Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 32 Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Học sinh hiểu được ý nghĩa của ngày lễ 30 - 4 là ngày giải phóng miền Nam - Trả lời được câu hỏi liên quan về ngày giải giải phóng miền Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được cảm nghĩ về ngày lễ trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về dân tộc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ngày lễ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu quê hương đất nước, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần học tập thật tốt để sau này xây dựng quê hương. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phim tư liệu giải phóng miền Nam. - Máy tính, máy chiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH - HS hát liên đội điều hành Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - HS hát - GV cho HS hát bài: Giải phóng miền Nam - GV nêu nội dung, ý nghĩa của buổi sinh - HS lắng nghe hoạt 2. Tổ chức hoạt động * Giáo viên tổ chức cho HS xem Phim tư liệu - HS xem giải phóng miền Nam. - HS trả lời - Sau khi xem xong phim tư liệu, giáo viên cho HS trả lời câu hỏi: - HSTL: (11 giờ 30 phút) Câu 1. Vào lúc mấy giờ, xe tăng của quân ta tiến vào Dinh Độc Lập? Câu 2. Xe tăng mang biển số mấy đã húc vào - HS: Xe tăng mang biển số: (843) cổng phụ bên trái Dinh Độc Lập? - Xe tăng mang biển số (390) Câu 3. Xe tăng mang biển số mấy đã húc vào
- cổng chính Dinh Độc Lập? - HSTL: (30/04/1975) Câu 4. Miền Nam hoàn toàn giải phóng vào ngày, tháng, năm nào? - (Bùi Quang Thận) Câu 5. Xe tăng mang biển số 843 do ai chỉ huy? - (Vũ Đăng Toàn) Câu 6. Xe tăng mang biển số 390 do ai chỉ huy? - HS trả lời: (47 năm). Câu 7. Tính đến năm 2023, Kỷ niệm bao nhiêu năm ngày giải phóng miền Nam? - Gọi HS trả lời, GV chốt đáp án đúng Hoạt động 3: Vận dụng + Em sẽ chăm học,... H: Là học sinh em sẽ làm gì để sau này xây dựng quê hương mình giàu đẹp. - HS lắng nghe, thực hiện. - Về tìm hiểu về anh hùng Bùi Quang Thận, Vũ Đăng Toàn. - GV nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Toán CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết và thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia có dư) - Thực hiện được tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Vận dụng thực hành vào giải một số bài tập, bài toán có lời văn( hai bước tính) liên quan đến phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài.
- - HS: SGK, vở Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân - HS tham gia trò chơi chủ” để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép HS thực hiện và nêu cách thực hiện. tính. 84 848 : 4 23 436 : 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán - 3 – 4 HS đọc đề bài toán. trong SGK - GV ? Bài toán cho biết gì ? - Có 10 450 m vải. May mỗi bộ quần áo hết 3 m - Bài toán hỏi ta điều gì ? vải. - May được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như ? Muốn biết may được nhiều nhất bao vậy và còn thừa mấy mét vải. nhiêu bộ quần áo như vậy và còn thừa - Làm phép chia. mấy mét vải ta làm như thế nào? ? Gọi HS nêu phép chia. - Yêu cầu HS xung phong lên bảng đặt tính rồi tính, lớp làm bảng con. 10 450 : 3 - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. 10 450 3 * 10 chia 3 được 3, viết 3; 3 nhân 3 - GV gọi vài HS nêu lại cách đặt tính 14 3 483 bằng 9, 10 trừ 9 bằng 1 và tính. 25 * Hạ 4; được14; 14 chia 3 được 4, 10 viết 4. 4 nhân 3 bằng 12; 14 trừ 12 - GV chốt lại cách đặt tính và cách 1 bằng 2. tính. ( đây là phép chia có dư, số dư là * Hạ 5; được 24; 25 chia 3 được 4, 1) viết 8; 8 nhân 3 bằng 24; 25 trừ 24 bằng 1. 10 450 : 3 = * Hạ 0; được 10; 10 chia 3 được 3, 3483 ( dư 1) viết 3; 3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1. H: Số dư trong phép chia này là số - Số dư trong phép chia này là số 1 nào ? H: Số dư so với số chia như thế nào ? - Số dư bao giờ cũng bé hơn số chia. ( vài HS nhắc lại) 2.Thực hành Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- a) Yêu cầu HS lên bảng, lớp làm bảng + 2 em lên bảng làm bài. con 15 827 5 26 167 4 - Lớp – GV nhận xét bảng con, bảng 0 8 3165 2 1 6541 32 16 lớp - sửa sai, Tuyên dương. 27 07 b) Xác định số bị chia, số chia, 0 3 thương, số dư của mỗi phép chia ở câu a, rồi viết số thích hợp ở ô có dấu b) Số “ ?” trong bảng. Phép chia Số bị chia Số chia Thương Số dư 15 827 :5 15827 5 3165 2 - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” 2 26 167 : 4 26 167 4 6541 3 nhóm, mỗi nhóm 3 em. - GV hướng dẫn cách chơi. - Lớp – GV nhận xét tuyên dương nhóm nhanh và đúng. Bài 2: Đặt tính rồi tính ? Bài này yêu cầu các em làm gì ? Bài - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt tính, này gồm mấy yêu cầu? Yêu cầu thứ yêu cầu thứ hai là tính. nhất làm gì? Yêu cầu thứ hai làm gì ? - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. Sau đó cho HS đổi chéo (cặp đôi ) để 21 437 3 36 095 8 chữa bài cho nhau. 0 4 7 145 4 0 4 511 - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. 13 09 17 15 2 7 21 437 : 3 = 7 145 (dư 2); 36 095 : 8 = 4 511 (dư 7) Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc đề bài toán H: Bài toán cho biết gì ? - Có 10 243 viên thuốc, mỗi vỉ 8 viên thuốc. H: Bài toán hỏi ta điều gì ? - Đóng được nhiều nhất bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa ra mấy viên. H: Muốn biết đóng được nhiều nhất - Ta làm phép chia bao nhiêu vỉ thuốc và còn thừa ra mấy viên ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS xung phong lên bảng Bài giải làm, lớp làm vào vở. 10 243 : 8 = 1 280 ( dư 3 ) - GV thu một số vở chấm nhận xét. Vậy đóng được nhiều nhất 1 280 vỉ thuốc và còn - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. thừa ra 3 viên. Đáp số: 1280 vỉ thuốc, thừa 3 viên. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài thực tiễn. học để HS biết và thực hiện được
- ( đặt tính rồi tính) phép chia số có + HS trả lời. năm chữ số cho số có một chữ số. 16 538 : 3 25 295 : 4 - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt NGHE – VIẾT: HAI BÀ TRƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài “Hai Bà Trưng” trong khoảng 15 phút. - Làm đúng các bài tập chính tả (phân biệt tr/ch; ai/ay). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở chính tả, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. +Chọn nhanh thẻ từ: sơ hay xơ gắn vào ô tróng + Trả lời: sơ lược, xơ xác, sơ sài, trên bảng. xơ cứng, sơ suất, sơ đồ, xơ dừa, - GV Nhận xét, tuyên dương. xơ mướp. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết - GV giới thiệu nội dung bài: Ca ngợi lòng yêu - HS lắng nghe. nước, tinh thần bất khuất chống giặc xâm lược của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. - GV đọc đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước lên - HS lắng nghe. đến sạch bóng quân thù). - Mời 2 HS đọc đoạn viết - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài: + Viết đoạn viết (từ Hai Bà Trưng bước lên đến sạch bóng quân thù). + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: thuở xưa, ngoại xâm, ngút trời, võ nghệ, trẩy quân, giáp phục, - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải, đọc mỗi - HS viết bài. cụm từ 2-3 lần để HS viết. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi vở soát bài cho nhau. - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. -1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài dưới - các nhóm sinh hoạt và làm việc hình thức thi đua: Lần lượt có đại diện của 2 theo yêu cầu. nhóm tham gia. - Kết quả: 2 nhóm đầu: Mỗi nhóm nhận 5 thẻ ghi trú, 5 + trú ẩn, chú trọng, chú ý, chăm thẻ ghi chú. chú, cô chú. 2 nhóm sau: Mỗi nhóm nhận 5 thẻ ghi trợ, 5 + trợ giúp, hỗ trợ, hội chợ, viện thẻ ghi chợ. trợ, chợ nổi. Trong thời gian ngắn nhất, nhóm nào gắn đúng nhất các thẻ chữ vào ô vuông sẽ giành chiến thắng. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. Hoạt động 3: Chọn tr/ch hoặc ai/ay để thay
- cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Các nhóm làm việc theo yêu a. Chọn tr hoặc ch để thay cho ô vuông. cầu. b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn để thay cho ô vuông. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - - GV nhận xét, tuyên dương. Kết quả: a. chú bé, chẳng chịu, chợt, ra trận, tre làng. b. qua lại, Ai mà, sợ hãi, Mai An Tiêm, không ngại, đôi tay. 3. Vận dụng - GV: Bài đọc ca ngợi Trưng Trắc, Trưng Nhị, - HS lắng nghe. hai nữ tướng đầu tiên có công đánh đuổi giặc ngoại xâm, giành lại độc lập, tự do cho đất nước; Qua đó ca ngợi lòng yêu nước của nhân dân ta. - Hướng dẫn HS kể cho người thân nghe về Về nhà HS kể cho người thân một nhân vật lịch sử có công với đất nước theo nghe về một nhân vật lịch sử có gợi ý sau: công với đất nước. + Nhân vật lịch sử em muốn kể là ai? Người ấy quê ở đâu? Người ấy có công gì với đất nước? Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân vật lịch sử sẽ kể? + Khi kể chuyện với người thân, cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,... + Lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em nói. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Tiếng việt ĐỌC: CÙNG BÁC QUA SUỐI ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cùng Bác qua suối”.
- - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc của các nhân vật (Bác Hồ, anh chiến sĩ) trong câu chuyện qua giọng đọc. - Biết nghỉ hơi ở những chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được các chi tiết, sự việc, hành động, lời nói gắn với các nhân vật cụ thể. Hiểu được ý nghĩa của mỗi cử chỉ, việc làm của Bác. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi Bác – một con người có nhiều phẩm chất tốt đẹp: yêu thương, gần gũi mọi người, cẩn thận trong công việc, luôn quan tâm, lo lắng cho người khác, ... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức khởi động qua hai câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời. + Câu 1: Đọc đoạn 4 bài “Hai Bà Trưng” và + HS đọc và trả lời câu hỏi: Hai Bà trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng Trưng phất cờ khởi nghĩa vì hai bà phất cờ khởi nghĩa? căm thù bọn giặc hung ác, muốn giành lại non song, cứu dân chúng + GV nhận xét, tuyên dương. khỏi ách nô lệ, . + Câu 2: : Đọc đoạn 5 bài “Hai Bà Trưng” và + Đọc và trả lời: Tự hào về hai vị nêu cảm nghĩ của em về hai vị anh hùng đầu anh hùng/ Cảm phục hai người nữ tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà?. anh hùng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV mở video để cả lớp nghe một bài hát về Bác Hồ và nêu cảm xúc của em khi nghe bài - HS lắng nghe. hát đó? - GV dẫn dắt vào bài mới: Bác Hồ đã đi xa nhưng Người vẫn sống mãi với non sông, đất nước. Bác là người Việt Nam đẹp nhất: yêu nước, dũng cảm, khiêm tốn, giản dị, cần cù,
- tiết kiệm, ...Bác luôn yêu thương, quan tâm đến người khác. Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” sau đây sẽ giúp các em hiểu thêm, yêu thêm Bác. Từ câu chuyện này, các em sẽ có được một bài học đạo đức rất quý báu. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: suýt ngã, rất dễ ngã, để nó ra đây, tốt rồi, - GV HD đọc: Đọc diễn cảm lời giải thích với - HS lắng nghe cách đọc. các chiến sĩ; đoạn hội thoại giữa Bác và các chiến sĩ cảnh vệ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài đọc thành 3 đoạn - HS quan sát. + Đoạn1: Từ đầu đến đi cẩn thận. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khỏi bị ngã. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cảnh vệ, trượt chân, suýt - HS đọc từ khó. ngã, rêu trơn, sẩy chân ngã, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. Nghe lời Bác, / anh chiến sĩ vội quay lại / kê hòn đácho chắc chắn. // - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS đọc giải nghĩa từ. SGK. GV có thể giải thích them những từ ngữ có thể coi là khó đối với học sinh. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào (ở đầu câu + Những chi tiết cho thấy Bác rất chuyện) cho thấy Bác rất cẩn thận khi qua cẩn thận khi qua suối: Bác vừa đi suối? vừa dò mực nước, nhắc các chiến sĩ đi sau đi cẩn thận. + Gần qua được suối, chợt Bác + Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi Bác gần qua trượt chân, suýt ngã bởi đi qua hòn được suối? đá tròn có nhiều rêu trơn. + Câu 3: Biết hòn đá có rêu trơn Bác đã làm + Biết hòn đá có rêu trơn Bác đã gì? cúi xuống, nhặt hòn đá, đặt lên bờ. Bác làm như thế vì muốn tránh cho + Câu 4: Sắp xếp các sự vật cho đúng với trình người khác đi sau khỏi bị ngã.
- tự của câu chuyện?? + Một chiến sĩ sẩy chân ngã => + Câu 5: Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” Bác dừng lại đợi và nhắc nhở anh cho thấy những phẩm chất nào của Bác? chiến sĩ => Anh chiến sĩ quay lại - GV mời HS nêu nội dung bài đọc. và kê hòn đá cho chắc => Bác cháu - GV chốt: Câu chuyện ca ngợi Bác – một tiếp tục lên đường. + Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” con người có nhiều phẩm chất tốt đẹp: yêu thể hiện những phẩm chất tốt đẹp thương, gần gũi mọi người, cẩn thận trong của Bác: Quan tâm đến người khác, công việc, luôn quan tâm, lo lắng cho người cẩn thận trong công việc, nhân ái, khác, ... nhân hậu, gần gũi với mọi người, ... 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. + Cho HS quan sát video về Bác Hồ. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Bác Hồ có những phẩm + HS trả lời. chất tốt đẹp nào? - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Âm nhạc ( Cô Hà dạy) ____________________________ Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số (chia có dư) - Vận dụng thực hành vào giải bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến chia số có năm chữ số cho số có một chữ số; thực hiện được chia nhẩm số tròn nghìn cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. khởi động - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân - HS tham gia trò chơi chủ” để khởi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép -HS thực hiện và nêu cách thực hiện. tính, 18842: 4; 36 083 : 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài. + 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn mẫu 1 phép tính. 15 000 : 5 = ? + HS lắng nghe Nhẩm: 15 nghìn : 5 = 3 nghìn 15 000 : 5 = 3 000 Hay lấy 15 chia 5 = 3 viết 3 sau đó chuyển 3 số không sang bên phải hoặc đằng sau chữ số 3. Ta được 15 000 : 5 = 3 000. Tương tự các phép tính còn lại. HS nối tiếp nêu cách nhẩm và kết quả. Kết quả: GV ghi bảng. a) 21 000 : 3 = 7 000 b) 24 000 : 4 = 6 000 - GV nhận xét, tuyên dương. c) 56 000 : 7 = 8 000 Bài 2: Số? - HS nêu yêu cầu bài. Xác định số bị chia, số chia, thương, số Số bị Số Thương Số Viết là dư của mỗi phép chia ở câu 2, rồi viết chia chia dư số thích hợp ở ô có dấu “ ?” trong bảng. 16 2 8 472 1 16 945 : 2 = 8 472 ( - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” 945 dư 1) - GV hướng dẫn cách chơi. 36 6 6 124 3 36 747 : 6 = 6 124 ( - Lớp – GV nhận xét tuyên dương em 747 dư 3) nhanh và đúng. Bài 3: Đặt tính rồi tính. - Bài gồm 2 yêu cầu. Yêu cầu thứ nhất là đặt a)? Bài này yêu cầu các em làm gì ? tính, yêu cầu thứ hai là tính. Bài này gồm mấy yêu cầu? Yêu cầu thứ 45 250 5 27 162 3 36 180 4 nhất làm gì? Yêu cầu thứ hai làm gì ? 0 25 9050 0 16 9054 0 18 9045
- - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. 00 12 20 Sau đó cho HS đổi chéo (cặp đôi ) để 0 0 0 chữa bài cho nhau. - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. b) Trong các phép tính ở câu a: Căn cứ vào kết quả của các phép tính ở câu a. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở câu b. - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh nhất”. GV đọc hết câu hỏi bạn nào rung chuông nhanh nhất bạn đó được trả lời. - Phép tính nào có kết quả lớn nhất ? - Phép tính 27 162 : 3 có kết quả lớn nhất. - Phép tính nào có kết quả bé nhất ? - Phép tính 36 180 : 4 có kết quả bé nhất. - GVcùng lớp nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Gọi HS đọc đề bài toán. - 1HS đọc đề bài toán ? Bài toán cho biết gì ? - Có 12 000 bút sáp màu, đóng đều vào các hộp. Mỗi hộp 6 bút sáp. - Bài toán hỏi ta điều gì ? - Đóng được tất cả bao nhiêu hộp bút. ? Muốn biết đóng được tất cả bao nhiêu - Ta làm phép chia hộp bút ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS xung phong lên bảng Bài giải làm, lớp làm vào vở. Số hộp bút màu có là : - GV thu một số vở chấm nhận xét. 12 000 : 6 = 2 000 (hộp ) - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. Đáp số : 2 000 hộp 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. để HS biết và thực hiện được ( đặt tính rồi tính) phép chia số có năm chữ số + HS trả lời. cho số có một chữ số. 26 738 : 3 51 645 : 4 - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________ Giáo dục thể chất (GV chuyên trách dạy) ___________________________________ Tiếng việt ĐỌC: CÙNG BÁC QUA SUỐI. ĐỌC MỞ RỘNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cùng Bác qua suối”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc của các nhân vật (Bác Hồ, anh chiến sĩ) trong câu chuyện qua giọng đọc. - Biết nghỉ hơi ở những chỗ có dấu câu. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (Đọc và kể với bạn câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam hoặc về người có công với đất nước). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, SGK - HS: SGK, vwor BT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức khởi động qua hai câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời. + Câu 1: Đọc đoạn 4 bài “Hai Bà Trưng” và trả + HS đọc và trả lời câu hỏi: Hai lời câu hỏi: Theo em, vì sao Hai Bà Trưng phất Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa vì cờ khởi nghĩa? hai bà căm thù bọn giặc hung ác, muốn giành lại non song, cứu dân + GV nhận xét, tuyên dương. chúng khỏi ách nô lệ, . + Câu 2: : Đọc đoạn 5 bài “Hai Bà Trưng” và + Đọc và trả lời: Tự hào về hai vị anh hùng/ Cảm phục hai người nữ nêu cảm nghĩ của em về hai vị anh hùng đầu anh hùng. tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà?. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV mở video để cả lớp nghe một bài hát về Bác Hồ và nêu cảm xúc của em khi nghe bài hát đó? - GV dẫn dắt vào bài mới: Bác Hồ đã đi xa nhưng Người vẫn sống mãi với non sông, đất nước. Bác là người Việt Nam đẹp nhất: yêu nước, dũng cảm, khiêm tốn, giản dị, cần cù, tiết
- kiệm, ...Bác luôn yêu thương, quan tâm đến người khác. Câu chuyện “Cùng Bác qua suối” sau đây sẽ giúp các em hiểu thêm, yêu thêm Bác. Từ câu chuyện này, các em sẽ có được một bài học đạo đức rất quý báu. 2. Khám phá. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS đọc thầm theo. - HS nghe và đọc thầm theo. - GV mời một số học sinh thi đọc toàn bài - Một số HS thi đọc bài. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng Hoạt động 4: Đọc câu chuyện về một vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) và viết phiếu đọc sách theo mẫu. .- GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm, đọc - HS làm việc nhóm và trình bày câu chuyện đã tìm được (nói về một vị thần kết quả trước nhóm. trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước). HS trao đổi và viết thông tin vào phiếu đọc sách. - HS làm việc nhóm và trình bày kết quả trước - HS lắng nghe. nhóm - Nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Kể với bạn về công lao của vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) trong bài đã đọc. .- GV hướng dẫn học sinh làm việc nhóm, kể - HS làm việc nhóm. trong nhóm về công lao của vị thần trong kho tàng truyện cổ Việt Nam (hoặc về người có công với đất nước) trong bài đã đọc. - Gọi 1 số (2- 3 em) HS đại diện nhóm và trình - HS lắng nghe. bày kết quả trước lớp. - GV và các HS khác nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét chung và tuyên dương, khen ngợi HS. Khuyến khích HS tìm đọc sách và trao đổi thông tin đọc được với các bạn. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
- vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về Bác Hồ. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi Bác Hồ có những phẩm chất + Trả lời các câu hỏi. tốt đẹp nào? - Hướng dẫn các em cùng với cha mẹ lên kế - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạch nghỉ hè năm đi thăm và viếng Lăng Bác. - Nhận xét, tuyên dương. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _______________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ LỄ HỘI. DẤU NGOẶC KÉP, DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ chỉ lễ hội hoặc hội (tên lễ hội hoặc hội, địa điểm tổ chức, các hoạt động trong lễ hội hoặc hội). - Hiểu được công dụng và biết sử dụng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *Giáo dục địa phương: HS nêu được một số lễ hội hoặc hội ở địa phương em. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức khởi động qua câu hỏi sau: - HS tham gia trả lời: + Đọc bài: “Cùng Bác qua suối” - 1 HS đọc bài. + Gọi học sinh khác nhận xét. + Câu chuyện cho thấy những phẩm chất nào của + Câu chuyện “Cùng Bác qua
- Bác? suối” thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của Bác: Quan tâm đến người khác, cẩn thận trong công việc, nhân ái, nhân hậu, gần gũi - GV nhận xét, tuyên dương. với mọi người, ... - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Giới thiệu một lễ hội (hoặc hội) mà em biêt. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS làm bài: Có thể đưa một số tranh ảnh, về các lễ hội (hoặc hội) gần gũi với HS để HS quan sát. Cho HS liên hệ thực tế, huy động trải nghiệm và nêu tên lễ hội (hoặc hội). Yêu cầu HS quan sát mẫu giới thiệu về lễ hội. - HS làm việc theo nhóm. - HS làm việc nhóm: GV phát phiếu bài tập để HS làm bài vào phiếu. Tên lễ hội Địa điểm Các hoạt động (hoặc hội) tổ chức lễ hội trong lễ hội (hoặc hội) (hoặc hội) - Đại diện nhóm trình bày: ........................ ......................... ....................... Lễ hội Chùa Hương (Hà Nội), ........................ ......................... ....................... Lễ hội Yên Tử (Quảng Ninh); - GV tổ chức cho các nhóm thi tìm được nhiều lễ Lễ hội đền Trần (Nam Định). hội hoặc hội và điền đúng đầy đủ thông tin vào Hội Gióng (Hà Nội), Hội Lim bảng. (Bắc Ninh), Lễ hội Núi Bà Đen - Mời đại diện nhóm trình bày. (Tây Ninh), Lễ hội Bà Chúa Xứ (An Giang),.... - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá ghi nhận kết quả đúng và đầy đủ nhất. b. Viết một câu hỏi và một câu trả lời về lễ hội (hoặc hội) trong đó có dùng dấu gạch ngang - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu - HS suy nghĩ, đặt câu vào vở trong vở nháp. nháp. - Mời 2, 3 nhóm HS hỏi đáp trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả. GV chọn một câu hỏi và một câu trả lời để viết lên bảng lớp. GV lưu ý: Khi viết, cần sử dụng dấu câu
- nào trước câu hỏi và câu trả lời đó? - Mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. c. Nêu công dụng của dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn văn. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Đọc kĩ đoạn văn xem đoạn văn có những nhân vật - Các nhóm làm việc theo yêu nào? Câu nào là lời nói trực tiếp của mỗi nhân vật? cầu. Mỗi câu nói được đánh dấu bằng dấu câu gì? - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 để thống nhất trả lời câu hỏi - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Theo dõi bổ sung. + Dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang trong đoạn văn đều để đánh dấu lời nói trực tiếp của các nhân vật. Cụ thể: Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói của cô giáo (Chúng ta cần phải rèn đức tính kiên nhẫn). Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói của em gái bạn Quốc Anh (Mài như vậy thì lâu lắm mới xong anh nhỉ?) d. Chọn dấu câu thích hợp để đánh dấu lời nói của nhân vật trong đoạn văn. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 4. - HS suy nghĩ và trả lời: Hồi ấy, - GV chiếu ngữ liệu bài tập. Lưu ý học sinh sự có giặc cho hàng trăm tàu lớn tiến mặt của các từ hỏi, trả lời,... (chỉ hoạt động nói vào cửa biển nước ta. Vua Trần năng) và dấu hai chấm ở ngay sau đó, tìm những Nhân Tông mong tìm được câu nói trực tiếp của các nhân vật. Có thể đưa thêm người tài giỏi giúp đánh lui giặc câu hỏi gợi ý: Dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang dữ. Yết Kiêu đến gặp vua và cùng có công dụng gì? Vị trí của hai dấu này khác nói: “Tôi tuy tài hèn sức yếu nhau như nào? Trong đoạn văn này, dùng dấu câu nhưng cũng quyết cho lũ chúng nào mới hợp lý? nó vào bụng cá.” Vua hỏi: “Nhà - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm để thống ngươi cần bao nhiêu người, bao nhất phương án lựa chọn. nhiêu thuyền?” Yết Kiêu đáp: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. “Một mình tôi cũng có thể đương đầu với chúng.” (Theo Truyện cố dân gian Việt - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. Nam). - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
- 3. Vận dụng - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt động Vận dụng: - HS lắng nghe, về nhà thực Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh, bài thơ, ... về Bác hiện. Hồ (qua sách báo, Internet, ... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Buôi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được những từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. - Biết tìm được từ trái nghĩa với từ cho sẵn. - Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài. - HS: Vở Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và khởi động. - HS hát và khởi động theo bài hát. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập được giao 2. Luyện tập Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào
- nhóm thích hợp: thành phố, lộng lẫy, rộng thoáng, ban công, dìu dịu, bảo tàng - Từ ngữ chỉ đặc điểm:..................... - Từ ngữ chỉ sự vật........................... - HS đọc yêu cầu bài và làm bài tập - GV giúp đỡ HS khi các em làm bài. - HS đọc yêu cầu bài và làm bài tập - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài Cá nhân vào vở. - HS lên bảng chữa bài. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: lộng lẫy, rộng thoáng, dìu dịu + Từ ngữ chỉ sự vật: Thành phố, ban công, bảo tàng. Bài 2: Em hãy đặt một câu có sử dụng từ ngữ ở bài 1. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở. - HS nối tiếp nhau để đặt câu - HS nối tiếp nhau trình bày - HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày - GV nhận xét, khen ngợi Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: giỏi giang, thật thà, oi bức, đoàn kết, thong thả, thuận lợi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào làm bài vào vở. vở. - Gọi đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài. Đáp án: * giỏi giang – kém cỏi; thật thà – dối trá; oi bức – mát mẻ, đoàn kết – chia rẽ, thong thả - vội vã, thuận lợi – khó khăn. Câu 4: Viết đoạn văn ngắn (7 – 8 câu) *Tham khảo về một người anh hùng chống giặc ngoại Hai Bai Trưng là cách gọi bà Trưng xâm mà em biết hoặc đã học. Trắc và bà Trưng Nhị. Họ là những vị anh hùng của dân tộc Việt Nam. Lúc bấy giờ, quân Nam Hán xâm lược nước ta. Chồng bà Trưng Trắc là Thi Sách bị tướng giặc Tô Định giết. Nợ nước cùng với thù nhà, bà Trưng Trắc đã cùng với Trưng Nhị phất cờ khởi
- nghĩa, đánh bại kẻ thù. Tướng giặc Tô Định thua trận phải tháo chạy về nước. Em rất ngưỡng mộ hai vị nữ anh hùng này. - HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - Gọi một số HS đọc bài làm của mình - HS chia sẻ bài làm của mình - GV nhận xét, đánh giá một số bài viết - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Về nhà tìm thêm các từ chỉ đặc điểm về tính tình của một người. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. - GV nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGHỀ EM YÊU THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được công việc và đức tính cần có của một nghề qua vở kịch tương tác “Xưởng may áo ấm”. - Nêu được nghề nghiệp yêu thích và những đức tính cần có của nghề đó. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần có của nghề nghiệp đó. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS đọc bài đồng dao - HS lắng nghe. nói về lao động của con người để khởi động bài học. - GV chia lớp thành hai nhóm và hướng - HS chia nhóm và đọc bài đồng dao. dẫn HS đọc đối nhau, mỗi nhóm đọc một câu. - GV giới thiệu chia sẻ bài đồng dao. “Một tay dẹp Tay nuôi trồng

