Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

doc 51 trang Lệ Thu 01/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 30 Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập. Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay - Hs lắng nghe. mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHÀ RÔNG. NÓI VÀ NGHE: QUÊ HƯƠNG EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  2. - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối 2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình và trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi tiết nào trong - HS trả lời bài thơ? Vì sao? - GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về - HS lắng nghe. phong cảnh một buôn làng Tây Nguyên. GV hỏi - HS trả lời trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì? - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
  3. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu, tuồn tuột, đượm - 2-3 HS đọc câu dài. -Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết - HS luyện đọc theo nhóm 4. bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà + Đặc điểm nổi bật về hình rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài dạng của nhà rông ở Tây giúp em nhận ra điều đó? Nguyên là mái nhà dựng đứng, vươn cao lên trời như một lưỡi rìu lật ngược. Câu văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật ngược” + Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì + Kiến trúc bên trong của nhà đặc biệt? rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn luôn đượm khói.có nơi dành để + Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên, chiêng trống, nông cụ... giới thiệu những hoạt động chung diễn ra ở nhà + Nhà rông là nơi thờ cúng rông. chung, hội họp chung, tiếp khách chung của tất cả dân làng. Đêm đêm bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như
  4. + Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích cái tổ chim êm ấm. nhà rông? + Người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông vì nó là ngôi nhà chung có sự góp sức xây dựng của tất cả mọi người. Nhà rông còn là nơi hội họp, tiếp khách, vui chơi chung, nơi các cụ già kể lại cho con cháu nghe những + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các kỉ niệm vui buồn... đoạn trong bài. + Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài - Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với của nhà rông. nhà rông. + Đoạn 2: Kiến trúc bên trong - Hình dạng bên ngoài của nhà rông. của nhà rông và những sinh hoạt - Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh cộng đồng ở nhà rông. hoạt cộng đồng ở nhà rông. + Đoạn 3: Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà rông. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của - GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của mình. đồng bào Tây Nguyên. -2-3 HS nhắc lại Tiết 2 Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Quê hương em Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: - HS sinh hoạt nhóm +Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên du - 1 HS làm hướng dẫn viên giới lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa vào gợi ý thiệu. Các bạn khác có thể hỏi trong nhóm. để bạn giới thiệu rõ những điều + Cử đại diện giới thiệu trước lớp. em muốn biết về vùng đất đó. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp sắm vai du khách lắng - GV nhận xét, tuyên dương. nghe có thể hỏi để tìm hiểu - 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 1-2 Hoạt động 4: Hãy nói 1- 2 câu mời bạn bè câu mời bạn bè( hoặc du khách) ( hoặc du khách) đến thăm quê hương em. đến thăm quê hương em. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc đổi vai HS khác trình bày.
  5. thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong SGK. - Mời các nhóm trình bày. GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp . - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? Ở đâu? + Trả lời các câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS tham gia - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và dưa chuột. - HS đọc bài. - HS khác theo đõi, lắng nghe. -HS làm vào phiếu học tập - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài Củ/quả Bắp Cà rốt Dưa - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập ngô chuột ( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm ) Giá 5000 3000 2000 + Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền? + Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ? ( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp ngô ) + Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế nào ?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa chuột, cà rốt trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt ) - HS trả lời. - G V gọi HS trả lời - HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa ngô này nhé. - HS quan sát. - HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài vào vở: -HS trả lời - GV gọi HS đọc yêu cầu bài Bài giải: + Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá
  7. 5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá 5000 đồng) a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là: + Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa 5000 : 2 = 2500 ( đồng) vụ . b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ giữa vụ là bao nhiêu tiền) là : 5000 – 2500 = 2500 ( đồng) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu Đáp số : a) 2500 đồng học tập nhóm. b) 2500 đồng - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS khác nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) -HS đọc đầu bài -HS làm bài vào vở Bài giải: a)Số tiền Nam và Mai đã mua nguyên vật liệu là : 20000 +14000 + 10000 = 44 000 ( đồng ) b) Hai bạn còn lại số tiền là : - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 80000 – 44 000= 36 000 ( đồng) - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi Đáp số: a) 44 000 đồng + Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; b) 36 000 đồng Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000 đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 đồng) + Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao nhiêu tiền để mua số nguyên liệu trên. b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?) - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? - HS đọc đầu bài - HS làm bài vào vở - HS đọc bài làm -GV gọi HS nêu yêu cầu bài + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 - GV cho HS làm bài tập vào vở. tờ 50000 đồng.
  8. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng. + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 50 000 đồng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố kỹ thức đã học vào thực tiễn. năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc đầu tư tiền + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có _____________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MÔI TRƯỜNG KÊU CỨU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh nhận biết được những biểu hiện của ô nhiễm môi trường trong vai trò “Phóng viên môi trường nhí”. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân biết được một số nguyên nhân làm cho môi trường bị ôi nhiễm. - Trình bày được các nguyên nhân chính gây ô nhiễm và tác hại của việc ô nhiễm môi trường . - Biết chia sẻ với bạn một số hành động để bảo vệ môi trường. - Biết yêu thương, yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên bảo vệ môi trường sống xung quanh. - Có ý thức dọn vệ sinh chung trường lớp nơi mình ở - Có ý thức bảo vệ môi trường sống, có trách nhiệm với công việc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho học sinh xem một đoạn video ngắn về - HS xem. tình trạng ô nhiễm môi trường.. - GV chiếu một vài hình ảnh: Sự cố tràn dầu ra - HS quan sát
  9. biển, khói bụi thành phố.... + Những hình ảnh này nói lên điều gì? - Hs những hình ảnh trên cho ta thấy môi trường đang bị ôi nhiễm. + Em cảm thấy như thế nào khi thấy những hình - Hs em cảm thấy rất lo lắng cho ảnh này? môi trường sống của chúng ta. + Dấu hiệu nào cho biết môi trường đang bị ôi nhiễm - Hs ô nhiễm nguồn nước, ôi nhiễm không khí: chất thải các nhà máy, khói bụi của các nhà máy... + Kể thêm về những điều em từng thấy thể hiện - Hs chất thải sinh hoạt không sự ôi nhiễm môi trường? qua xử lý, xả rác ra ao, hồ, sông - GV Nhận xét, tuyên dương. suối... => Ô nhiễm môi trường đang xảy ra xung quanh - HS lắng nghe. chúng ta, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người và hủy hoại cảnh quan thiên nhiên. Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: * Hoạt động 1: Khảo sát thực trạng trong vai trò “phóng viên môi trường nhí”. (làm việc nhóm) - GV phổ biến điều kiện để trở thành “phóng viên - Hs lắng nghe môi trường nhí” và cách thức hoạt động của phóng viên. - Khuyến khích hs đăng kí tham gia để trở thành “phóng viên môi trường nhỉ” - Chia nhóm 4 thảo luận kĩ năng cần có của một - Hoạt động nhóm 4. Kĩ năng phóng viên. cần có: + Quan sát + Ghi chép + Phỏng vấn + Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận;. - HS lắng nghe nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và hướng dẫn hs thực hiện theo phiếu - HS lắng nghe thực hiện.
  10. khảo sát . - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS lắng nghe nhận xét. => Sau khi thực hiện khảo, những hiện tượng làm ôi nhiễm môi trường sẽ được phát hiện. Chúng ta có thể nhận xét kết quả khảo sát để đưa ra lời - HS lắng nghe. cảnh báo với mọi người về sự cần thiết để bảo vệ môi trường. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 2. Lập kế hoạch hành động của các phóng viên. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Thực hiện khảo sát môi trường xung quanh em. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chú ý khảo sát vào buổi sáng, sau khi các bác - Đại diện các nhóm nêu kết quả bán hàng xong . ghi chép được. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. => Nhiệm vụ của phóng viên môi trường nhí là quan sát để phát hiện những dấu hiệu ô nhiễm môi trường ; phỏng vấn để tìm hiểu nguyên nhân; cảnh báo và tuyên truyền mọi người cùng chung tay hành động vì môi trường. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ cùng người thân về nhiệm vụ của một phóng viên môi trường : - Học sinh tiếp nhận thông tin + Quan sát môi trường xung quanh, ghi chép lại và yêu cầu để về nhà ứng dụng. nếu thấy có dấu hiệu ô nhiễm. + Cùng người thân đi phỏng vấn các cô các bác hàng xóm, người thân về ý thức bảo vệ môi trường. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________
  11. Đạo đức (Cô Thắm dạy) ______________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 2023 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NHÀ RÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả một đoạn( từ đầu đến cuộc sống no ấm) trong bài Nhà rông( theo hình thức nghe viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (có tiếng chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK, bảng con, vỏ Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - HS lắng nghe.
  12. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc 1 lần bài: Chợ Hòn Gai - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc lại bài - HS đọc bài - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS trả lời + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải, trắng lốp, - HS viết bảng mượt choi choi,... cho HS viết bảng con - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài - GV nhận xét chung. cho nhau. Hoạt động 2: Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận - Các nhóm sinh hoạt và nhóm đôi tìm ra tên riêng viết đúng và sửa lại những làm việc theo yêu cầu. tên riêng viết sai - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: + Những tên viết đúng: Hà Giang, Hà Nội, Khánh Hòa, Cà Mau + NHững tên viết sai: Thanh Hóa, Kiên Giang - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết khi viết tên riêng địa lý Việt Nam Hoạt động 3: Giải câu đố và viết lời giải vào vở (nhóm 2) - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em tđọc thầm - HS thực hiện
  13. các câu đố sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Kết quả: 1. tỉnh Phú Thọ; - Mời đại diện nhóm trình bày. 2. tỉnh Nghệ An 3. tỉnh Khánh Hòa - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS: Hỏi người thân về những danh - HS thực hiện lam thắng cảnh ở địa phương ( hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lý) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  14. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: ( nhóm đôi) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời các câu hỏi. -HS nhận xét bổ sung Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút, hay 9 giờ kém 10 phút. GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời câu -HS làm bài: hỏi a, Ngày sách Việt nam 21 tháng 4 là ngày chủ nhật. - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. b, Cây bắt đầu ra hoa vào Bài 3. (Làm việc nhóm) ngày mùng 4 tháng 4 - GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu yêu cầu -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS suy nghĩ và trả lời câu - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả hỏi trong nhóm. + Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền? - HS nêu điền số vào ô trống + Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền? a) 2 giờ = 120 phút - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng b) 2 năm = 24 tháng Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - HS làm bài vào vở - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và - Đọc yêu cầu kết hợp quan
  15. năm, tháng. sát tranh và để trả lời chinh - Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra nhau xác - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - Các nhóm thảo luận và báo - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. cáo kết quả trước lớp Bài 5. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong nhóm, thống nhất câu trả lời đại diện nhóm báo cáo trước lớp - GV nhận xét và chốt kết quả đúng Hoạt động Vận dụng. - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng xem và trả lờ kiến thức đã học vào thực - Nhận xét, tuyên dương tiễn. + HS làm và trả lời *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tự nhiên xã hội Bài 27: TRÁI ĐẤT VÀ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được một vài hoạt động tiêu biểu của con người ở từng đới khí hậu dựa vào tranh ảnh và (hoặc) video clip. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  16. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên và đặc điểm cơ bản + Trả lời: Đới lạnh: hàn đới; Đới của các đới khí hậu trên Trái Đất? ôn hòa: ôn đới; Đới nóng: nhiệt - GV Nhận xét, tuyên dương. đới. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về một vài hoạt động diễn ra ở từng đới khí hậu. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 7 đến 9 và nêu câu hỏi: - Một số học sinh trình bày. + Các hoạt động gì đang diễn ra trong từng hình? Hình 7: Các hoạt động của người + Theo em các hoạt động đó diễn ra ở đới khí hậu dân ở đới Lạnh; Hình 8: Các hoạt nào? Vì sao em biết? động của người dân ở đới ôn hòa; Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 Hình 9: Các hoạt động của người và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả dân ở đới nóng,... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
  17. Hoạt động 2. Tìm hiểu về một vài hoạt động tiêu biểu của người dân ở từng đới khí hậu. (làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu HS dựa vào những hiểu biết của bản thân và các bức ảnh đã sưu tầm được. HS kể thêm các hoạt động tiêu biểu khác ở từng đới khí - Học sinh đọc yêu cầu và tiến hậu. hành trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh làm việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành Hoạt động 3. Thực hành Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu. (làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát hình, GV nêu câu hỏi: Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu vào sơ đồ trống trên giấy. cầu bài và thực hiện. - Đại diện một số nhóm trình bày trên bảng: - HS làm việc nhóm - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - GV cho HS mang tranh ảnh đã sưu tầm được kết hợp thêm các hình từ 11-16 để xếp vào sơ đồ. - Học sinh cùng nhau trưng bày - Nhận xét bài học. sản phẩm của nhóm mình. - Dặn dò về nhà. - Các học sinh khác nhận xét.
  18. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ BUỔI CHIỀU Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc nhóm) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm - HS quan sát tranh và trả lời và thống nhất câu trả lời. a/ Mai sẽ sắp xếp sách vở trước và làm bài tập sau. b/ Mai làm bán trước và gấp
  19. quần áo sau c/ Mai xem phim trước và đọc truyện sau -GV nhận xét và chốt đáp án -HS nhận xét bổ sung Bài 2: (làm việc cặp đôi) Cho HS xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi -HS làm bài: a, Rô-bốt học bóng rổ vào ngày mùng 1,8,15,22,29. b, Mai có 3 buổi học vẽ: 14,21,28. - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu - HS suy nghĩ và làm bài vào - GV cho HS quan sát hình suy nghĩ và làm bài vở. vào vở - Gọi HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu: Chọn đồng hồ thích - GV cho HS nhắc lại cách xem đồng hồ. hợp thay vào ô có dấu ? - HS trao đổi và thống nhất trả lời câu hỏi. - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. Bài 5. (Làm việc cá nhân) -Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu: Điền số vào ô - Cho HS làm bài vào vở trống có dấu? - HS làm bài vào vở - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt kết quả đúng 3. Vận dụng - GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng kiến xem và trả lời thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Luyện Tiếng Việt
  20. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nói về cảnh vật quê hương. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em với quê hương. - Biết sử dụng các câu văn có hình ảnh so sánh, nhân hoá, dùng từ chỉ đặc điểm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực đặc chung - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài viết - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng nhóm - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi:chọn hộp quà và học. trả lời GV cho HS chọn hộp quà có chứa câu hỏi: Dấu ngoặc kép dùng để làm gì trong đoạn - HS trả lời văn sau? Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu phần trích dẫn lời của người khác. - GV nhận xét, tuyên dương Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời - GV dẫn dắt vào bài mới đối thoại của nhân vật. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: tình cảm, cảm xúc của em với quê hương. (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Nói về cảnh vật quê hương đất nước em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: