Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
- TUẦN 30 Thứ ba, ngày 8 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU CÁC NHÀ VĂN, NHÀ THƠ TIÊU BIỂU Ở HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ, nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - HS nhận biết và hiểu về một số nhà văn, nhà thơ. - Hình thành lòng kính trọng, ngưỡng mộ đối với các nhà văn, nhà thơ và niềm tự hào về quê hương. 2. Năng lực chung - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. 3. Phẩm chất - Thể hiện lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ đối với các nhà văn, nhà thơ và niềm tự hào về quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, micro, video. - Bộ câu hỏi cho trò chơi “Ai là nhà văn, nhà thơ?”. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát một bài hát ca ngợi về quê - HS hát và khởi động theo bài hát hương Hà Tĩnh. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động 2. Khám phá Hoạt động 1: "Ai là nhà văn, nhà thơ ? Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo nhóm/lớp. Luật chơi: - HS lắng nghe - GV đọc mô tả ngắn về một nhà văn, nhà thơ. - HS giơ tay nhanh nhất để trả lời. Tiến hành: - HS trả lời - GV đặt câu hỏi (3 câu, mỗi câu khoảng + Ông là.. .Nguyễn Du 1 phút). Ví dụ: - "Ông là một nhà thơ lớn của dân tộc, tác giả của Truyện Kiều, quê ở Nghi Xuân, - HS giơ tay nhanh để trả lời. Hà Tĩnh. Ông là ai?" - "Ông là một vị quan thanh liêm, nhà cải cách tài ba, có công lớn trong việc khai
- hoang lấn biển, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Công Trứ) - HS lắng nghe và trả lời - "Ông là nhà chí sĩ yêu nước, một trong những lãnh đạo của phong trào Cần Vương, quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Phan Đình Phùng) - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu thêm về các danh nhân. Hoạt động 2: Xem video và Những Câu Chuyện" - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu ngắn gọn về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp của một hoặc hai nhà - HS lắng nghe, xem video văn, nhà thơ Hà Tĩnh (ví dụ: Nguyễn Du ). - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ nội - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video dung chính. - GV đặt câu hỏi: - "Video vừa giới thiệu về những nhà văn, - HS chia sẻ nhà thơ nào?" - "Em ấn tượng nhất với nhà thơ nào? Vì - HS trả lời sao?" - "Theo em, những đóng góp của các nhà - HS trả lời văn, nhà thơ này có ý nghĩa gì đối với chúng ta ngày nay?" - GV nhận xét, chốt ý chính. - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS viết hoặc nói một câu thể hiện lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ đối - HS viết hoặc nói lời tri ân với một nhà thơ Hà Tĩnh mà mình yêu thích. - GV tổng kết, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ghi nhớ công lao của các nhà - HS lắng nghe. văn, nhà thơ và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của quê hương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHÀ RÔNG. NÓI VÀ NGHE: QUÊ HƯƠNG EM
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bảng phụ, bài giảng Power point, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV cho cả lớp hát và khởi động một bài - HS hatsvaf khởi động theo bài hát. hát. - GV cho HS xem một đoạn phim về phong - HS quan sát. cảnh một buôn làng Tây Nguyên. - GV hỏi: trong đoạn phim vừa xem có cảnh - HS trả lời gì? - Hs lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Hs lắng nghe.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu, tuồn tuột, đượm - Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa - 2-3 HS đọc câu dài. bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.//Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - Các nhóm thi đọc. Các nhóm khác - Gọi các nhóm thi đọc trước lớp. nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Đặc điểm nổi bật về hình dạng + Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của của nhà rông ở Tây Nguyên là mái nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào nhà dựng đứng, vươn cao lên trời trong bài giúp em nhận ra điều đó? như một lưỡi rìu lật ngược. Câu văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào như một lưỡi rìu lật ngược” + Kiến trúc bên trong của nhà rông + Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng gì đặc biệt? vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn luôn đượm khói.có nơi dành để chiêng trống, nông cụ... + Nhà rông là nơi thờ cúng chung, + Câu 3: Đóng vai một người dân Tây hội họp chung, tiếp khách chung Nguyên, giới thiệu những hoạt động chung của tất cả dân làng. Đêm đêm bên diễn ra ở nhà rông. bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm. + Người dân Tây Nguyên yêu thích + Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu nhà rông vì nó là ngôi nhà chung có
- thích nhà rông? sự góp sức xây dựng của tất cả mọi người. Nhà rông còn là nơi hội họp, tiếp khách, vui chơi chung, nơi các cụ già kể lại cho con cháu nghe những kỉ niệm vui buồn... + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự + Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài của các đoạn trong bài. nhà rông. - Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối + Đoạn 2: Kiến trúc bên trong của với nhà rông. nhà rông và những sinh hoạt cộng - Hình dạng bên ngoài của nhà rông. đồng ở nhà rông. - Kiến trúc bên trong của nhà rông và những + Đoạn 3: Tình cảm của người dân sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông. Tây Nguyên đối với nhà rông. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2- 3 HS nhắc lại. - GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của đồng bào Tây Nguyên. Tiết 2 Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - Một số HS thi luyện đọc theo đoạn - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Quê hương em Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương em. - 1 HS nêu: Đóng vai hướng dẫn - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. viên du lịch, giới thiệu về quê - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: hương em. + Lần lượt từng HS sắm vai hướng dẫn viên - HS sinh hoạt nhóm du lịch, giới thiệu về quê hương em. Dựa - 1 HS làm hướng dẫn viên giới vào gợi ý trong nhóm. thiệu. Các bạn khác có thể hỏi để + Cử đại diện giới thiệu trước lớp. bạn giới thiệu rõ những điều em - Gọi HS trình bày trước lớp. muốn biết về vùng đất đó. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp sắm vai du khách lắng Hoạt động 4: Hãy nói 1- 2 câu mời bạn bè nghe có thể hỏi để tìm hiểu ( hoặc du khách) đến thăm quê hương em. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè ( hoặc du khách) đến - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm thăm quê hương em. đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy - HS trình bày trước lớp, HS khác
- nghĩ về các hoạt động trong SGK. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - Mời các nhóm trình bày. HS khác trình bày. GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự, nhìn vào người nghe khi nói. Biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. + Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp . - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi trong video có cảnh nào? + HS trả lời các câu hỏi. Ở đâu? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm nghìn đồng. - Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm và chi tiêu. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phiếu học tập, bảng phụ
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học. - HS hát và khởi động theo bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tìm giá tiền của từng loại : bắp ngô, cà rốt và dưa chuột. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc bài. - GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học + HS làm vào phiếu học tập tập ( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm ) + Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền? + Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ? ( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp ngô ) + Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế nào? (Lấy số tiền của bắp ngô, dưa chuột, cà rốt trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt ) - HS trả lời, nhận xét bài bạn, chữa - GV gọi HS trả lời bài. Củ/quả Bắp Cà rốt Dưa ngô chuột Giá 5000 3000 2000 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? GV vào bài : Gia đình bạn Lan rất thích ăn ngô luộc nên mẹ bạn ấy hay mua ngô. Chúng ta hãy cùng đi chợ với mẹ của Lan trong mùa ngô này nhé.
- - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 em đọc yêu cầu bài. + Bài toán cho biết gì? ( Đầu vụ 1 bắp ngô - HS trả lời. giá 5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có giá - HS khác nhận xét 5000 đồng) + Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa vụ . b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở giữa vụ là bao nhiêu tiền) - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 làm - HS thảo luận nhóm 2, làm bài vào bài vào vở. vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Đại diện các nhóm trình bày kết nhau. quả. Nhóm khác nhận xét, chữa bài. Bài giải a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là: 5000 : 2 = 2500 ( đồng) b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ là : 5000 – 2500 = 2500 ( đồng) Đáp số : a) 2500 đồng - GV Nhận xét, tuyên dương. b) 2500 đồng Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi + Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; Đường kính là 14 000 đồng; Chanh là 10 000
- đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 đồng) + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở, 1 em - HS làm bài vào vở, 1 em làm bài làm vào bảng phụ. vào bảng phụ. - Gọi HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn, chữa bài. Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. a)Số tiền Nam và Mai đã mua nguyên vật liệu là : 20000 + 14000 + 10000 = 44 000 ( đồng ) b) Hai bạn còn lại số tiền là : 80000 – 44 000 = 36 000 ( đồng) Đáp số: a) 44 000 đồng Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? b) 36 000 đồng - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc đề bài - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS đọc bài làm + 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50000 đồng. + 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng. + 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 50 000 đồng. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư duy về việc + HS trả lời.... đầu tư tiền
- - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) .................. .. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Nhận biết được tháng trong năm. - Sử dụng tiền Việt Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh, tờ lịch. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát để khởi động bài - HS hát và khởi động theo học. bài hát. - GV nhận xét. dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: ( nhóm đôi) - GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh và trả lời
- - HS trả lời các câu hỏi. - HS nhận xét bổ sung + GV chiếu tờ lịch cho học Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút, hay 9 sinh quan sát rồi trả lời câu giờ kém 10 phút. hỏi. + GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời câu hỏi - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng Đáp án: - HS nêu yêu cầu a) Ngày sách Việt Nam 21 tháng 4 là Chủ Nhật. - HS suy nghĩ và trả lời câu b) Cây bắt đầu ra hoa vào ngày mùng 4 tháng 4 hỏi trong nhóm. Bài 3. (Làm việc nhóm) - Đại diện các nhóm báo - GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề cáo kết quả. bài. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Giá của một cái kẹo là bao nhiêu tiền? - HS đọc yêu cầu bài. + Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền? - HS nêu điền số vào ô trống - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - HS làm bài vào vở - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS chia sẻ kết quả trước - GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và lớp. năm, tháng. a) 2 giờ = 120 phút - Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra nhau b) 2 năm = 24 tháng - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình - HS đọc yêu cầu kết hợp - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. quan sát tranh và để trả lời Bài 5. (Làm việc nhóm) chính xác -Yêu cầu HS đọc đề bài - Các nhóm thảo luận và báo - Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong nhóm, cáo kết quả trước lớp thống nhất câu trả lời đại diện nhóm báo cáo trước lớp
- - GV nhận xét và chốt kết quả đúng 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS quan sát đồng hồ rồi nêu để các bạn - HS tham gia để vận dụng xem và trả lời. kiến thức đã học vào thực - Nhận xét, tuyên dương tiễn. + HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Bài 26: XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG TRONG KHÔNG GIAN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được bốn phương chính trong không gian theo quy ước. - Thực hành xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn hoặc la bàn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh, SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Cháu vẽ ông mặt trời” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học.
- + GV nêu câu hỏi: + Trả lời: Mặt trời mọc ở bên trái em. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1. Kể tên các phương trong không gian. - GV yêu cầu từng HS quan sát hình 2, chỉ và đọc - HS làm việc cá nhân. tên các phương trong không gian chính: Đông, Tây, Nam, Bắc. + Các phương nào nằm trên cùng một đường + Phương đông ngược chiều thẳng nhưng ngược chiều nhau. với phương tây, phương bắc ngược chiều với phương nam. - Gọi HS lên bảng chỉ và đọc tên các phương. - Một số em lên bảng trả lời và chỉ vào hình. - GV chốt kiến thức. - HS đọc lại nội dung chốt của logo ông mặt trời. *Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm thực tế để + HS trả lời: mọc vào buổi sáng trả lời câu hỏi: Hằng ngày, mặt trời mọc vào lúc và lặn vào buổi chiều tối. nào và lặn vào lúc nào? - Yêu cầu HS quan sát hình 3, chỉ và nói phương + HS trả lời: Mọc ở phía đông- Mặt Trời mọc, Mặt Trời lặn. phía biển, lặn ở phía tây.
- - GV nhận xét và chốt lại: Mặt trời mọc vào buổi - Lắng nghe, ghi nhớ. sáng sớm ở phía đông và lặn vào buổi chiều ở phía tây. - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin “Em có biết” - HS đọc thông tin. và tóm lược nội dung thú vị. - GV cung cấp thêm thông tin: Ở bờ biển phía tây nam của đất nước thuộc tỉnh Kiên Giang và Cà Mau chúng ta sẽ được ngắm Mặt Trời như lặn xuống biển. - Yêu cầu HS đọc thầm lại thông tin “Em cần biết” và nêu điều thú vị em phát hiện được trong - HS làm việc nhóm đôi và chia đoạn thông tin. sẻ điều thú vị mình phát hiện - Tổ chức cho HS chia sẻ, ưu tiên những em học được với bạn. sinh có nhà ở biển hoặc đã từng đi biển. - Một số HS chia sẻ trước lớp. 3. Luyện tập Hoạt động 3. Xác định các phương dựa vào phương Mặt Trời mọc, lặn. - GV tổ chức cho HS thực hiện xác định các - Theo dõi GV làm mẫu. phương trong sân trường. - GV làm mẫu trước lớp. + Bước 1: Quan sát và xác định phương Mặt Trời mọc vào buổi sáng, phương Mặt trời lặn vào buổi - HS làm việc nhóm. chiều. - Các thành viên của nhóm thay + Bước 2: GV đứng dang tay ngang vai từ từ nhau xác định các phương. xoay người sao cho tay phải chỉ về phương Mặt Trời mọc, tay trái chỉ về phương Mặt Trời lặn. + Bước 3: Xác định các phương: đông (phía tay - Đại diện các nhóm lên xác phải), tây (phía tay trái), bắc (phía trước mặt), định phương. nam (phía sau lưng). - Các nhóm nhận xét.
- - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - HS lắng nghe luật chơi. - GV lần lượt đưa ra các vị trí: cổng trường, cửa - Học sinh tham gia chơi lớp, nhà xe,... yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của mình xác định hướng về phương nào? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Công nghệ LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS lựa chọn một biển báo giao thông mà em biết, xây dựng các bước thực hiện và làm được một biển báo đó. - Giúp HS có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có ở địa phương để làm các mô hình biển báo; chia sẻ sản phẩm làm được với gia đình. - HS có ý thức tìm hiểu thêm các thông tin thú vị về biển báo giao thông và lịch sử ra đời của biển báo giao thông và các thông tin thú vị quanh những tấm biển báo nhé. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Làm được mô hình biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. 2.2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo.
- 3. Phẩm chất - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. *Stem: Thực hành làm các sản phẩm biển báo giao thông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Các vật dụng để làm biển báo (Kéo, com Pa, que gỗ, giấy màu, hồ dán) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đưa ra câu hỏi - HS lắng nghe - HS trả lời ? Hãy nêu tác dụng của biển báo giao thông? + giúp người tham gia giao thông không đi sai luật, .. Tạo ra văn hóa giao thông tốt đẹp. ... Giúp lái xe được thuận lợi hơn. ... ? Làm mô hình Biển báo gồm mấy bộ phận Giúp đảm bảo an toàn cho người chính? tham gia giao thông - 1-2 HS nêu: Các bộ phận chính - GV nhận xét, tuyên dương. của mô hình biển báo gồm: đế, - GV chốt, dẫn dắt vào bài cột, phần chính. => Khi làm một mô hình biển báo chúng ta - HS nhận xét bạn có thể sử dụng những vật liệu, dụng cụ gì? Tiết học tiếp theo của bài chúng ta sẽ cùng - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. trao đổi, ngoài ra chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về lịch sử ra đời của biển báo giao thông và các thông tin thú vị quanh những tấm biển báo nhé?- Bài 9: Làm biển báo giao thông (tiết 4) 2. HĐ thực hành *Stem: Thực hành làm các sản phẩm biển báo giao thông - GV yêu cầu HS chia nhóm 4 và chọn biển - HS chia nhóm và chọn biển báo báo cho nhóm của mình và mỗi nhóm là 1 biển báo. - GV hướng dẫn HS thực hành làm biển báo - HS theo dõi, đọc và quan sát hình tam giác như trang 52 SGK. cách làm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về các bước - HS thảo luận trong nhóm. làm biển báo. - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ ? Nêu điểm giống và khác nhau về biển báo - HS trả lời theo ý hiểu của mỗi
- của nhóm mình và nhóm bạn? nhóm. ? Vật liệu và cách làm của nhóm mình. - HS thực hành làm theo nhóm - GV yêu cầu HS làm theo các bước đã xây dựng. - GV quan sát và hướng dẫn các nhóm HS gặp khó khăn, cần giúp đỡ. - HS giới thiệu sản phẩm của - GV yêu cầu HS trưng bày giới thiệu sản nhóm mình. phẩm của nhóm mình. - HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét chung, khen ngợi những nhóm - HS lắng nghe có mô hình biển báo đẹp và sáng tạo ở hoạt động 2 H: Các con quan sát những biển báo này các + Những biển báo này các bạn bạn đã làm bằng những vật liệu nào? làm bằng giấy bìa caton, bằng H: Để làm một mô hình biển báo giao thông giấy màu, các con đã sử dụng bao nhiêu bước? + Để làm một mô hình biển báo H: Bạn nào có ý tưởng khác về cách sử dụng giao thông các con đã sử dụng qua vật liệu và dụng cụ khác để làm biển báo 4 bước không? - Chốt: Như vậy để làm một sản phẩm thủ + HS nêu ý kiến cá nhân của công kĩ thuật, chúng ta không nhất thiết chỉ mình. sử dụng một loại vật liệu mà có thể tự sáng tạo, sử dụng các loại vật liệu khác nhau như giấy thủ công, đất nặn, bìa báo - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV chiếu hình ảnh (hoặc clip) về sự ra đời, lịch sử của biển báo giao thông, các loại biển báo, các vật liệu, kích thước biển báo giao thông trên thực tế - HS xem, lắng nghe và ghi chép thông - HS quan sát và ghi chép câu trả tin theo nhóm 4, dựa vào các câu hỏi lời tìm hiểu: + Biển báo hiệu ra đời cách đây + Biển báo ra đời khi nào? hơn hai nghìn năm. + Có 1 loại biển báo dạng chữ ghi + Có mấy loại biển báo? trên các trụ cột. + Các trụ cột được ghi bằng các + Các thông tin về biển báo mà em ghi nhớ dạng chữ. được? + Biển báo được làm bằng các cột + Biển báo được làm bằng vật liệu gì? trụ.
- - Tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật để học sinh trao đổi các câu trả lời của nhóm mình - GV nhận xét, đánh giá - HS trả lời. ? Hãy nêu cảm nghĩ của em về tiết học hôm nay? - Dặn dò: Xem trước Bài 10: Làm đồ chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Giáo dục thể chất BÀI 2: ĐỘNG TÁC DẪN BÓNG THEO HƯỚNG THẲNG, DẪN BÓNG ĐỔI HƯỚNG ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập bổ trợ với bóng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Định Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung lượng Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động 5-7’ mở đầu 1. Nhận lớp Đội hình nhận lớp - Kiểm tra vệ - Gv nhận lớp, thăm sinh sân tập, hỏi sức khỏe học sinh trang phục tập phổ biến nội dung, luyện, sức khỏe yêu cầu giờ học. của HS - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo - Phổ biến nội cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. dung, yêu cầu - Hs lắng nghe, nắm nội dung bài tiết học học 2. Khởi động 2Lx8 - GV quan sát, nhắc Đội hình khởi động - Xoay các khớp N học sinh tập đúng cổ tay, cổ chân, biên độ, nhịp hô. vai, hông, gối,... (theo nhạc) - HS khởi động theo sự điều khiển của cán sự. 2Lx8 N 2-3 - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi Trò chơi “Di lần chuyển theo cách chơi, luật chơi, lệnh” sau đó GV tổ chức cho cả lớp chơi. - HS chú ý nắm luật chơi, tích cực, chủ động tham gia trò chơi - Gọi 1-2 em học sinh - Học sinh thực hiện theo yêu cầu lên thực hiện của giáo viên - GV cùng HS quan sát và nhận xét, đánh giá. II. Hình thành - Gv cho xem tranh, Đội hình HS quan sát tranh, tập kiến thức 5-7’ làm mẫu động tác và mẫu - Kiến thức. phân tích kĩ thuật động tác. - Học BT động - GV nêu những lỗi tác dẫn bóng - HS quan sát tranh, HS hoặc nhóm sai thường mắc và theo hướng thảo luận để trả lời câu hỏi. cách khắc phục cho thẳng , dẫn - Hs quan sát mẫu và ghi nhớ cách bóng đổi hướng HS khi thực hiện thực hiện. - Bài tập dẫn động tác. - HS lắng nghe
- bóng theo - GV gọi 1-2 HS lên hướng thẳng tập, GV cùng HS quan sát, nhận xét, rút kinh nghiệm. III.Luyện tập 15-16’ - GV cùng thực hiện - HS chú ý, tích cực tập luyện để 1-2 lần điều khiển nắm kĩ thuật động tác cho cả lớp tập đồng loạt 3- 4 - GV giao nhiệm vụ - ĐH tập luyện theo tổ 1. Tập theo tổ lần cho tổ trưởng, phân nhóm luyện tập theo khu vực. - Quan sát, nhắc nhở - Hs thực hiện theo điều khiển của và sửa sai cho HS tổ trưởng. HS quan sát và nhận xét lẫn nhau, giúp đỡ bạn tập chưa tốt. 2. Tập theo cặp 2-3 - GV cho 2 HS thành - Yêu cầu: 1 HS tập, 1 HS hô và đôi lần từng cặp để tập luyện. quan sát, nhận xét bạn tập Sau đó 2 HS đổi vị trí cho nhau. 3. Thi đua giữa 1 lần - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - trình diễn các tổ thi đua giữa các tổ. - Hs nhận xét tổ bạn. - GV nhận xét đánh giá tuyên dương. 4. Trò chơi vận - GV nêu tên trò chơi, ĐH chơi trò chơi động: 3 lần hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Trò chơi “Dẫn - Tổ chức cho HS bóng qua vật chơi thử sau đó chơi cản tiếp sức ” chính thức, có thi - Hs chơi theo hướng dẫn của Gv đua. -HS tích cực tham gia chơi trò chơi Chú ý: GV nhắc HS vận động. đảm bảo an toàn trong khi chơi. IV. Hoạt động 4-5’ Đội hình hồi tĩnh vận dụng - GV điều hành lớp 1. Hồi tĩnh: thả lỏng cơ toàn thân - Thả lỏng cơ toàn thân (Theo - Học sinh thực hiện theo yêu cầu

