Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 21 trang Lệ Thu 26/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 31 Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2022 NGHỈ BÙ LỄ 30/4, 1/5 _____________________________________ Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2022 NGHỈ BÙ LỄ 30/4, 1/5 _____________________________________ Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2022 Thể dục TUNG BẮT BÓNG THEO NHÓM 2- 3 NGƯỜI TRÒ CHƠI “ CHUYỂN ĐỒ VẬT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 - 3 người. - Học trò chơi: Chuyển đồ vật. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Biết tung bắt bóng theo nhóm 2 người. Biết tham gia vào trò chơi cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN Bóng. ( 2 - 3 em: 1 quả ) III. NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP Phần Nội dung ĐL Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, 5-7p - Đội hình hàng ngang. Mở yêu cầu giờ học. 3 đầu - Tập bài thể dục phát triển chung. - Lớp trưởng điều khiển. 2 a.Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 15 Từng em một tập tung - 3 người. và bắt bóng một số lần, 4-5l sau đó chia tổ tập theo từng đôi một. Chú ý động tác phối hợp toàn thân khi thực hiện tung và bắt bóng. Cơ G.viên hướng dẫn và tổ chức HS bản luyện tập. Nhận xét. 1
  2. * Nhận xét. b.Trò chơi : Chuyển đồ vật. + GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. 10 + HS chơi thử. + HS chơi thật, Gv làm 4-5l trọng tài và thống nhất Giáo viên hướng dẫn và tổ chức với các đội khi chạy về, cho HS chơi. các em chú ý chạy về bên phải hoặc trái của đội hình, tránh tình trạng xô vào nhau. - Chạy chậm, thả lỏng hít thở sâu. 3 - Đội hình vòng tròn. Kết - GV nhận xét giờ học. 2 - Ôn lại bài. thúc - Về nhà luyện tập tung và bắt bóng cá nhân IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... .............................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP TỪ NGỮ VỀ THỂ THAO. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số môn thể thao - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm thể thao. - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS ý thức rèn luyện sức khỏe qua việc chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ - Học sinh: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động: - Lớp chơi trò chơi: “ Gọi thuyền” - TBHT điều hành. Nội dung chơi T/C: + Nhân hóa. Cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Học sinh tham gia chơi. 2
  3. - HS dưới lớp theo dõi nhận xét - GV tổng kết trò chơi - GV giới thiệu bài Hoạt động 2. Luyện tập, thưc hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: Viết tiếp vào chỗ trống tên những địa điểm diễn ra các hoạt động thi đấu thể thao: Sân vận động, Đáp án: Sân vận động, nhà thi đấu, trường đua, sân cỏ, bể/hồ bơi, trường bắn, đường chạy, . Bài 2: Viết các câu có nội dung như sau trong đó có sử dụng các dấu phẩy: a) Em đã làm được một việc tốt và mục đích của việc làm tốt ấy: b) Em có một kết quả tốt trong một môn học và lí do em có kết quả tốt: b) Những quyển sách hay em đã đọc: c) Môn thể thao mà em chơi được và thời gian mà em dành thời gian để chơi: Đáp án: Để giúp môi trường khu phố em ở được trong lành, em đã cùng mọi người tham gia dọn dẹp vào mỗi sáng thứ bảy hàng tuần. b) Vì chăm chỉ học tập, em đã được vinh danh là “Sao Toán”. c) Em đã đọc nhiều sách hay như Hai vạn dặm dưới đáy biển, Tottochan, không gia đình. d) Cứ mỗi buổi sáng, em cùng mẹ đến trung tâm tập Yoga để nâng cao sức khỏe. Bài 3: Kể tên - 5 môn thể thao diễn ra dưới nước: - 5 môn thể thao diễn ra trên mặt đất: . 3
  4. - 3 môn thể thao diễn ra trên không: .. Đáp án: - 5 môn thể thao diễn ra dưới nước: bơi, lặn, lướt sóng, đua thuyền, khúc quân cầu dưới nước - 5 môn thể thao diễn ra trên mặt đất : đá bóng, bóng rổ, cầu lông, bóng chuyền, đấu kiếm. - 3 môn thể thao diễn ra trên không: Nhảy dù, múa lụa trên không, nhảy bung Bài 4: Em đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong mỗi câu dưới đây a. Ở Việt Nam mùa xuân là mùa của những lễ hội. b. Vào Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương người dân Việt Nam từ khắp miền đất nước đổ về Đền Hùng. Đáp án: a. Ở Việt Nam, mùa xuân là mùa của những lễ hội. b. Vào Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, người dân Việt Nam từ khắp miền đất nước đổ về Đền Hùng. - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Luyện tập cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Trò chơi : Ai nhanh, ai đúng. 4
  5. - HS thi làm bài trên bảng con. a) 214 + 45 - 134 b) 52 x 4 : 2 - GV nhận xét, chữa bài. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S 15 × 1 + 9 = 150 120 – 10 + 10 = 100 10 × 10 + 10 = 110 45 × (10 – 5) = 225 Đáp án: 15 x 1 + 9 = 150 S 120 – 10 + 10 = 100 S 10 x 10 + 10 = 110 Đ 45 x (10 – 5) = 225 Đ Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức sau: a) 212 + 42 : 6 b) 155 × 2 + 150 c) 35 + 6 × 25 Đáp án: 212 + 42 : 6 155 x 2 + 150 35 + 6 x 25 = 212 + 7 = 310 + 150 = 35 + 150 = 219 = 460 = 185 Bài 3: Lớp 3B có 30 học sinh, lớp 3C có 45 học sinh. Số học sinh hai lớp được chia vào 5 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh? Bài giải Cả hai lớp có số học sinh là: 30 + 45 = 75 (học sinh) Mỗi nhóm có số học sinh là: 75 : 5 = 15 (học sinh) Đáp số: 15 học sinh Bài 4: Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được 235 kg gạo. Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được gấp đôi thửa ruộng thứ nhất. Hỏi cả hai thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Bài giải Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số ki - lô – gam gạo là: 5
  6. 235 x 2 = 470 (kg) Cả hai thửa ruộng thu hoạch được số ki - lô – gam gạo là: 235 + 470 = 705 (kg) Đáp số: 705 kg gạo *HSHN: HS nhìn bảng phụ làm bài vào vở. GV theo dõi giúp đỡ em làm bài, chữa bài. Hoạt động 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Vận dụng vào tính toán trong cuộc sống IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________________ Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT. DẤU CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật. - Biết đặt đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ - Học sinh: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Tìm những vật được nhân hoá trong câu thơ sau: Hương rừng thơm đồi vắng Nước suối trong thì thầm Cọ xòe ô che nắng Râm mát đường em đi . (Nước suối và cọ được nhân hóa. Chúng có hành động như người. Nước suối thầm thì với bạn học sinh . Cọ xòe ô che nắng suốt trên đường bạn đến trường ) - GV nhận xét. 6
  7. - Giới thiệu bài. Viết tên bài lên bảng Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: Tìm và ghi lại những từ ngữ về nghệ thuật: a) Những từ ngữ chỉ người hoạt động nghệ thuật: ..... b) Những từ ngữ chỉ các hoạt động nghệ thuật: .. c) Những từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật: Đáp án: a) Những từ ngữ chỉ người hoạt động nghệ thuật: Nhà văn, nhà thơ, họa sĩ,.. b) Những từ ngữ chỉ các hoạt động nghệ thuật: Sáng tác, viết văn, làm thơ, nặn tượng, đóng phim, .. c) Những từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật: Văn, thơ, kịch, cải lương, điện ảnh, âm nhạc, Bài 2: Ghi dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn sau. Chép lại đoạn văn . Năm ngoái Tuấn đạt kết quả thấp ở môn thể dục năm nay nhờ chăm chỉ tập luyện kết quả học tập của Tuấn về môn thể dục đã khá hơn nhiều để học tốt môn này Tuấn còn phải tiếp tục cố gắng. Đáp án: Năm ngoái, Tuấn đạt kết quả thấp ở môn thể dục. Năm nay, nhờ chăm chỉ tập luyện kết quả học tập của Tuấn về môn thể dục đã khá hơn nhiều. Để học tốt môn này Tuấn còn phải tiếp tục cố gắng. Bài 3: Đọc đoạn thơ sau rồi hoàn thành yêu cầu ở dưới: Lúc ấy Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ Những xe ủi, xe ben sánh vai nhau nằm nghỉ a) Tên vật được tả như tả người: b) Từ ngữ tả hoạt động của vật như hoạt động của người: Đáp án: a. Tên vật được tả như tả người: công trường, tháp khoan, xe ben, xe ủi b. Từ ngữ tả hoạt động của vật như hoạt động của người: 7
  8. say ngủ, ngẫm nghĩ, sánh vai nằm nghỉ *Bài dành cho HSNK Bài 4: Hãy sử dụng cách nói nhân hóa để diễn đạt lại những ý dưới đây cho sinh động, gợi cảm: a) Chiếc cần trục đang bốc dỡ hàng ở bến cảng. b) Mấy con chim hót ríu rít trên cây. Đáp án: a) Bác cần trục đang cần mẫn bốc dỡ hàng ở bến cảng. b) Mấy chú chim ríu rít trò chuyện trên cây. * HSHN: GV hướng dẫn cho HS viết. 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan đến các hoạt động nghệ thuật. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHU VI, DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ quy tắc tính chu vi, diện tích hình chữ nhật và vận dụng được để tính chu vi, diện tích hình chữ nhật. Giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi, diện tích hình chữ nhật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy, lập luận, logic 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. 8
  9. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: Một miếng bìa hình chữ nhật có diện tích 36cm2, chiều dài là 9cm. Tính chu vi miếng bìa đó. Bài giải Chiều rộng của miếng bìa hình chữ nhật đó là: 36 : 9 = 4 (cm) Chu vi của miếng bìa hình chữ nhật đó là: (9 + 4) 2 = 26 (cm) Đáp số: 26 cm Bài 2: Tính diện tích và chu vi hình chữ nhật có chiều dài 4 dm, chiều rộng 8cm. Bài giải Đổi : 4 dm = 40 cm Chu vi hình chữ nhật là : (40 + 8 ) x 2 = 96 (cm) Diện tích hình chữ nhật là : 40 x 8 = 320 (cm2) Đáp số : chu vi : 96cm Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều dài 25cm, chiều rộng kém chiều dài 18cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó? Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là : 25 - 18 = 7 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 25 x 7 = 175(cm2) Đáp số: 175 cm2 Bài 4: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 12 cm. Chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật đó. Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là: 12 x 3= 36(cm) Chu vi hình chữ nhật là: ( 12 + 36) x 2 = 96(cm) Đáp số: 96 cm * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng 9
  10. - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________________ Toán Chiều: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Ôn tập, củng cố tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông. - Biết tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông và hình đơn giản tạo bởi hình chữ nhật, hình vuông. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động *Trò chơi: Truyền điện - HS nối tiếp nhau nêu cách tính chu vi hình chữ nhật và hình vuông - GV nhận xét. Giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: a, Vẽ đoạn thẳng AB dài 6cm. b, Xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB và viết tên các đoạn thẳng đó. A 6cm B M Bài 2. Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là 23cm, 34cm, 15cm. Bài giải Chu vi hình tam giác là: 10
  11. 23 + 34 + 15 = 72(cm) Đáp số: 72 cm Bài 3: Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 27cm, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó. Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là: 27 : 3 = 9(cm) Diện tích hình chữ nhật là: 27 x 9 = 243(cm2) Đáp số: 243 cm2 Bài 4: Một hình vuông có chu vi 20 cm. Tính diện tích hình vuông đó. Bài giải Cạnh hình vuông là: 20 : 4 = 5 (cm) Diện tích hình vuông là: 5 x 5 = 25 (cm2) Đáp số: 25 cm2 * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ Toán ÔN TẬP BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rèn luyện kĩ năng giải toán có 2 phép tính. - Biết giải toán bằng 2 phép tính và bài toán liên quan đến rút về đơn vị 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. 11
  12. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng bao nhiêu kg? Bài giải Một bao gạo cân nặng số ki- lô- gam là: 448 : 8 = 56 (kg) 5 bao gạo như thế nặng số ki- lô- gam là: 56 × 5 = 280 (kg) Đáp số: 280 kg gạo Bài 2: Có 45 kg bột mì đựng đều trong 9 bao. Hỏi 75kg bột mì đựng đều trong mấy bao như thế? Bài giải Mỗi bao bột mì cân nặng số ki- lô- gam là: 45 : 9 = 5 (kg) 75 ki -lô-gam bột mì đựng trong số bao là: 75 : 5 = 15 (bao) Đáp số: 15 bao bột mì. Bài 3: Một cửa hàng có 6 thùng nước mắm như nhau chứa tổng cộng 54 lít. Cửa hàng đã bán hết 36 lít. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu thùng nước mắm? Bài giải Một thùng nước mắm chứa số lít là: 54 : 6 = 9 (lít) Cửa hàng còn lại số lít nước mắm là: 54 – 36 = 18 (lít) Số thùng nước mắm còn lại là: 18 : 9 = 2 (thùng) Đáp số: 2 thùng nước mắm. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan đến rút về đơn vị.. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP TỪ NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ về thiên nhiên: Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của con người đối với thiên nhiên. - Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy, điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn. 12
  13. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. Tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ một bài hát. - Gv nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Em hãy tìm thêm các từ ngữ miêu tả các sự vật sau (mỗi sự vật ít nhất tìm 5 từ): a. Cánh đồng: bao la, .. b. Bầu trời: xanh, . c. Dòng sông: phẳng lặng, Đáp án: a. Cánh đồng: Bao la, rộng lớn, mênh mông, bát ngát, trải rộng, thẳng cánh cò bay b. Bầu trời: xanh, cao, trong, rộng lớn, bao la, thăm thẳm c. Dòng sông: phẳng lặng, lấp lánh, đầy ắp phù sa, chảy xiết, uốn khúc quanh co, trong xanh, đục ngầu Bài 2: Đặt 5 câu theo mẫu Ai (Cái gì/ Con gì?) – thế nào để nói về thiên nhiên xung quanh em. HS tự làm bài, chữa bài. Bài 3: Điền dấu phẩy, dấu chấm hoặc dấu hai chấm vào ô trống cho thích hợp. Viết hoa lại chữ đầu câu: Buổi tối hôm đó ông trải chiếu ra đầu hiên để hai ông cháu cùng ngắm sao đêm nay, trời nhiều sao quá. Đêm không trăng các vì sao càng sáng hơn bỗng một vệt lóe sáng keo đuôi dài rực lên ngang trời. Tôi reo “Ông ơi, sao đổi ngôi!”. Nhưng ông bảo “Không phải sao đổi ngôi mà là vệ tinh. Vệ tinh dáng dài và bay thong thả hơn sao đổi ngôi” tôi hồi hộp ngắm nhìn. Kìa một chiếc vệ tinh nữa từ phía chân 13
  14. trời lừ lừ bay lên trông như đang vỗ cánh bay len lỏi giữa các vì sao. Tôi thầm nghĩ “Trong đốm sáng đương bay tít mù xanh trên kia có người ngồi lẫn giữa các vì sao đấy”. Đáp án: Buổi tối hôm đó, ông trải chiếu ra đầu hiên để hai ông cháu cùng ngắm sao. Đêm nay, trời nhiều sao quá. Đêm không trăng, các vì sao càng sáng hơn, bỗng một vệt lóe sáng keo đuôi dài rực lên ngang trời. Tôi reo: “Ông ơi, sao đổi ngôi!”. Nhưng ông bảo: “Không phải sao đổi ngôi mà là vệ tinh. Vệ tinh dáng dài và bay thong thả hơn sao đổi ngôi”. Tôi hồi hộp ngắm nhìn. Kìa! Một chiếc vệ tinh nữa từ phía chân trời lừ lừ bay lên, trông như đang vỗ cánh bay len lỏi giữa các vì sao. Tôi thầm nghĩ: “Trong đốm sáng đương bay tít mù xanh trên kia có người ngồi lẫn giữa các giữa các vì sao đấy”. * HSHN: GV hướng dẫn cho HS viết. Hoạt động 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống.. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ Thứ sáu ngày 6 tháng 5 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHU VI, DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ quy tắc tính chu vi, diện tích hình vuông và vận dụng được để tính chu vi, diện tích hình vuông. Giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi, diện tích hình vuông. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy, lập luận, logic 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động: - Trò chơi: Truyền điện - HS nêu lại đặc điểm của hình vuông. - Nhận xét. Giới thiệu bài. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tính chu vi và diện tích hình vuông biết cạnh bằng 8cm 14
  15. Bài giải Chu vi hình vuông là: 8 x 4 = 32(cm) Diện tích hình vuông là: 8 x 8 = 64(cm2) Đáp số: 32cm và 64 cm2. Bài 2. Một hình vuông có chu vi 16cm. Tính diện tích hình vuông đó. Bài giải Độ dài một cạnh của hình vuông là: 16 : 4 = 4 (cm) Diện tích hình vuông là: 4 x 4 = 16 (cm2) Đáp số: 81 cm2. Bài 3. Chu vi hình vuông là 36m. Hỏi diện tích hình vuông đó là bao nhiêu? Bài giải Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81(cm2) Đáp số: 81 cm2. Bài 4: Một hình vuông có chu vi 2dm 4cm. Hỏi hình vuông đó có diện tích băng bao nhiêu xăng- ti – mét – vuông? Bài giải Đổi 2dm 4cm= 24 cm Cạnh hình vuông là: 24 : 4 = 6 (cm) Diện tích hình vuông là: 6 x 6 = 36 (cm2) Đáp số: 36 cm2 * HSHN: GV hướng dẫn cho HS viết. Hoạt động 3. Vận dụng - Vận dụng vào tính toán trong cuộc sống _________________________________________ 15
  16. Thể dục ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI HOA HOẶC CỜ - TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chânvà biết cách so dây, chao dây, quay dây. - Chơi trò chơi: Hoàng Anh, Hoàng Yến . Biết cách chơi và tham gia được trò chơi 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: biết tham gia nhảy dây và chơi trò chơi cùng bạn. II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN - Sân trường, cờ., dây. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP PhÇn Néi dung Đ L Hình thức và Phương ph¸p tæ chøc Nhận lớp phổ biến nội dung yêu 3’ cầu giờ học. Đội hình hàng ngang Mở Thành vòng tròn,đi thường .bước 2’ Lớp trưởng điều khiển đầu HS vừa đi vừa hít thở sâu. 11ần Trò chơi: Tìm những con vật bay 3’ được 3 Lần a. Ôn bài TD phát triển chung với 10-15’ + GV cho lớp triển khai cờ. 2- 3 lần đội đồng diễn,sau đó tập GV hướng dẫn và tổ chức HS luyện bài thể dục mỗi động tác từ tập. 2- 3 lần, mỗi lần 2x 8 nhịp Nhận xét. + Thực hiện liên hoàn 8 b. Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân. động tác. + Mỗi tổ lên thực hiện 4- 5 động tác bất kì theo yêu Cơ cầu của GV bản G.viên hướng dẫn và tổ chức HS 10’ luyện tập.Nhận xét. 4- 5 c.Trò chơi : Hoàng Anh-Hoàng Yến Chia số HS thành 4 đội, lần. yêu cầu HS phải nhảy ô 16
  17. đúng và Nhảy nhanh.GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, cho chơi, cho chơi Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho chính thức 2- 3 lần. HS chơi. Nhận xét. Thành vòng tròn, đi thường bước. - Đội hình vòng tròn Thôi. 5” Kết HS vừa đi vừa hít thở sâu. - Tự ôn luyện ở nhà. thúc Hệ thống lại bài và nhận xét giờ học. 1lần Luyện tập bài TD và nhảy dây. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ CHỦ ĐỀ NGÀY HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được một đoạn văn ngắn gọn, mạch lạc kể về một ngày hội 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS tư duy sáng tạo trong khi viết bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Gọi hai em lên bảng kể về quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội - Giới thiệu bài: Hoạt động 2: Luyện tập ,thực hành. Đề bài:: Viết 1 đoạn văn từ 5 - 7 câu kể về một ngày hội. - Một HS đọc yêu cầu bài tập. - Lưu ý : Chỉ viết về những trò vui trong ngày hội. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS viết bài. - Gọi 1 số HS đọc bài viết . - Cả lớp và GV nhận xét. Mỗi năm một lần, hội rước đèn đêm Trung thu ở xã em diễn ra tại sân vận động của xã rất từng bừng, náo nhiệt. Tối mười bốn tháng tám âm lịch, trên bãi sân rộng, thiếu nhi trong xã xếp hàng từng đội theo xóm. Tay bạn nào cũng cầm theo một cái lồng đèn được mua hoặc tự làm hay ống tre làm thành đuốc. Ban tổ chức gọi tổ trưởng lên bàn nhận bánh kẹo về 17
  18. cho tổ mình. Sau khi tổ trưởng phát xong kẹo bánh, có vài tiết mục văn nghệ "Cây nhà lá vườn" diễn ra ở sân rộng, thiếu nhi đồng vỗ tay theo nhịp, ủng hộ những nghệ sĩ không chuyên nghiệp của xã nhà. Tiếp đó là lệnh đốt nến. Tất cả các lồng đèn, đuốc được thắp sáng. Lúc bấy giờ sân bãi đẹp lung linh, kì ảo với hàng trăm ánh nến xanh, vàng, đỏ và ánh hồng của cây đuốc làm bằng ống tre. Lễ rước đèn Trung thu bắt đầu bằng bài hát "Rước đèn Trung thu". Thiếu nhi vừa cầm lồng đèn, vừa hát "Tết Trung thu...". Đoàn rước đèn đi một vòng quanh xã. Các anh chị Thanh niên xã đoàn đi kèm thiếu nhi đều giữ hàng ngũ ngay ngắn, trật tự, vừa tạo mĩ quan của hội rước đèn, vừa coi sóc phòng cháy (do đốt đèn nến và đuốc nên phải tăng cường phòng vệ, trông coi). Dọc đường, có bạn cầm lồng đèn từ trong nhà chạy ra nhập vào đoàn thiếu nhi đang "rồng rắn" rước đèn. Trên đường về, bạn nào nhà gần đường đi rước đèn có thể tách hàng về nhà. Trăng lúc này đã lên cao, tròn vành vạnh soi ánh vàng trong trẻo xuống mặt đất. Đoàn thiếu nhi vừa đi, vừa hát trở lại chỗ xuất phát. Các anh chị xã đoàn bắt nhịp bài hát "Như có Bác trong ngày đại thắng". Kết thúc ngày hội, chúng em chia tay nhau và ra về. Buổi lễ rước đèn là sinh hoạt rất vui của thiếu nhi xã em và đã trở thành thông lệ không thể thiếu trong ngày lễ Trung Thu. Em rất yêu quê và yêu ngày hội Trung thu ở quê hương mình. Hoạt động 3. Vận dụng GV cho 2 bạn ngồi cạnh đổi chéo bài đọc bài nhau giúp nhau sửa lỗi - GV hệ thống lại nội dung bài học và nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng việt LUYỆN VIẾT CHỮ HOA S, T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S, T (1 dòng) C, (1 dòng) viết tên riêng Sầm Sơn, Tân Trào (1 đòng) và câu ứng dụng Côn sơn suối chảy.... rì rầm bên tai, Dù ai đi ngược ..... tháng ba (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Năng lực ngôn ngữ, văn học( hiểu câu ca dao). 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, kiên nhẫn. Yêu thích luyện viết chữ đẹp. Giáo dục lòng tự hào, yêu mến cảnh đẹp của đất nước. *HSHN: Luyện viết các chữ S, T, Sầm Sơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bảng phụ. Mẫu chữ viết hoa S (C, T), các chữ Sầm Sơn, Tân Trào và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li. Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn, ... 18
  19. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động Trò chơi: Viết đúng, viết nhanh - HS thi viết trên bảng con các chữ: Phan Rang, Hồng Lĩnh. - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết chữ hoa a. Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa có trong bài: H. Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ hoa nào? - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết chữ S, trên bảng con. - GV nhận xét bài viết trên bảng con. b) Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng) - HS đọc từ ứng dụng: Sầm Sơn, Tân Trào - Cho HS nêu những hiểu biết của mình về Sầm Sơn, Tân Trào - GV giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá, là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng của nước ta. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS nêu độ cao từng con chữ: con chữ S cao 2 ô li rưỡi; con chữ â, ơ, m, n cao 1 ô li. - HS viết bảng con. - GV nhận xét, chỉnh sửa. c) Luyện viết câu ứng dụng: - 1 HS đọc câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba. - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu ca dao: ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng của Côn Sơn (thắng cảnh gồm núi, khe, suối, chùa . Ơ huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương - HS tập viết trên bảng con : Côn Sơn, Tân Trào Các chữ có chiều cao như thế nào? Chữ C, S, h, g, b cao 2 li rưỡi; chữ đ cao 2 li ; các chữ còn lại cao 1 li. GV viết mẫu câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. - HS tập viết trên bảng con: Hoạt động 3. Hướng dẫn viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu: + Viết chữ S, T: 1 dòng cỡ nhỏ. + Viết chữ C, T: 1 dòng. + Viết chữ Sầm Sơn, Tân Trào : 2 dòng cỡ nhỏ. + Viết câu ca dao 2 lần. 19
  20. - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm, nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút. - GV nhận xét 5 - 7 bài viết. - Nhận xét bài viết của HS. - HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em viết bài. Hoạt động 4: Vận dụng Về nhà viết lại các chữ, tiếng chưa đúng mẫu. Đọc thuộc câu ca dao cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ 20