Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_31_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân
- TUẦN 31 Thứ hai, ngày 14 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÓNG VIÊN MÔI TRƯỜNG NHÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ, nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. - HS kể được về cách phòng chống ô nhiễm môi trường. 2. Năng lực chung - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Loa, micro, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát một bài hát. - HS hát và khởi động theo bài hát - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: xem video nhóm “phóng viên môi trường nhí” - GV chiếu video phóng viên môi trường - HS quan sát nhí. - Yêu cầu thảo luận cặp đôi trả lời câu - HS thảo luận cặp đôi hỏi: + Bạn phóng viên đang làm gì? + Đang phỏng vấn + Bạn phóng viên có nhắc đến chủ đề gì? + Bảo vệ môi trường nước + Bạn phóng viên hỏi gì? + Sử dụng nước từ đâu? Nước thải sinh hoạt đổ ở đâu? Nước sinh hoạt có được lọc không? + Trong video có nhắc đến sử dụng nước + Từ nhà máy nước từ đâu? + Nước thải sinh hoạt đổ ở đâu? + Đổ ra mương + Nước sinh hoạt có được lọc không? + Có được lọc + Làm gì để bảo vệ môi trường nước? + Không vất rác bừa bài, tuyên truyền người dân bảo vệ nguồn nước, Kết luận: Nước sinh hoạt trước khi dùng
- cần phải lọc. Cần phải bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, - Lắng nghe Hoạt động 2: Thực hành làm phóng - Thảo luận theo nhóm 6 về thành lập viên nhí. nhóm phóng viên với chủ đề môi - Yêu cầu thảo luận theo nhóm 6 về thành trường. lập nhóm phóng viên với chủ đề môi - Các nhóm thể hiện trước lớp. trường. - Yêu cầu các nhóm thể hiện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe. ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HAI BÀ TRƯNG. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: HAI BÀ TRƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; cảm xúc của người dẫn truyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các hành động thể hiện tài năng, chí hướng của Hai Bà Trưng. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. - Kể lại được toàn bộ câu chuyện “Hai Bà Trưng” theo tranh gợi ý. Biết kể cho người thân nghe về một nhân vật lịch sử có công với đất nước. - Nâng cao lòng yêu nước, niềm tự hào về truyền thống dân tộc, tăng cường tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * GDANQP: GV nêu những tấm gương anh dũng hy sinh của phụ nữ Việt Nam qua các thời kì lịch sử. + Chiếu video voi tham gia vận chuyển hàng hóa cho bộ đội ở chiến trường Tây Nguyện.( Phần nói và nghe) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, bài giảng Power point. SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức khởi động qua hai câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời. + Nhắc lại tên bài học trước? + Trả lời: Sự tích ông Đùng, bà Đùng. + Câu 2: Đọc đoạn 3 và TLCH: Qua câu + Đọc đoạn 3 (từ Ông Đùng bàn với chuyện trên em thấy ông Đùng, bà Đùng có vợ đến con sông Đà ngày nay). những phẩm chất tốt đẹp nào? Trả lời: chăm chỉ, chịu khó, thông minh, không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì cộng đồng, .... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: ngút trời, thật đẹp, rung rung lên đường, cuồn cuộn, dội lên, đập vào, ... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài, đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát. + Đoạn 1: Từ đầu đến quân xâm lược. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giết chết Thi Sách. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kinh hồn. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến đường hành quân. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 5: Còn lại. - HS đọc từ khó.
- - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thuở xưa, ngoại xâm, - 2-3 HS đọc câu dài. ngút trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục, - Luyện đọc câu dài: + Ta sẽ mặc giáp phục/thật đẹp/để dân chúng thêm phấn khích, /để giặc trông thấy/thì kinh hồn. + Đọc diễn cảm lời nói của bà Trưng Trắc: “Không! Ta sẽ mặc giáp phục/thật đẹp/để dân chúng thêm phấn khích,/để giặc trông thấy/thì kinh hồn. (giọng dứt khoát, mạnh mẽ) - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy tội ác + Những chi tiết cho thấy tội ác của của giặc ngoại xâm? giặc ngoại xâm: Thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ, bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, khiến bao người bị thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng, ... - Câu 2: Hãy giới thiệu về Hai Bà Trưng? + Hai Bà Trưng quê ở huyện Mê Linh, giỏi võ nghệ, và có chí hướng giành lại non sông đất nước. - Câu 3: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng phất + Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa cờ khởi nghĩa? vì hai bà căm thù bọn giặc hung ác, muốn giành lại non song, cứu dân chúng khỏi ách nô lệ, . - Câu 4: Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn + Hình ảnh Hai Bà Trưng và đoàn quân ra trận được miêu tả hào hùng như thế quân ra trận được miêu tả hào hùng: nào? Chủ tướng cưỡi voi, quân đi rùng Giải nghĩa: rùng mạnh mẽ, giáo lao, cung nỏ, rùng rùng: sự chuyển động mạnh mẽ, cùng rìu búa, khiên mộc, cuồn cuộn tràn một lúc của số đông. theo bóng voi, tiếng trống đồng Cuồn cuộn: chuyển động như cuộn lớp này vang dội theo suốt đường hành tiếp theo lớp khác dồn dập và mạnh mẽ. quân. - Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về hai vị anh + Tự hào về hai vị anh hùng/ Cảm hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử phục hai người nữ anh hùng. nước nhà? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại.
- - GV Chốt: Ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. * GDANQP: GV nêu những tấm gương anh - HS lắng nghe dũng hy sinh của phụ nữ Việt Nam qua các thời kì lịch sử. Tiết 2 Hoạt động: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Cả lớp đọc thầm - HS lắng nghe và đọc thầm bài. theo. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi luyện đọc theo - GV mời một số học sinh thi đọc đoạn. - 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Nói và nghe: Hai Bà Trưng Hoạt động 3: Nêu sự vật trong từng tranh. - HS làm việc nhóm: Đọc lại nội dung bài để nêu sự vật trong từng bức tranh. - Gọi HS đại diện 1 số nhóm trình bày trước - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. lớp Tranh 1: Giặc đô hộ nước ta, chém giết, đánh đập dân lành; Tranh 2: Hai Bà Trưng cùng nghĩa quân ngày đêm luyện tập võ nghệ; Tranh 3: Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận, quân ta thì hừng hực khí thế, quân giặc thì sợ hãi, bỏ chạy tán loạn; Tranh 4: Hai Bà Trưng thắng trận trở về trong tiếng reo hò mừng chiến thắng. - Các nhóm khác và GV nhận xét, tuyên - HS lắng nghe dương. * GDANQP: Chiếu video voi tham gia vận + HS quan sát chuyển hàng hóa cho bộ đội ở chiến trường Tây Nguyện. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS lắng nghe và thực hiện.
- + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh - HS làm việc cá nhân: HS nhìn và kể lại từng đoạn tương ứng. tranh và kể lại từng đoạn. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - HS làm việc nhóm. 4. - GV mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu - HS kể nối đoạn trước lớp. chuyện - Nhận xét, khuyến khích hs kể tốt. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. + Trả lời các câu hỏi: Câu chuyện + Em có cảm nghĩ gì về câu chuyện Hai Bà giúp em yêu thêm đất nước, dân tộc, Trưng? biết ơn những người anh hùng; cảm phục tinh thần yêu nước, chí khí, lòng dũng cảm của người phụ nữ Việt Nam... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn ( 2 bước tính) liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng giải một số bài tập, bài toán có tính huống thực tế ( liên quan đến phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU -.Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh hát bài hát để khởi động - HS hát và khởi động theo bài bài học. hát. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2 Luyện tập Bài 1: (làm việc cặp đôi) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bàì: Điền số - GV cho HS thảo luận cặp đôi 1 bạn nêu vào ô trống có dấu ? cách tìm 1 bạn nêu đáp số sau đó đổi nhiệm - HS thảo luận cập đôi và thống vụ cho nhau nhất kết quả - Cho cặp đôi báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét và chốt đáp án - HS nhận xét bổ sung Thừa số 18 171 13 061 12 140 Thừa số 5 6 7 Tích 90 855 78 366 84 980 Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu: Đặt tính rồi tính - Cho HS làm bài vào vở - HS làm bài - Gọi HS trình bày bài làm trước lớp - Báo cáo kết quả trước lớp - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn tương tự như bài 2 - HS nêu yêu cầu - HS suy nghĩ và làm bài vào vở. - GV thu vở đánh giá nhận xét và chốt kết quả đúng. Bài 4. -Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài và trả lời các câu - Bài toán hỏi gì? hỏi. - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở, 1 em - HS làm bài vào vở, một em làm
- làm bài vào bảng phụ, vào bảng phụ. - Gọi học sinh nhận xét bài bạn, chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài. Bài giải Ba kho có số lít dầu là: 12 000 x 3 = 36 000 (l) Ba kho đó còn lại số lít dầu là: 36 000 – 21 000 = 15 000 ( l ) Đáp số: 15 000 l dầu - GV nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để rèn đã học vào thực tiễn. cách nhân nhẩm nhanh cho học sinh. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) .................. .. ______________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Bài 27: TRÁI ĐẤT VÀ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có nhận biết ban đầu về hình dạng Trái Đất qua quả địa cầu. - Chỉ được cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam, và các đới khí hậu trên quả địa cầu. - Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. Quả địa cầu, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “Trái Đất này là của chúng - HS lắng nghe bài hát. mình” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi để HS nêu được một số thông + HS Trả lời: tin về Trái Đất được nhắc đến trong bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về hình dạng Trái Đất qua quả địa cầu (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ hình 1, nêu câu hỏi: Mô tả lại hình dạng của Trái Đất. Sau đó mời học sinh quan sát, - Học sinh đọc yêu cầu bài, làm việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trao đổi cặp đôi và tiến hành trình bày kết quả. trình bày: + Trái Đất có dạng hình cầu. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Trái Đất có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dạng hình cầu. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. Hoạt động 2. Tìm hiểu vị trí cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu
- Nam. - GV yêu cầu HS đọc thông tin “ Em có biết”, - 1 học sinh đọc thông tin – nêu câu hỏi: Lớp đọc thầm theo và tiến + Quan sát hình 2 và chỉ cực Bắc, cực Nam, hành làm bài. đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam trên - 1HS lên bảng chỉ cực Bắc, hình. cực Nam, đường Xích đạo, bán + Các bán cầu nằm ở vị trí nào so với Xích đạo? cầu Bắc, bắc cầu Nam. - GV mời 1 số HS trình bày kết quả. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động 3. Tìm hiểu về các đới khí hậu trên quả địa cầu. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, nêu câu hỏi: + Quan sát hình 3 và chỉ và nói tên các đới khí hậu ở hai nửa bán cầu - HS trả lời: + Quan sát hình 4; 5; 6 và nêu đặc điểm của + Từ trên xuống ở bán cầu Bắc từng đới khí hậu. Dựa vào đặc điểm đó HS giải là: đới lạnh - đới ôn hòa - đới thích tên gọi của từng đới khí hậu. nóng. ở bán cầu Nam là: đới - GV mời 1 số HS trình bày kết quả. nóng - đới ôn hòa - đới lạnh. + Đới lạnh: hàn đới; Đới ôn hòa: ôn đới; Đới nóng: nhiệt đới. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ3 và gọi HS nêu lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3.
- 3. Thực hành Hoạt động 4. Thực hành chỉ thành thạo vị trí cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam và vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, nêu câu hỏi: - Học sinh chia nhóm 4, đọc Tìm và chỉ vị trí cực Bắc, cực Nam, đường Xích yêu cầu bài và tiến hành thảo đạo, bán cầu Bắc, bắc cầu Nam và vị trí của Việt luận. Nam trên quả địa cầu. Nước ta thuộc đới khí hậu - Đại diện các nhóm trình bày: nào? + Nước ta thuộc đới nóng. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. + GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều nhau; + Chia bảng thành 3 phần. + GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô “Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy lên bảng ghi 1 cụm từ phù hợp vào 1 trong các vị - Học sinh tham gia chơi: trí từ 1 đến 7 + Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án đúng thì nhóm đó thắng cuộc. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Học sinh lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________
- Công nghệ Bài 10: LÀM ĐỒ CHƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và sử dụng an toàn một số đồ chơi đơn giản phù hợp với lứa tuổi. - Phát triển năng lực công nghệ: Kể được tên một số đồ chơi thường gặp; nhận biết và phòng tránh được một số tình huống chơi đồ chơi không an toàn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm thủ công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point, tranh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu thảo - HS chia nhóm 4 và thảo luận luận về món đồ theo yêu cầu. chơi yêu thích của mình trước lớp. - GV mời một vài HS lên bảng giới thiệu về đồ - Một vài HS lên bảng giới chơi yêu thích của mình trước lớp. (Đồ chơi hoặc thiệu. hình ảnh/ tranh vẽ đồ chơi đã chuẩn bị từ trước). - GV gợi ý, hướng dẫn HS các nhóm đặt câu hỏi - HS lắng nghe, thực hiện. mở rộng: + Bạn có được món đồ chơi này từ đâu? + Trả lời: Mình được tặng (được người thân mua cho) hoặc Mình tự làm. + Bạn thường chơi đồ chơi này ở đâu và vào lúc + HS trả lời theo suy nghĩ bản nào? thân. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá Hoạt động 1. Gọi đúng tên đồ chơi. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ hình 1 (SGK/tr 54) và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài và Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết trình bày: quả. + Em hãy quan sát và gọi tên các đồ chơi tương + a. Đồ chơi lắp ráp; b. Cờ vua; ứng với các thẻ tên dưới đây. c. Ru-bich (Rubik); d. Gấu bông; e. Ô tô điều khiển; g. Diều giấy; h. Quả bóng đã; i. Chong chóng; k. Đèn ông sao. + Những món đồ chơi trong hình 1 được làm + Những đồ chơi làm bằng nhựa bằng vật liệu gì? là: a. Đồ chơi lắp rắp; b. Cờ vua; c. Ru-bich; e. Ô tô điều khiển. Những đồ chơi làm từ vải là d. Gấu bông. Những đồ chơi làm từ giấy: g. Diều giấy; i. Chong chóng; k. Đèn ông sao. Những đồ chơi làm từ da là h. Quả bóng đá. + Cách chơi đồ chơi này như thế nào? + HS trả lời theo suy nghĩ của + Bạn chơi đồ chơi này ở đâu hoặc chơi vào lúc bản thân. nào? + Việc chơi đồ chơi này mang lại lợi ích gì cho bạn? - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Đồ chơi trẻ em rất da dạng, phong phú: đồ chơi
- trí tuệ; đồ chơi vận động; đồ choie truyền thống và đồ chơi hiện đại,... Hoạt động 2. Cách chơi trò chơi an toàn. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ Hình 2 và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. + Quan sát Hình 2, và cho biết các bạn chơi đồ chơi có an toàn không? Vì sao? - GV khuyến khích HS vận dụng những trải - Đại diện các nhóm trình bày: nghiệm trong quá trình chơi đồ chơi của bản thân + Hình a: Các bạn đang chơi Ô để đánh giá và nhận xét tình huống chơi đồ chơi tô điều khiển dưới trời mưa, đây của các bạn nhỏ trong từng hình và gọi đại diện là cách chơi không an toàn. Vì các nhóm trình bày. Ô tô bị ướt sẽ bị hỏng. Nếu em - GV gợi ý HS tìm hiểu tình huống theo các câu là các bạn, em sẽ chờ khi trời hỏi: tạnh mưa và chọn nơi khô ráo + Các bạn trong hình đang chơi gì? để chơi trò chơi. + Theo em, các bạn chơi đồ chơi như vậy có an + Hình b: Các bạn đang chơi thả toàn không? diều giấy ngay dưới các đường + Em hãy dự đoán điều gì sẽ xảy ra khi các bạn dây điện, nên đây không phải là chơi như vậy? cách chơi an toàn. Cách chơi + Nếu em là bạn đó, em sẽ chơi đồ chơi thế nào này khiến cho diều dễ bị mắc cho an toàn? vào đường dây điện. Nếu em là
- các bạn, em sẽ chọn nơi thông thoáng, không vướng dây điện và cây cối để thả diều. + Hình c: Bạn nhỏ trong hình đang lắp ráp mô hình. Mẹ bạn nhỏ đang nhắc bạn ý đi ngủ sớm vì bạn đã chơi đồ chơi rất lâu rồi và đêm đã khuya muộn. Cách chơi của bạn như vậy sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Nếu em là bạn, em sẽ sắp xếp thời gian chơi hợp lý hơn, đảm bảo sức khỏe bản thân. + Hình d: Hai anh em đang chơi gấu bông và đồ chơi nấu ăn. Người anh ném gấu bông vào người em. Việc làm này là không tốt vì không những làm hỏng đồ chơi mà còn có thể gây tai nạn cho người em. Nếu em là người anh, em sẽ chơi đồ chơi cẩn thận, giữ gìn hơn, không quăng, ném đồ chơi như vậy. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Em nên chơi đồ chơi đúng lúc, đúng chỗ, đúng thời lượng và đúng cách. Em hãy thực hiện thông điệp 4Đ để đảm bảo an toàn khi chơi đồ chơi. - GV chiếu lên màn hình mục Em có thể biết, - HS quan sát, nhắc lại và ghi yêu cầu HS quan sát, ghi nhớ: nhớ. 3. Luyện tập, thực hành
- Hoạt động 3. Thực hành nêu một đồ chơi mà em thích và chia sẻ về cách chơi an toàn. (Làm việc cá nhân) - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp cách chơi - HS dùng đồ chơi mà mình đã đồ chơi an toàn của mình. chuẩn bị để nói về địa điểm, thời điểm, thời lượng và cách chơi đồ chơi đó an toàn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thực hiện vẽ tranh hoặc viết - HS thực hiện. vào sổ tay các cách chơi đồ chơi an toàn mà bản thân đã làm và biết đến trong tiết học. - GV mời một số HS chia sẻ sản phẩm. - Một số HS chia sẻ sản phẩm của mình. - GV gọi các bạn lắng nghe, nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Giáo dục thể chất BÀI 2: ĐỘNG TÁC CHUYỀN BÓNG BẰNG HAI TAY TRƯỚC NGỰC ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập động tác chuyền bóng bằng hai tay trước ngực trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
- động tác và trò chơi. 3. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Còi phục vụ trò chơi, bóng. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Định Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung lượng Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở 5-7’ đầu 1. Nhận lớp. Đội hình nhận lớp - Kiểm tra vệ sinh - Gv nhận lớp, thăm sân tập, trang phục hỏi sức khỏe học sinh tập luyện, sức khỏe phổ biến nội dung, của HS yêu cầu giờ học. - Phổ biến nội - Cán sự tập trung lớp, điểm dung, yêu cầu tiết số, báo cáo sĩ số, tình hình học lớp cho GV. - Hs lắng nghe, nắm nội dung bài học 2. Khởi động. 2Lx8 - GV quan sát, nhắc Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ N học sinh tập đúng tay, cổ chân, vai, biên độ, nhịp hô. hông, gối,... (theo nhạc) - HS khởi động theo sự điều khiển của cán sự. 2Lx8 N 2-3 - GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi Trò chơi “Di lần chuyển theo lệnh” cách chơi, luật chơi, sau đó GV tổ chức cho cả lớp chơi. - HS chú ý nắm luật chơi, tích cực, chủ động tham gia trò chơi - Gọi 1-2 em học sinh lên thực hiện - Học sinh thực hiện theo yêu
- - GV cùng HS quan cầu của giáo viên sát và nhận xét, đánh giá. 5-7’ II. Hình thành - Gv cho xem tranh, Đội hình HS quan sát tranh, kiến thức làm mẫu động tác và tập mẫu - Kiến thức. phân tích kĩ thuật động tác. - Học Động tác - GV nêu những lỗi chuyền bóng bằng - HS quan sát tranh, HS hoặc sai thường mắc và 2 tay trước ngực nhóm thảo luận để trả lời câu cách khắc phục cho hỏi. HS khi thực hiện - Hs quan sát mẫu và ghi nhớ động tác. cách thực hiện. - GV gọi 1-2 HS lên - HS lắng nghe tập, GV cùng HS quan sát, nhận xét, rút kinh nghiệm. III. Luyện tập 15-16’ - GV cùng thực hiện - HS chú ý, tích cực tập 1-2 lần điều khiển luyện để nắm kĩ thuật động cho cả lớp tập đồng tác loạt 3-4 - GV giao nhiệm vụ ĐH tập luyện theo tổ 1. Tập theo tổ lần cho tổ trưởng, phân nhóm luyện tập theo khu - Hs thực hiện theo điều vực. khiển của tổ trưởng. - Quan sát, nhắc nhở HS quan sát và nhận xét lẫn và sửa sai cho HS nhau, giúp đỡ bạn tập chưa tốt. 2. Tập theo cặp 2-3 - GV cho 2 HS thành đôi lần từng cặp để tập luyện. + Yêu cầu:1 HS tập, 1 HS hô và quan sát, nhận xét bạn tập Sau đó 2 HS đổi vị trí cho nhau. 3. Thi đua giữa 1 lần - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua - trình các tổ thi đua giữa các tổ. diễn - GV nhận xét đánh - Hs nhận xét tổ bạn. giá tuyên dương. 4. Trò chơi vận - GV nêu tên trò chơi, ĐH chơi trò chơi động: 3 lần hướng dẫn cách chơi, luật chơi.
- - Trò chơi “Dẫn - Tổ chức cho HS bóng qua vật cản chơi thử sau đó chơi - Hs chơi theo hướng dẫn của tiếp sức ” chính thức, có thi Gv đua. -HS tích cực tham gia chơi Chú ý: GV nhắc HS trò chơi vận động. đảm bảo an toàn trong khi chơi. IV.Hoạt động vận 4-5’ dụng 1. Hồi tĩnh: Đội hình hồi tĩnh - GV điều hành lớp - Thả lỏng cơ toàn thả lỏng cơ toàn thân thân (Theo nhạc). - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên - HS trả lời câu hỏi vận dụng 2. Vận dụng: - GV nêu câu hỏi vận vào thực tế đời sống dụng kiến thức vào Vận dụng: Qua bài học, HS thực tế cuộc sống vận dụng bài tập thể dục vào buổi sáng, để rèn luyện sức khỏe, và chơi trò chơi cùng các bạn trong giờ ra chơi. 3. Nhận xét và - GV nhận xét kết - HS lắng nghe để khắc phục hướng dẫn tự tập quả, ý thức, thái độ Đội hình kết thúc luyện ở nhà: học của HS, đồng - Ưu điểm; Hạn thời đưa ra hướng chế cần khắc phục khắc phục hoặc trả - Hướng dẫn tập lời câu hỏi của HS. luyện ở nhà - HD học sinh tập ở nhà. 4. Xuống lớp - HS đi theo hàng về lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) . .......... .. ... ______________________________ Thứ ba, ngày 15 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: HAI BÀ TRƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài “Hai Bà Trưng” trong khoảng 15 phút.
- - Làm đúng các bài tập chính tả (phân biệt tr/ch; ai/ay). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Bài giảng Power point. Bảng phụ. - HS: SGK, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Chọn nhanh thẻ từ: sơ hay xơ gắn vào ô + Trả lời: sơ lược, xơ xác, sơ sài, xơ tróng trên bảng. cứng, sơ suất, sơ đồ, xơ dừa, xơ - GV Nhận xét, tuyên dương. mướp. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết - GV giới thiệu nội dung bài: Ca ngợi lòng - HS lắng nghe. yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. - GV đọc đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước - HS lắng nghe. lên đến sạch bóng quân thù). - Mời 2 HS đọc đoạn viết - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài: + Viết đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước lên đến sạch bóng quân thù). + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: thuở xưa, ngoại xâm, ngút trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục,

