Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

doc 54 trang Lệ Thu 01/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_31_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 31 Thứ hai, ngày 17 tháng 4 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30- 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Học sinh hiểu được ý nghĩa của ngày lễ 30-4 là ngày giải phóng miền Nam 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được cảm nghĩ về ngày lễ trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về dân tộc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ngày lễ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: yêu dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần học tập thật tốt để sau này xây dựng quê hương. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Sinh hoạt dưới cờ: - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH - HS hát. liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền ngày lễ 30/4 Ngày 30/4 và ngày 1/5 là hai ngày lễ quan trọng hàng năm, có ý nghĩa lịch sử vô cùng to lớn đối với những người dân Việt Nam. HS lắng nghe. Trong dịp lễ này, các cơ quan, tổ chức đều được nghỉ. HS quan sát. GV chiếu vi deo. GV cho học sinh thảo luận về vi deo và trả HS thảo luận. lời câu hỏi: HS chia sẻ Bạn hãy cho biết tên của người chiến sĩ cắm lá cờ đầu tiên trên nóc Dinh Độc Lập: HS: Bùi Quang Thận Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ:
  2. H: Là học sinh em sẽ làm gì để sau này xây Sẽ chăm học. dựng quê hương mình giàu đẹp. GV nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HAI BÀ TRƯNG. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: HAI BÀ TRƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc th. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; cảm xúc của người dẫn truyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các hành động thể hiện tài năng, chí hướng của Hai Bà Trưng. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. - Kể lại được toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng” theo tranh gợi ý. Biết kể cho người thân nghe về một nhân vật lịch sử có công với đất nước. - Nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc, tăng cường tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức khởi động qua hai câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời.
  3. + Nhắc lại tên bài học trước? + Trả lời: Sự tích ông Đùng, bà Đùng. + Câu 2: Đọc đoạn 3 và TLCH: Qua câu chuyện + Đọc đoạn 3 (từ Ông Đùng bàn trên em thấy ông Đùng, bà Đùng có những phẩm với vợ đến con sông Đà ngày chất tốt đẹp nào? nay). Trả lời: chăm chỉ, chịu khó, thông minh, không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng - GV Nhận xét, tuyên dương. đồng, .... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: ngút trời, thật đẹp, rung rung lên đường, cuồn cuộn, dội lên, đập vào, ... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài, đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát. + Đoạn 1: Từ đầu đến quân xâm lược. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giết chết Thi Sách. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kinh hồn. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến đường hành quân. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thuở xưa, ngoại xâm, ngút - HS đọc từ khó. trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục, - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. + Ta sẽ mặc giáp phục/thật đẹp/để dân chúng thêm phấn khích, /để giặc trông thấy/thì kinh hồn. + Đọc diễn cảm lời nói của bà Trưng Trắc: “Không! Ta sẽ mặc giáp phục/thật đẹp/để dân chúng thêm phấn khích,/để giặc trông thấy/thì kinh hồn. (giọng dứt khoát, mạnh mẽ) - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
  4. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy tội ác của + Những chi tiết cho thấy tội ác giặc ngoại xâm? của giặc ngoại xâm: Thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ, bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, khiến bao người bị thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng, ... + Câu 2: Hãy giới thiệu về Hai Bà Trưng? + Hai Bà Trưng quê ở huyện Mê Linh, giỏi võ nghệ, và có chí hướng giành lại non sông đất nước. + Câu 3: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng phất cờ + Hai Bà Trưng phất cờ khởi khởi nghĩa? nghĩa vì hai bà căm thù bọn giặc hung ác, muốn giành lại non song, cứu dân chúng khỏi ách nô lệ, . + Câu 4: Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn quân ra + Hình ảnh Hai Bà Trưng và trận được miêu tả hào hùng như thế nào? đoàn quân ra trận được miêu tả Giải nghĩa: hào hùng: Chủ tướng cưỡi voi, rùng rùng: sự chuyển động mạnh mẽ, cùng một quân đi rùng rùng mạnh mẽ, lúc của số đông. giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên Cuồn cuộn: chuyển động như cuộn lớp này tiếp mộc, cuồn cuộn tràn theo bóng theo lớp khác dồn dập và mạnh mẽ. voi, tiếng trống đồng vang dội theo suốt đường hành quân. + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về hai vị anh hùng + Tự hào về hai vị anh hùng/ đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà? Cảm phục hai người nữ anh hùng. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của - GV Chốt: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất mình. khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng -2-3 HS nhắc lại. và nhân dân ta. Tiết 2 Hoạt động: Luyện đọc lại. -HS lắng nghe và đọc thầm bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. -HS đọc bài. - HS đọc toàn bài. 3. Nói và nghe: Hai Bà Trưng Hoạt động 3: Nêu sự vật trong từng tranh. - HS làm việc nhóm: Đọc lại nội dung bài để nêu Tranh 1: Giặc đô hộ nước ta, sự vật trong từng bức tranh. chém giết, đánh đập dân lành; - Gọi HS đại diện 1 số nhóm trình bày trước lớp. Tranh 2: Hai Bà Trưng cùng nghĩa quân ngày đêm luyện tập võ nghệ;
  5. Tranh 3: Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận, quân ta thì hừng hực khí thế, quân giặc thì sợ hãi, bỏ chạy tán loạn; Tranh 4: Hai Bà Trưng thắng trận trở về trong tiếng reo hò mừng chiến thắng. - Các nhóm khác và GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe và thực hiện. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và kể - Cá nhân: HS nhìn tranh và kể lại từng đoạn tương ứng. lại từng đoạn. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm 4. - HS làm việc nhóm. GV mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện - HS kể nối đoạn trước lớp. - Nhận xét, khuyến khích hs kể tốt. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Em có cảm nghĩ gì về câu chuyện Hai Bà + Trả lời các câu hỏi: Câu Trưng? chuyện giúp em yêu thêm đất nước, dân tộc, biết ơn những người anh hùng; cảm phục tinh thần yêu nước, chí khí, lòng dũng cảm của người phụ nữ Việt Nam... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
  6. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc cặp đôi) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bàì: Điền - GV cho HS thảo luận cặp đôi 1 bạn nêu cách số vào ô trống có dấu ? tìm 1 bạn nêu đáp số sau đó đổi nhiệm vụ cho - HS thảo luận cập đôi và thống nhau nhất kết quả - Cho cặp đôi báo cáo kết quả -HS nhận xét bổ sung - GV nhận xét và chốt đáp án Thừa số 18 171 13 061 12 140 Thừa số 5 6 7 Tích 90 855 78 366 84 980 Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu: Đặt tính rồi tính - Cho HS làm bài vào vở - HS làm bài - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp - Báo cáo kết quả trước lớp - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - HS nêu yêu cầu - HS suy nghĩ và làm bài vào vở. - GV thu vở đánh giá nhận xét và chốt kết quả
  7. đúng. Bài 4. (Làm việc nhóm) -Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài và trả lời các - Bài toán hỏi gì? câu hỏi khai thác bài - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Thảo luận trong nhóm và thống - Gọi HS tóm tắt đề toán nhất cách giải - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày bài giải bài giải Bài giải Ba kho có số dầu là: 12 000 x 3 = 36 000 (l) Ba kho đó còn lại số lít dầu là: 36 000 – 21 000 = 15 000 ( l ) + GV nhận xét chốt đáp số đúng Đáp số: 15 000 lít 3. Vận dụng - GV tổ chức HS chơi theo cặp - HS tham gia vận dụng kiến - Nhận xét, tuyên dương các cặp chơi hay thức đã học vào thực tiễn. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MÔI TRƯỜNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh biết cách phòng chống ô nhiễm môi trường qua trò chơi Rung chuông vàng. - Biết bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống. - Bản thân tự giác thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh môi trường ở lớp, ở nhà. - Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc bảo vệ môi trường. - Tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học than thiện, sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS lắng nghe. - GV cho HS xem những bộ trang phục, những
  8. thiết kế thời trang của các bạn nhỏ . Sản phẩm là - HS lắng nghe. những bộ quần áo tái chế từ túi ni –lông, vỏ hộp sữ, vỏ lon bia, nước ngọt,... để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi Rung chuông vàng (làm việc cá nhân) - GV phổ biến luật chơi. - Chú ý lắng nghe - Nghe thầy cô đọc 5 câu hỏi và đưa ra các phương án trên màn hình. GV đếm 1 -2 -3 để HS lựa chọn phương án: Phướng án A - giơ tay Phương án B - đứng dậy Phương án C - ngồi tại chỗ. -Sau khi trả lời xong bạn nào không sai câu nào sẽ được lên Rung chuông vàng. - Các em HS chia sẻ trước lớp. + Câu 1: Dầu ăn, mỡ đã dùng rồi nên đổ vào đâu? A: Liên hệ với bên thu mua, tái chế dầu mỡ đẫ qua + Câu 1: A sử dụng. B: Đổ vào bồn rửa bát hoặc đường cống thải. C: Cho vào cốc, chai nhựa, túi nilong buộc chặt đặt vào thùng rác. + Câu 2: Nên bỏ pin đã dùng rồi ở đâu? A: Chôn xuống đất hoặc vứt xuống sông. + Câu 2: C B: Bỏ chung vào sọt rác. C: Để riêng, đưa đến chỗ thu gom rác đọc hại. + Câu 3: Để giảm bớt chất thải trên đường làng, ngõ phố, em có thể: + Câu 3: A A: Làm biển báo nhắc nhở mọi người bỏ rác đúng nơi quy định. B: Gom rác trên đường làng, ngõ phố bỏ xuống sông cho trôi đi. C: Cùng các bạn nhặt rác bỏ vào thùng rác. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV mời các HS được rung chuông vàng lên bảng - HS nhận xét ý kiến của bạn. và lần lượt cầm vào chiếc chuông rung lên. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS thực hiện nội dung Chúng ta nên học những cách làm giúp phòng
  9. và chữa bệnh cho thế giới xanh, bắt đầu bằng sự hiểu biết của mình. - HS nêu lại nội dung Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 2. Cùng người thân thực hiện những việc làm để phòng, chống ô nhiễm môi trường. - Học sinh chia nhóm 4, đọc (Làm việc nhóm 4) yêu cầu bài và tiến hành thảo - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: luận. + GV đưa ra các hiện tượng gây ra ô nhiễm môi - Đại diện các nhóm giới thiệu trường: dùng hóa chất trong sinh hoạt gia đình; xử về nét riêng của nhóm qua sản lí thức ăn thừa; hạn chế bụi; bấm còi xe, bật loa phẩm. đài nói to; đốt lửa, đốt cỏ... + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện tượng Đốt rác bừa bãi sẽ gây ảnh và cách xử lí. hưởng đến con người gây ô - GV mời các nhóm khác nhận xét. nhiễm không khí nơi ở. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường bằng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. các hành động hàng ngày. Hoạt động Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Chung tay làm những công việc bảo vệ môi trường. + Không xả rác bừa bài, giữ gìn vệ sinh chung. + Tái chế một số hộp nhựa làm chậu trồng cây, - HS lắng nghe, rút kinh hoa,... nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đạo đức (Cô Thắm dạy) ______________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy)
  10. ______________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 4 năm 2023 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: HAI BÀ TRƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài “Hai Bà Trưng” trong khoảng 15 phút. - Làm đúng các bài tập chính tả (phân biệt tr/ch; ai/ay). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. +Chọn nhanh thẻ từ: sơ hay xơ gắn vào ô + Trả lời: sơ lược, xơ xác, sơ sài, tróng trên bảng. xơ cứng, sơ suất, sơ đồ, xơ dừa, - GV Nhận xét, tuyên dương. xơ mướp. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết - GV giới thiệu nội dung bài: Ca ngợi lòng - HS lắng nghe. yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
  11. - GV đọc đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước - HS lắng nghe. lên đến sạch bóng quân thù). - Mời 2 HS đọc đoạn viết - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài: + Viết đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước lên đến sạch bóng quân thù). + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: thuở xưa, ngoại xâm, ngút trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục, - HS viết bài. - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải, đọc mỗi - HS nghe, soát bài. cụm từ 2-3 lần để HS viết. - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông. -1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - các nhóm sinh hoạt và làm việc Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài dưới theo yêu cầu. hình thức thi đua: Lần lượt có đại diện của 2 - Kết quả: nhóm tham gia. + trú ẩn, chú trọng, chú ý, chăm 2 nhóm đầu: Mỗi nhóm nhận 5 thẻ ghi trú, 5 chú, cô chú. thẻ ghi chú. + trợ giúp, hỗ trợ, hội chợ, viện 2 nhóm sau: Mỗi nhóm nhận 5 thẻ ghi trợ, 5 trợ, chợ nổi. thẻ ghi chợ. Trong thời gian ngắn nhất, nhóm nào gắn đúng nhất các thẻ chữ vào ô vuông sẽ giành chiến thắng. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Chọn tr/ch hoặc ai/ay để thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Các nhóm làm việc theo yêu a. Chọn tr hoặc ch để thay cho ô vuông. cầu. b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn để thay cho ô
  12. vuông. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - - GV nhận xét, tuyên dương. Kết quả: a. chú bé, chẳng chịu, chợt, ra trận, tre làng. b. qua lại, Ai mà, sợ hãi, Mai An Tiêm, không ngại, đôi tay. 3. Vận dụng - GV: Bài đọc ca ngợi Trưng Trắc, Trưng - HS lắng nghe. Nhị, hai nữ tướng đầu tiên có công đánh đuổi giặc ngoại xâm, giành lại độc lập, tự do cho đất nước; Qua đó ca ngợi lòng yêu nước của nhân dân ta. Về nhà HS kể cho người thân - Hướng dẫn HS kể cho người thân nghe về nghe về một nhân vật lịch sử có một nhân vật lịch sử có công với đất nước công với đất nước. theo gợi ý sau: + Nhân vật lịch sử em muốn kể là ai? Người ấy quê ở đâu? Người ấy có công gì với đất nước? Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân vật lịch sử sẽ kể? + Khi kể chuyện với người thân, cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,... + Lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em nói. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  13. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: ( trò chơi theo nhóm) - GV phổ biến cách chơi và luật chơi: Chơi theo - HS nêu yêu cầu của bàì: nhóm, nhóm nào có kết quả nhanh và đúng thì nhóm Điền số vào ô trống có dấu ? đó thắng cuộc. - HS thảo luận và thống nhất kết quả -HS nhận xét bổ sung + GV nhận xét và chốt đáp án Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập -HD nêu: Đặt tính rồi tính - Cho HS làm bài vào vở -HS làm bài - Gọi HS trình bày bái làm trước lớp - Báo cáo kết quả trước lớp - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. a,31624 15041 x 3 x 5 94872 75205 b,2 6745 + 12071 x 6 = 26745 + 72426 = 99171 Bài 3. (Làm việc nhóm)
  14. -Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài và trả lời các - Bài toán hỏi gì? câu hỏi khai thác bài - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Thảo luận trong nhóm và - Gọi HS tóm tắt đề toán thống nhất cách giải - Cho các nhóm thảo luận cách tìm đáp số - Đại diện các nhóm trình - Đại diện các nhóm trình bày bài giải bày bài giải Bài giải -GV nhận xét chốt đáp số đúng Số tiền 6 quyển vở có là: 6 000 x 6 = 36 000 (đồng) Cô bán hàng trả lại cho Việt số tiền là: 100 000 – 36 000 = 64 000 ( đồng ) Đáp số: 64 000 đồng Bài 4. (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn tương tự như bài 3 - HS suy nghĩ và làm bài vào - GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt kết vở. quả đúng: - Trình bày bài làm trước lớp Bài giải Hai vườn ươm của trại cây giống có số cây là: 14000 x 2 = 28 000 (cây ) Cả hai trại cây giống có số cây giống là: 28000 +15000 = 43000 ( cây) Đáp số: 43000 cây giống 3. Vận dụng. - GV tổ chức HS chơi trò chơi - HS tham gia vận dụng kiến - Nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi hay thức đã học vào thực tiễn. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tự nhiên xã hội Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số dạng địa hình của Trái Đất qua hình ảnh (videp clip): núi, dồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển, đại dương..
  15. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi để khởi động bài học. - HS lắng nghe, xung phong trả lời. + Bề mặt Trái Đất được chia thành mấy châu lục + Trả lời: Bề mặt Trái Đất và mấy đại dương? đucợ chia thành 6 châu lục và 4 đại dương. + Kể tên các châu lục? + Trả lời: Tên 6 châu lục là châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. + Kể tên các đại dương? + Trả lời: Tên 4 đại dương là Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Đạo Tây Dương, Ấn độ Dương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi bài vào - GV dẫn dắt vào bài mới vở. 2. Khám phá Hoạt động 1. Xác định được các dạng địa hình núi, đồi, cao nguyên và đồng bằng trên sa bàn và mô tả đúng chúng. (làm việc cá nhân)
  16. - GV yêu cầu HS quan sát thật kỹ hình 3, tìm và chỉ các dạng địa hình: núi, đồi, cao nguyên, đồng - HS thực hiện yêu cầu. bằng, sông, hồ, biển. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - Một số học sinh chỉ các dạng địa hình theo yêu cầu trong - GV mời các HS khác nhận xét. Hình 3. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Mô tả các dạng địa hình núi, đồi, cao nguyên và đồng bằng trên mô hình các dạng địa hình (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ 2 bức hình. - Cả lớp quan sát hình 3 và hình 4. - GV mời HS nêu câu hỏi. - Trả lời: Quan sát hình 3 và hình 4, em hãy mô tả núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng dựa - GV mời 1 HS nêu các từ gợi ý. vào các từ gợi ý: cao, dốc, tương đối tròn, thoải, thấp, đỉnh thường nhọn, bằng - GV yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và phẳng. trình bày kết quả. - Các nhóm cử đại diện đứng lên chia sẻ kết quả thảo luận.
  17. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Luyện tập - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm theo. - GV chiếu 2 bảng như trong SGV. Yêu cầu HS - HS quan sát, suy nghĩ hoàn quan sát. thiện bài. - GV hướng dẫn HS đối chiếu đỉnh của núi, đồi, cao nguyên và đồng bằng với trục thẳng đứng để dọc độ cao của chúng trên hình 4 và hình 3. - GV lưu ý HS: Quy ước độ cao so với mực nước - Cả lớp lắng nghe. biển: từ 0 đến 200 m là đồng bằng, từ 200m đến 500 m là đồi, trên 500 m là núi. - GV gọi 2 HS lên hoàn thành bảng. - HS lắng nghe. - GV mời 2 HS lên bổ sung. - Đại diên 2 HS lên bảng làm bài. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chốt đáp án: - HS lắng nghe.
  18. 4. Vận dụng Hoạt động 4. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV nhắc HS sưu tầm tranh ảnh và thông tin về - HS lắng nghe,ghi nhớ về nhà các dạng địa hình: sông, hồ, biển và đại dương. thực hiện. - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ BUỔI CHIỀU Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ______________________________ Toán Bài 71: CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết và thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ) - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( một bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  19. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính, HS thực hiện và nêu cách thực hiện. 3224 : 4; 1516 : 3 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - Chia đều 17 486 con vịt vào 2 trang SGK, từ bóng nói của Nam và Mai, HS trại. Hỏi mỗi trang trại có bao nhiêu con nêu được bài toán. vịt ? - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi ta điều gì ? ? Muốn biết mỗi trang trại có bao nhiêu - Có 17 486 con vịt, được chia đều vào 2 con vịt ta làm như thế nào? trang trại. ? Gọi HS nêu phép chia. - Mỗi trang trại có bao nhiêu con vịt ? - Yêu cầu HS xung phong lên bảng đặt - Làm phép chia. tính rồi tính, lớp làm bảng con. - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - GV gọi vài HS nêu lại cách đặt tính và 17 486 : 2 tính. 17486 2 * 17 chia 2 được 8, viết 8; 8 nhân 2 - GV chốt lại cách đặt tính và cách tính. 14 8743 bằng 16, 17 trừ 16 bằng 1 08 * Hạ 4; được14; 14 chia 2 được 7, 06 viết 7. 7 nhân 2 bằng 14; 14 trừ 14 0 bằng 0. * Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4. 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0. * Hạ 6; 6 chia 3 được 3, viết 3; 3 17486 : 2 = nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0. 8743 2. Hoạt động thực hành Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS lên bảng, lớp làm bảng con
  20. - Lớp – GV nhận xét bảng con, bảng lớp – 25 684 4 37 085 5 sửa sai, Tuyên dương. 16 6421 20 7417 08 08 04 35 0 0 Bài 2: ? Bài này yêu cầu các em làm gì ? 1 Bài này gồm mấy yêu cầu? Yêu cầu thứ Bài 2: Đặt tính rồi tính. nhất làm gì? Yêu cầu thứ hai làm gì ? - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt tính, yêu cầu thứ hai là tính. - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. Sau 21 684 4 16 025 5 45 789 3 đó cho HS đổi chéo (cặp đôi ) để chữa bài 16 5421 10 3205 15 15263 cho nhau. 08 025 07 - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. 04 0 18 009 0 Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc đề bài toán - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 10 160 kg muối, chia đều vào 4 ô tô. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Mỗi ô tô chở bao nhiêu ki – lô – gam ? Muốn biết mỗi ô tô chở bao nhiêu ki - lô muối. - gam muối ta làm như thế nào? - Ta làm phép chia - Yêu cầu HS xung phong lên bảng làm, Bài giải lớp làm vào vở. Mỗi ô tô chở số muối là: 10 160 : 4 = 2 540 ( kg ) - GV thu một số vở chấm nhận xét. Đáp số: 2 540 kg muối - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS học vào thực tiễn. biết và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số cho số có một + HS trả lời:..... chữ số + Suy nghĩ và giải bài toán: Một cửa hàng có 36550 kg gạo, đã bán được một phần năm số gạo đó. Hỏi của hàng đã bán đi bao nhiêu ki – lô – gam gạo ? - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP