036 × 4 d. 7584 : 6 13
  14. Đáp án: a) 7090 b) 3867 c) 20144 d) 1264 Bài 2: a) Viết số lớn nhất cĩ đủ 4 chữ số: 0, 2, 4, 6:.............. Viết số bé nhất cĩ đủ năm chữ số: 2, 0, 1, 4, 5:.............. b) Tính tổng của hai số trên Đáp án: a)Viết số lớn nhất cĩ đủ 4 chữ số: 0, 2, 4, 6: 6420. Viết số bé nhất cĩ đủ năm chữ số: 2, 0, 1, 4, 5: 10245 b) Tính tổng của hai số trên 6420 + 10245 = 16665 1 Bài 3 : Một cửa hàng cĩ 15000 tập giấy. Đợt đầu cửa hàng bán được số giấy 3 đĩ, đợt sau bán hơn đợt đầu 2150 tập. Hỏi đợt sau cửa hàng bán được bao nhiêu tập giấy? Bài giải Đợt đầu cửa hàng đĩ bán được số tập giấy là: 15000 : 3 = 5000 (tập giấy) Đợt sau cửa hàng đĩ bán được số tập giấy là: 5000 + 2150 = 7150 ( tập giấy) Đáp số: 7150 tập giấy Bài 4. Hai đội cơng nhân sửa đường. Đội thứ nhất phải sửa 18450m đường và 1 chỉ bằng số mét đường của đội thứ hai phải sửa. Hỏi cả hai đội phải sửa bao nhiêu 3 mét đường? Bài giải Đội thứ hai phải sửa số mét đường là: 18450 × 3 = 55350 (m) Cả hai đội phải sửa số mét đường là: 18450 + 55350 = 73800 (m) Đáp số: 73800 m đường Hoạt động 3. Vận dụng - Vận dụng vào tính tốn trong cuộc sống IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ____________________________________ 14
  15. Tốn ƠN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000. - Biết giải tốn bằng 2 cách. - Biết làm tính cộng, trừ , nhân, chia ( nhẩm, viết) các số trong phạm vi 100 000. - Biết giải bài tốn liên quan rút về đơn vị. - Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thừa số trong phép nhân. - Luyện giải tốn bằng 2 phép tính 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua việc hồn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Gĩp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS hát và vận động tại chỗ một bài bài hát - Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khĩ khăn. - Chữa bài. Bài 1. Đặt tính rồi tính a. 1614 x 5 b. 17913 : 3 c. 4235 × 4 d. 56452 : 9 Đáp án: a) 8070 b) 5917 c) 16940 d) 6272 ( dư 4) Bài 2. Tính giá trị của biểu thức a) (15786 – 13982) × 3 b) (87000 – 67005) : 5 c) 2048 × 8 : 4 Đáp án a) (15786 – 13982) × 3 c) 2048 × 8 : 4 15
  16. = 1804 × 3 = 16384 : 4 = 5412 = 409 b) (87000 – 67005) : 5 = 19995 : 5 = 3999 Bài 3: Tìm x: a) x 8 = 67400 b) x : 5 = 12300 c) 100000 : x = 5 Đáp án a)x 8 = 67400 b) x : 5 = 12300 c)100000 : x = 5 x = 67400 : 8 x = 12300 x 5 x = 100000 : 5 x = 8425 x = 61500 x = 20000 Bài 4: Cĩ 8 xe ơ tơ như nhau chở được 43360kg hàng. Hỏi cĩ 5 xe ơ tơ như thế thì chở được bao nhiêu ki-lơ-gam hàng? Bài giải Mỗi xe ơ tơ như thế chở được số ki-lơ-gam hàng là: 43360 : 8 =5420 (kg) 5 xe ơ tơ như thế thì chở được số ki-lơ-gam hàng là: 5420 × 5 = 27100 (kg) Đáp số: 27100 kg hàng * HSHN: GV viết bài vào vở học sinh làm bài. Hoạt động 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Vận dụng vào tính tốn trong cuộc sống IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt ƠN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn - Điền đúng dấu hai chấm vào chỗ thích hợp - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua việc hồn thành các bài tập. 3. Phẩm chất 16
  17. - Gĩp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì trong mỗi câu sau: a. Mẹ đã may cho em chiếc áo bằng đơi tay khéo léo của mình. b. Bằng một giọng trầm và ấm, bà bắt đầu chậm rãi kể cho chúng em nghe chuyện “Thạch Sanh”. c. Cá bơi bằng vây và đuơi. d. Mẹ nuơi con lớn lên và trưởng thành bằng cả đơi tay lao động và tình yêu thương sâu nặng. e. Dẫu hồn cảnh gia đình cĩ nhiều khĩ khăn, bạn Hậu đã vươn lên trở thành một học sinh xuất sắc bằng tất cả nghị lực và lịng quyết tâm mãnh liệt. Đáp án: a. Mẹ đã may cho em chiếc áo bằng đơi tay khéo léo của mình. b. Bằng một giọng trầm và ấm, bà bắt đầu chậm rãi kể cho chúng em nghe chuyện “Thạch Sanh”. c. Cá bơi bằng vây và đuơi. d. Mẹ nuơi con lớn lên và trưởng thành bằng cả đơi tay lao động và tình yêu thương sâu nặng. e. Dẫu hồn cảnh gia đình cĩ nhiều khĩ khăn, bạn Hậu đã vươn lên trở thành một học sinh xuất sắc bằng tất cả nghị lực và lịng quyết tâm mãnh liệt. Bài 2: Đặt 3 câu cĩ bộ phận trả lời câu hỏi “Bằng gì?” HS làm bài cá nhân vào vở, GV theo dõi, nhận xét, chữa bài. Đáp án: VD Chiếc bàn học của em được làm bằng gỗ. 17
  18. Hằng ngày mẹ đưa em đến truuwongf bằng xe máy. Bài 3: Điền dấu chấm hoặc dấu hai chấm vào các ơ trống cho thích hợp: Bố đi cơng tác xa, thỉnh thoảng mới về, nhưng cứ đến mùa dâu chín, bà lại ngâm cho bố một hũ rượu Nghe nĩi rượu dâu uồng mạnh gân cốt Cĩ lần Tuần hỏi bà “Bà ơi, bà chăm mấy gốc dâu để làm gì? Bà cĩ ăn quả đâu?” Bà cười “Bà khơng ăn quả. Bà chỉ dùng lá thơi.” Tuấn vẫn chưa hết ngạc nhiên “Sao lại chỉ dùng lá ạ?” Bà nội nhìn Tuần bằng con mắt rất hiền “Để nuơi tằm, cháu à. Tằm nĩ ăn lá rồi nĩ sẽ nhả ra tơ.” Đáp án Bố đi cơng tác xa, thỉnh thoảng mới về, nhưng cứ đến mùa dâu chín, bà lại ngâm cho bố một hũ rượu. Nghe nĩi rượu dâu uồng mạnh gân cốt. Cĩ lần Tuần hỏi bà : “Bà ơi, bà chăm mấy gốc dâu để làm gì? Bà cĩ ăn quả đâu?” Bà cười : “Bà khơng ăn quả. Bà chỉ dùng lá thơi.” Tuấn vẫn chưa hết ngạc nhiên: “Sao lại chỉ dùng lá ạ?” Bà nội nhìn Tuần bằng con mắt rất hiền: “Để nuơi tằm, cháu à. Tằm nĩ ăn lá rồi nĩ sẽ nhả ra tơ.” Bài 4: . Điền từ ngữ thích hợp (dấu chấm, dấu hai chấm) vào chỗ trống: a. là dấu châu đặt cuối câu kể. b. là dấu câu đặt trước lời nĩi, lời trích dẫn hoặc đặt trước các ý liệt kê. Đáp án a. Dấu chấm là dấu câu đặt cuối câu kể. b. Dấu hai chấm là dấu câu đặt trước lời nĩi, lời trích dẫn hoặc đặt trước các ý liệt kê. Hoạt động 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ____________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2022 Tốn KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II (Đề do nhà trường ra) ____________________________________ Tiếng Việt 18
  19. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II ( TIẾT 7, 8) (Đề do nhà trường ra) ____________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II ( TIẾT 7, 8) (Đề do nhà trường ra) ____________________________________ Tự nhiên xã hội BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết trên bề mặt trái đất cĩ 6 châu lục và 4 đại dương. Nĩi tên và chỉ được vị trí trên lược đồ. - Biết được nước chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất. - Biết các loại địa hình trên Trái Đất bao gồm: núi, sơng, biển.... là thành phần tạo nên mơi trường sống của con người và các sinh vật. - Cĩ ý thức giữ gìn mơi trường sống của con người. 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: cĩ hửng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Biết quan sát tranh trong SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình trong SGK. Tranh ảnh về lục địa và đại dương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trị chơi: Tiếp sức - HS nối tiếp nhau chỉ các châu lục và châu đại dương trên quả địa cầu. - GV nhận xét. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp - Yêu cầu HS chỉ đâu là nước, đâu là đất trong H1 sgk. - GV chỉ cho HS phần đất và phần nước trên quả địa cầu. Hỏi: Nước hay đất chiếm phần lớn hơn? - GV giải thích: + Lục địa: Là những khối đất liền lớn trên bề mặt trái đất. + Đại dương: là những khoảng nước rộng mênh mơng. * Kết luận: Trên bề mặt Trái Đất cĩ chỗ là nước, cĩ chỗ là đất liền. Nước chiếm phần lớn hơn trên bề mặt Trái Đất. Những khối đất liền lớn trên bề mặt Trái Đất gọi là Lục 19
  20. địa. Phần lục địa được chia thành 6 châu lục. Những khoảng nước rộng mênh mơng bao bọc phần lục địa gọi là Đại dương. Trên bề mặt Trái Đất cĩ 4 Đại Dương. Hoạt động 2: Làm việc theo nhĩm: Quan sát lược đồ hình 3. - Cĩ mấy châu lục? Cĩ mấy đại dương? - Chỉ vị trí Việt Nam trên lược đồ? Việt Nam ở châu lục nào? - Đại diện nhĩm trình bày kết quả. * Kết luận: Trên thế giới cĩ 6 Châu Lục: Châu Á , châu Âu , châu Mỹ, châu Phi , châu Đại Dương, châu Nam Cực và 4 Đại Dương: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương. Hoạt động 3: Chơi trị chơi: Tìm vị trí các châu lục và các đại dương (sgk). a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ tên và nắm vững vị trí của các châu lục và các đại dương. b) Cách tiến hành: + Bước 1: Chia nhĩm. Phát cho mỗi nhĩm một lược đồ câm. 10 tấm bìa nhỏ ghi tên châu lục hoặc đại dương. + Bước 2: Cách chơi: Khi giáo viên hơ: “ Bắt đầu”, học sinh trong nhĩm sẽ trao đổi với nhau và dán các tấm bìa vào lược đồ câm. + Bước 3: Học sinh trưng bày sản phẩm. Giáo viên và cả lớp đánh giá sản phẩm. Nhĩm nào xong trước, đúng và đẹp thì nhĩm đĩ thắng cuộc. C . Vận dụng - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS tích cực hoạt động nhĩm. - Vận dụng kiến thức bài học vào trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ____________________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 4 năm 2022 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN- DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ về thiên nhiên: Nêu được một số từ ngữ nĩi về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trị của con người đối với thiên nhiên. - Ơn luyện về dấu chấm, dấu phẩy, điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua việc hồn thành các bài tập. 3. Phẩm chất 20