Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
- TUẦN 32 Thứ hai ngày 9 tháng 5 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000. - Biết giải bài toán liên quan rút về đơn vị. - Luyện giải toán bằng 2 phép tính 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS thi làm bài trên bảng con: Đặt tính rồi tính 12198 x 4 6004 : 5 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính a) 63780 - 18546 b) 91462 – 54252 c) 56712 - 49862 Đáp án: a.45234 b.37210 c.6850 Bài 2: Đặt tính rồi tính a) 18257 + 64429 b) 52819 + 6546 c) 24575 + 68320 Đáp án a.82686 b.59365 c.92895 Bài 3: Tìm x a.26783 + x = 46735 b.x – 46721 = 16534 Đáp án: 1
- a.26783 + x = 46735 x = 46735 – 26783 x =19952 b. x – 46721 = 16534 x = 16534 + 46721 x = 63245 Bài 4: Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 5 bao gạo như thế nặng bao nhiêu kg? Bài giải Mỗi bao đựng số ki- lô - gam gạo là: 448 : 8 = 56(kg) 5 bao có số ki –lô - gam gạo là: 56 x 5 = 280(kg) Đáp số: 280 kg Hoạt động 3. Vận dụng Vận dụng vào tính toán trong cuộc sống IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh Cô Hương dạy _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn - Điền đúng dấu chấm,dấu hai chấm vào chỗ thích hợp - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: Bằng gì? - Ghi nhớ và sử dụng dấu hai chấm hợp lí. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; 3. Phẩm chất: Yêu thích từ ngữ tiếng Việt, có ý thức sử dụng đúng dấu hai chấm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ. - Học sinh: Vở ô ly III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: “ Gọi thuyền”: Đặt và TLCH Bằng gì? - HS chơi dưới sự điều hành của TBHT 2
- - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta luyện tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi bằng gì? Hiểu tác dụng của dấu hai chấm; Điền dấu chấm và dấu chấm than khi kết thúc các câu 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì trong mỗi câu sau: a. Mẹ đã may cho em chiếc áo bằng đôi tay khéo léo của mình. b. Bằng một giọng trầm và ấm, bà bắt đầu chậm rãi kể cho chúng em nghe chuyện “Thạch Sanh”. c. Cá bơi bằng vây và đuôi. d. Mẹ nuôi con lớn lên và trưởng thành bằng cả đôi tay lao động và tình yêu thương sâu nặng. e. Dẫu hoàn cảnh gia đình có nhiều khó khăn, bạn Hậu đã vươn lên trở thành một học sinh xuất sắc bằng tất cả nghị lực và lòng quyết tâm mãnh liệt. Đáp án: a. Mẹ đã may cho em chiếc áo bằng đôi tay khéo léo của mình. b. Bằng một giọng trầm và ấm, bà bắt đầu chậm rãi kể cho chúng em nghe chuyện “Thạch Sanh”. c. Cá bơi bằng vây và đuôi. d. Mẹ nuôi con lớn lên và trưởng thành bằng cả đôi tay lao động và tình yêu thương sâu nặng. e. Dẫu hoàn cảnh gia đình có nhiều khó khăn, bạn Hậu đã vươn lên trở thành một học sinh xuất sắc bằng tất cả nghị lực và lòng quyết tâm mãnh liệt. Bài 2: Đặt 2 câu có bộ phận trả lời câu hỏi “Bằng gì?” HS tự đặt câu VD: - Dẫu hoàn cảnh gia đình có nhiều khó khăn, bạn Hậu đã vươn lên trở thành một học sinh xuất sắc bằng tất cả nghị lực và lòng quyết tâm mãnh liệt. - Hằng ngày em đi học bằng xe đạp. 3
- Bài 3: Điền dấu chấm hoặc dấu hai chấm vào các ô trống cho thích hợp: Bố đi công tác xa, thỉnh thoảng mới về, nhưng cứ đến mùa dâu chín, bà lại ngâm cho bố một hũ rượu Nghe nói rượu dâu uồng mạnh gân cối Có lần Tuần hỏi bà “Bà ơi, bà chăm mấy gốc dâu để làm gì? Bà có ăn quả đâu?” Bà cười “Bà không ăn quả. Bà chỉ dùng lá thôi.” Tuấn vẫn chưa hết ngạc nhiên “Sao lại chỉ dùng lá ạ?” Bà nội nhìn Tuần bằng con mắt rất hiền “Để nuôi tằm, cháu à. Tằm nó ăn lá rồi nó sẽ nhả ra tơ.” Đáp án: Bố đi công tác xa, thỉnh thoảng mới về, nhưng cứ đến mùa dâu chín, bà lại ngâm cho bố một hũ rượu. Nghe nói rượu dâu uồng mạnh gân cốt. Có lần Tuần hỏi bà : “Bà ơi, bà chăm mấy gốc dâu để làm gì? Bà có ăn quả đâu?” Bà cười : “Bà không ăn quả. Bà chỉ dùng lá thôi.” Tuấn vẫn chưa hết ngạc nhiên: “Sao lại chỉ dùng lá ạ?” Bà nội nhìn Tuần bằng con mắt rất hiền: “Để nuôi tằm, cháu à. Tằm nó ăn lá rồi nó sẽ nhả ra tơ.” 3. Vận dụng - Nhận xét chung tiết học. Dặn HS về nhà xem lại bài. - Tìm các đoạn văn khác trong sách có sử dụng dấu hai chấm và cho biết tác dụng của dấu hai chấm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN VIẾT BÀI CHÍNH TẢ: THÌ THẦM. LÀM BÀI TẬP TIẾNG VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe, viết chính xác trình bày đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ . - Viết đúng tên một số nước Đông Nam Á. - Làm đúng bài tập điền từ vào chỗ trống các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn ( tr/ ch, dấu hỏi/ dấu ngã), giải đúng câu đố. - HSHN nhìn sách chép bài vào vở 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày bài viết, chữ viết sáng tạo. 3. Phẩm chất 4
- - Giáo dục học sinh ý thức “Rèn chữ - Giữ vở”; yêu thích sự trong sáng, đa dạng của tiếng Việt. - HSHN: Viết được 2 câu thơ đầu của bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1. Khởi động Giới thiệu bài: Giờ chính tả này các em sẽ nghe viết bài thơ Thì thầm, viết đúng tên một số ở Đông Nam Á và làm bài tập chính tả phân biệt tr/ ch hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc mẫu bài thơ. H: Bài thơ nhắc đến những sự vật, con vật nào? - Bài thơ nhắc đến gió, lá, cây,hoa, ong, bướm, trời, sao. H: Các con vật, sự vật trò chuyện ra sao? - Gió thì thầm với lá, lá thì thầm với cây, hoa thì thầm với ong, bướm, trời thì thầm với sao, sao thì thầm với nhau. - Giúp HS hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ cho ta thấy, các sự vật, con vật đều biết trò chuyện thì thầm với nhau. - HS tìm từ khó: Gió, thì thầm, bướm, mênh mông, im lặng. - HS viết vào bảng con các từ trên. GV nhận xét. b. GV đọc bài - HS viết vào vở. c. HS khảo bài, soát lỗi. d. GV nhận xét. HSHN: Nhìn sách giáo khoa chép bài vào vở. Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. - 1 số HS đọc tên các nước Đông Nam Á. - Cả lớp và GV nhận xét. - HS viết đúng tên các nước vào vở. Đáp án: Bru – nây, Mi - an- ma, Phi – líp – pin....... Bài 3: HS đọc yêu cầu. - HS quan sát tranh minh hoạ, giải câu đố. a) Cái chân b) động tác cầm đũa và cơm vào miệng. Hoạt động 4. Hoạt động ứng dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những em viết bài đẹp. - Vận dụng kiến thức bài học để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ________________________________________ 5
- Thứ ba ngày 10 tháng 5 năm 2022 Tập viết LUYỆN VIẾT CHỮ HOA P, Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P, Q (1 dòng) Ph, B (1 dòng); viết đúng tên riêng: Phan Bội Châu, Quang Trung (1 dòng) và viết câu ứng dụng: Phá Tam Giang... vào nam, Quê em đồng lúa .... bắc ngang (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Có kĩ năng viết đúng, viết đều, viết đẹp. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, chính xác, ý thức “Rèn chữ, giữ vở”; Yêu thích luyện chữ đẹp. - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước qua câu ca dao: Phá Tam Giang nối đường ra Bắc Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam Quê em đồng lúa, nương dâu Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ. Mẫu chữ viết hoa P (Ph, B), các chữ Phan Bội Châu, Quang Trung và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li. 2. Học sinh: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1. Khởi động - Lớp hát 1 bài hát - GV giới thiệu bài: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ hoa P, Q có trong từ và câu ứng dụng. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết chữ hoa a. Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa có trong bài: H. Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ hoa nào? - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết chữ P, Q, Ph, B, Đ trên bảng con. - GV nhận xét bài viết trên bảng con. b) Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng) - HS đọc từ ứng dụng: Phan Bội Châu, Quang Trung - GV giới thiệu: Phan Bội Châu: Là một nhà cách mạng vĩ đại dầu thế kỉ XX của Việt Nam. Ngoài hoạt động cách mạng ông còn viết nhiều tác phẩm thơ yêu nước. - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. 6
- - HS nêu độ cao từng con chữ: con chữ P, Q,B,C h, cao 2 ô li rưỡi; con chữ ô, a, n, â, u cao 1 ô li. - HS viết bảng con. - GV nhận xét, chỉnh sửa. c) Luyện viết câu ứng dụng: - 1 HS đọc câu ứng dụng: Phá Tam Giang nối đường ra Bắc Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam Quê em đồng lúa, nương dâu, Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang. - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu ca dao: Phá Tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên Huế, dài khoảng 60 km, rộng từ 1 - 6 km. Đèo Hải Vân ở gần bờ biển, giữa tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng, cao 1444m, dài 20km cách Huế 71,6km. * MT: Các em phải biết yêu quê hương đất nước, giữ gìn, xây dựng đất nước ngày thêm giàu, đẹp. - HS tập viết trên bảng con : Phá, Bắc Các chữ có chiều cao như thế nào? Chữ P, T, G, B, Đ, H, V, N, h , g cao 2 li rưỡi; chữ t cao 1 li rưỡi; các chữ còn lại cao 1 li. GV viết mẫu câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng. - HS tập viết trên bảng con: Hoạt động 3. Hướng dẫn viết vào vở ô li - GV nêu yêu cầu: + Các chữ P, Q: 1 dòng ; Chữ Ph, B: 1 dòng + Viết tên riêng: Phan Bội Châu: 1 dòng + Viết câu ứng dụng: 1 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm, nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút. - Nhận xét. - GV chấm, chữa 5- 7 bài. Hoạt động 4. Vận dụng: - Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo. - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ. - HS viết chữ P sáng tạo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA CÁC SỐ RONG PHẠM VI 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 7
- - Biết nhân, chia các số trong phạm vi 100 000. - Luyện giải toán bằng 2 phép tính 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS thi làm bài trên bảng con: Đặt tính rồi tính 12198 x 3 6004 : 5 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính a. 27843 x 3 b.70623 : 3 c. 25788: 6 d. 16019 x 5 Đáp án: a.83529 b.23541 c. 4298 d. 80095 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. a) 4 105 x 9 : 5 b) 24 048 : (4 x 2) c) 83764 – 10714 x 6 Đáp án: a) 4 105 x 9 : 5 = 36 945 : 5 = 7 389 b) 24 048 : (4 x 2) = 24 048 : 8 = 3 006 c) 83764 – 10714 x 6 = 83764 - 64284 = 19480 Bài 3: Việt mua 1 quyển truyện thiếu nhi và 2 cái bút. Giá 1 quyển truyện thiếu nhi là 18 000 đồng, giá 1 cái bút là 8 500 đồng. Hỏi Việt phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền? - HS đọc bài toán tự tóm tắt bài toán rồi giải bài toán 8
- Tóm tắt: 1 quyển truyện : 18 000 đồng 1 cái bút : 8 500 đồng 1 quyển truyện và 2 cái bút: .đồng? Bài giải Giá tiền của hai cái bút là: 8 500 x 2 = 17 000 (đồng) Việt phải trả người bán hàng số tiền là: 18 000 + 17 000 = 35 000 (đồng) Đáp số: 35 000 đồng. Bài 4: Một quầy hàng có 1260 kg rau, đã bán được 1/3 số rau đó. Hỏi quầy hàng còn lại bao nhiêu ki- lô- gam rau? Bài giải Quầy hàng đã bán được số rau là: 1260 : 3 = 420 ( kg) Quầy hàng còn lại số ki – lô- gam rau là: 1280 - 420 = 840 (kg) Đáp số: 840 kg. 3. Vận dụng - Vận dụng tính toán trong cuộc sống IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) ________________________________________ Tự nhiên xã hội THỰC HÀNH ĐI THĂM THIÊN NHIÊN ( HĐTN) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thămthiên nhiên. ( HSNK : Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp). 9
- - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng hợp các thông tin thu nhận được về các loại cây, con vật; Khái quát hoá về đặc điểm chung của thực vật và động vật. - Kĩ năng hợp tác: Hợp tác khi làm việc nhóm như: kĩ năng lắng nghe, trình bày ý kiến cá nhân và khả năng diễn đạt, tôn trọng ý kiến người khác , tự tin. Nỗ lực làm việc của cá nhân tạo nên kết quả chung của cả nhóm. - Trình bày sáng tạo kết quả thu nhận được của nhóm bằng hình ảnh, thông tin, *) GDMT: + Hình thành biểu tượng về môi trường tự nhiên. + Yêu thích thiên nhiên. + Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả môi trường xung quanh. *HSHN: Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các cây thật và con vật thật, tờ giấy bìa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm Từng cá nhân báo cáo với nhóm những gì bản thân đã quan sát được kèm theo bản vẽ hoặc ghi chép được. - Cả nhóm bàn bạc hoàn thiện các sản phẩm và đính vào bìa. - Treo sản phẩm của nhóm mình. - GV cùng các nhóm khác nhận xét đánh giá. - Cho HS tham quan vườn trường, quan sát các con vật có trong vườn trường Hoạt động 2: Trò chơi: Ghép đôi Liên hệ GDMT: Qua việc đi tham quan môi trường xung quanh em thấy môi trường xung quanh ta gồm những gì? Em có thấy những sự vật đó đẹp và yêu mến môi trường Hoạt động 3: Thảo luận. Hỏi: Nêu những đặc điểm chung của động vật, thực vật. Kết lụân: Trong tự nhiên có rất nhiều thực vật , chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau. Chúng thường có những điểm chung: rễ, thân, lá, hoa, quả. Trong tự nhiên có rất nhiều loại động vật, chúng có hình dáng, độ lớn khác nhau. Cơ thể chúng gồm: Phần đầu, mình, cơ quan di chuyển. Thực vật và động vật là những cơ thể sống chúng được gọi chung là sinh vật. - Cho HS nhắc lại. Hoạt động 4: Hoạt động ứng dụng - Tuyên dương HS có ý thức trong tiết tham quan thiên nhiên - GV nhắc nhở HS có ý thức bảo vệ môi trường sống của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... _____________________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 5 năm 2022 Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: THỎ NHẢY 10
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn đội hình đội ngũ. Yêu cầu thực hiện thuần thục kĩ năng ở mức tương đối chủ động. - Chơi trò chơi: " Thỏ nhảy ". Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi trò chơi. - Ghép 3 tiết bài 37, 38, 39 thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN biết tham gia vào thực hiện đội hình đội ngũ và trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN Sân, còi III. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Phần Nội dung ĐL Hình thức và PPDH - GV nhận lớp, phổ biến 1 - 2' - Đội hình 3 hàng ngang, cán sự ND, yêu cầu giờ học. điều khiển, GV theo dõi, hướng Mở - Giậm chân tại chỗ, vỗ 1' dẫn thêm cho HS. đầu tay theo nhịp và hát. - Chạy chậm theo địa 2’ - Theo đội hình 1 hàng dọc. hình tự 1- 2l - GV điều khiển. nhiên. - Trò chơi: "Chui qua 1’ hầm " 1l a. Ôn tập hợp hàng 10 - - Cả lớp tập 1-2 lần ngang, dóng hàng, điểm 15’ - Chia tổ tập luyện. số. - Các tổ tập thi với nhau. Cơ - Cả lớp tập theo đội hình 3 hàng bản ngang. Lần 1 GV làm mẫu. Lần 2 cán sự điều khiển. - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, cả lớp cùng chơi. b.Chơi trò chơi: "Thỏ 10- 12’ - GV điều khiển và làm trọng tài nhảy " cuộc chơi. 11
- - Đi thường theo nhịp và 2' - Đội hình vòng tròn sau chuyển Kết hát. thành 3 hàng ngang. thúc - GV cùng HS hệ thống 1’ - HS lắng nghe và thực hiện bài. - Ôn các động tác RLTTCB đã - GV nhận xét giờ học. 1' học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Viết được một đoạn văn ngắn gọn, mạch lạc kể về một một người lao động trí óc. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS tư duy sáng tạo trong khi viết bài. - HSHN: Viết được đề bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - HS cả lớp hát và vận động tại chỗ một bài hát. - Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô trò chúng ta sẽ viết về một người lao động trí óc. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Kể về một người lao động trí óc Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu bài và câu hỏi gợi ý. - GV lưu ý HS có thể kể về 1 người thân trong gia đình hoặc 1 người em được biết qua sách báo. - Câu hỏi gợi ý: + Người ấy tên gì? Làm gì? ở đâu? Quan hệ thế nào với em? + Công việc hàng ngày của người ấy là gì? + Người đó làm việc như thế nào? + Công việc đó quan trọng, cần thiết như thế nào? + Em có thich làm công việc như người ấy không? - Từng cặp HS tập kể. - Bốn, năm HS thi kể trước lớp. - GV cùng HS nhận xét tư vấn. Hoạt động 2: Viết một đoạn văn ngắn về người trí thức 12
- Bài tập 2: Viết những điều em vừa kể thành một đoạn văn ngắn GV nêu yêu cầu bài, nhắc HS viết vào vở rõ ràng, từ 7 đến 10 câu những lời mình vừa kể. - HS viết bài vào vở ô li. GV theo dõi, giúp đỡ những học sinh chậm tiến. - GV gọi 5 – 7 em đọc bài viết trước lớp. Cả lớp và giáo viên nhận xét. - Biểu dương những HS làm BT tốt. *HSHN: GV theo dõi, uốn nắn em viết bài C. Vận dụng - Về nhà viết lại đoạn văn kể về người tri thức đầy đủ hơn, chú ý cách diễn đạt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rèn luyện kĩ năng giải toán có 2 phép tính. - Biết giải toán bằng 2 phép tính và bài toán liên quan đến rút về đơn vị 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: Một người đi ô tô trong 2 giờ đi được 82 km. Hỏi trong 5 giờ người đó đi ô tô đi được bao nhiêu kí- lô- mét? Bài giải Trong 1 giờ người đó đi ô tô đi được số kí- lô- mét là: 82 : 2 = 41 km Trong 5 giờ người đó đi ô tô đi được số kí- lô- mét là: 13
- 41 x 5 = 205 km Bài 2: Có 7 thùng dầu như nhau đựng tất cả 63 lít dầu. Hỏi có 774 lít dầu thì cần bao nhiêu thùng như thế để chứa hết ? Bài giải Mỗi thùng đựng số lit dầu là: 63 : 7 = 9 (l) 774 l dầu đựng số thùng là là: 774 : 9 = 86 (thùng) Đáp số: 86 thùng Bài 3: Có 30 học sinh được xếp thành 5 hàng đều nhau. Hỏi 126 học sinh thì xếp được bao nhiêu hàng như thế? Bài giải Mỗi hàng xếp được số học sinh là: 30 : 5 = 6 ( học sinh) 126 học sinh thì xếp được số hàng là: 126 : 6 = 21 (thùng) Đáp số: 21 thùng Bài 4: Túi thứ nhất đựng được 18 kg gạo, túi thứ hai đựng được gấp 3 lần túi thứ nhất. Hỏi cả hai túi đựng được tất cả bao nhiêu kg gạo? Bài giải Túi thứ hai đựng được số ki – lô - gam gạo là: 18 x 3 = 54 (kg Cả hai túi đựng được số ki- lô – gam gạo là: 18 + 54 = 72 (kg Đáp số: 72 kg * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan đến rút về đơn vị.. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________________ Thứ năm ngày 12 tháng 5 năm 2022 Luyện từ và câu ÔN LUYỆN TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO. DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 14
- - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu. - Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. HSHN: Viết yêu cầu BT1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát một bài hát - GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài : Ôn luyện từ ngữ về sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi. HĐ2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài Bài 1: Chọn các từ đã cho trong ngoặc để điền vào chỗ trống thích hợp trong các câu dưới đây: ( bác sĩ, kiến trúc sư, nhà bác học) a) Là một giàu sáng kiến, Ê – đi – xơn đã cống hiến cho loài người hơn một ngàn sáng chế. b) Tại các trạm y tế xã, các ..đang khám bện cho mọi người. c) Cha tôi là một . Để có được bản thiết kế mẫu nhà ưng ý, ông đã phải thức trắng rất nhiều đêm. Đáp án: a. nhà bác học b. bác sĩ c. kiến trúc sư Bài 2: Điền dấu phẩy thích hợp vào trong các câu văn sau a. Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim. b. Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng. c. Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt. d. Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu rít. - Một HS đọc yêu cầu 4 câu văn còn thiếu dấu phẩy. Giáo viên hướng dẫn HS đọc kĩ từng câu điền dấu phẩy ở chỗ ngắt nghỉ một cách tự nhiên. - HS làm bài cá nhân. - GV mời 1HS lên bảng làm bài. Sau đó cho HS đọc lại 4 câu văn, ngắt nghỉ hơi đúng. Câu a: Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim. Câu b: Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng. 15
- Câu c: Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt. Câu d: Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu rít. - H: ta đặt dấu phẩy sau bộ phận nào của câu? HS : Ta đặt dấu phẩy sau bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu? - HS chữa bài vào vở. Bài 3 : Đặt dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm vào ô trống trong đoạn văn sau: Để bảo vệ tài nguyên môi trường học sinh và sinh viên cần phải - Chấp hành chính sách và pháp luật bảo vệ tài nguyên và môi trường. - Tích cực tham gia vào các hoạt động và bảo vệ tài nguyên, môi trường ở địa phương. - Vận động mọi người cùng thực hiện, đồng thời xử lý triệt để các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường Bài 4: Đặt câu hỏi cho từng bộ phận được in đậm trong các câu sau: a) Trên vách núi, những chùm phong lan đang khoe sắc màu rực rỡ. b) Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô. HS làm bài cá nhân vào vở. HS đổi vở cho nhau để kiểm tra bài. GV viên theo dõi, nhận xét, chữa bài. Đáp án: a)Ở đâu những chùm phong lan đang khoe sắc màu rực rỡ? b)Ở đâu Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô? HĐ3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức đã học để đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi trong câu văn, đoạn văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ____________________________________ Toán LUYỆNTẬP VỀ NHÂN, CHIA SỐ CÓ 4, 5 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết nhân, chia số có 4, 5 chữ số cho số có một chữ số - Rèn kĩ năng nhân, chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số. HS vận dụng kiến thức nhân, chia được số có 4, 5 chữ số cho số có 1 chữ số, giải toán có lời văn và tính giá trị biểu thức. 2. Năng lực chung 16
- - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy lập luận. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh biết quý trọng tiền bạc và yêu thích môn toán. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: Đặt tính rồi tính a. 40843 + 32 629 b. 39011 – 37 246 c. 3608 x 4 d. 19995: 5 Đáp án: a. 73472 b. 1765 c. 14432 d. 3999 Bài 2: Tính giá trị của biểu thức a) 229 + 126 x 3 b). (9759 – 7 428) x 2 c) 21758 + 12708 : 4 d) 1342 x4 + 3257 Đáp án: a. 229 + 126 x 3 = 229 + 378 = 607 b. (9759 – 7428) x 2 = 2331 x 2 = 4662 c. 21758 + 12708 : 4 = 21758 + 3177 = 24935 d. 1342 x 4 + 3257 = 5368 + 3257 = 8625 Bài 3: Kho hàng có 71 250m vải. Người ta đã xuất đi 1/3 số vải đó. Hỏi trong kho còn bao nhiêu mét vải? Bài giải Người ta đã xuất đi số mét vải đó là: 71250 : 3 = 23750 (m) Trong kho còn lại số mét vải là: 71 250 - 23750 = 47 500 (m) 17
- Đáp số: 47 500 m vải Bài 4: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 24 180 kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg gạo. Bài giải Số gạo ngày thứ hai là : 24 180 x 3 = 72540 (kg) Số gạo bán cả hai ngày là : 24 180 + 72 540 = 96720 (kg ) Đáp số: 96720 kg Hoạt động 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Anh (Cô Hà dạy) ____________________________________ Chiều : TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 - Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Bài 1: Tính nhẩm a) 7000 + 2000 16000 : 2 18
- b) 9000 – 3000 8000 × 3 c) 8000 : 2 11000 × 3 d) 3000 × 2 49000 : 7 Đáp án: a) 7000 + 2000 = 9000 16000 : 2 = 8000 b) 9000 – 3000 = 6000 8000 × 3 = 24 000 c) 8000 : 2 = 4000 11000 × 3 = 33000 d) 3000 × 2 = 6000 49000 : 7 = 7000 Bài 2.: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm 4327 .... 3742 28 676 ... 28 676 5870 ... 5890 97 321 ... 97 400 65 300 .. 9530 100 000 ... 99 999 Đáp án: 4327 > 3742 28676 = 28676 5870 < 5890 97321 < 97400 65300 > 9530 100 000 > 99 999 Bài 3. Một đội công nhân đào mương. Trong 5 ngày đào được 1615 mét mương. Hỏi trong 7 ngày đội công nhân đó đào được bao nhiêu mét mương? Bài giải Mỗi ngày đội công nhân đào được số mét mương là: 1615: 5 = 323 (m) Trong 7 ngày đội công nhân đó đào được số mét mương là: 323 ×7 = 2261 (m) Đáp số: 2261 mét mương. Hoạt động 3: Vận dụng - Vận dụng vào tính toán trong cuộc sống - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... _____________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông. 19
- - Biết tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông và hình đơn giản tạo bởi hình chữ nhật, hình vuông. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động *Trò chơi: Truyền điện - HS nối tiếp nhau nêu cách tính chu vi hình chữ nhật và hình vuông - GV nhận xét. Giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là 32cm, 21cm, 24cm. Bài giải Chu vi hình tam giác là: 32 + 21 + 24 = 77 (cm) Đáp số : 77cm Bài 2.: Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh 6 cm Bài giải Chu vi hình vuông là: 6 x 4 = 24 (cm) Diện tích hình vuông là: 6 x 6 = 36 (cm2 ) Đáp số: Chu vi: 24cm, diện tích: 36cm2 Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều rộng 13 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật đó. Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là: 13 x 2 = 26(cm) Chu vi hình chữ nhật là: (13 + 26) x 2 = 78(cm) Đáp số: 78cm * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm, chữa bài. 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 20

