Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 11 trang Lệ Thu 26/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 33 Thứ hai ngày 16 tháng 5 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết giải bài toán liên quan rút về đơn vị. - Luyện giải toán bằng 2 phép tính 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS thi làm bài trên bảng con: Đặt tính rồi tính 12198 x 4 6004 : 5 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay chúng ta luyện giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: 5 can dầu chứa 75l dầu. Hỏi 9 can dầu như thế chứa bao nhiêu lít dầu? Bài giải 1 can chứa số lít dầu là: 75 : 5 = 15 (l) 9 can dầu như thế chứa số lít dầu là 15 × 9 = 135 (l) Đáp số: 135 l dầu Bài 2: Một đội xe có 2 tổ chở gạch đến công trường. Tổ một có 3 xe, tổ hai có 5 xe, các xe chở được số gạch như nhau. Biết rằng tổ một chở được 5940 viên gạch. Hỏi tổ hai chở được bao nhiêu viên gạch? Bài giải Mỗi xe chở được số viên gạch là: 1
  2. 5940 : 3 = 1980 ( viên gạch) Tổ hai chở được số viên gạch là: 1980 × 5 = 9900 ( viên gạch) Đáp số: 9900 viên gạch Bài 3: Có 9 công nhân làm được 4689 sản phẩm. Hỏi 5 công nhân làm được bao nhiêu sản phẩm (biết mỗi công nhân làm được số sản phẩm như nhau)? Bài giải Mỗi công nhân làm được số sản phẩm là : 4689 : 9 = 521 ( sản phẩm) 5 công nhân như thế làm được số sản phẩm là : 521 × 5 = 2605 ( sản phẩm) Đáp số : 2605 sản phẩm Bài 4: Có 8 bao gạo đựng tất cả 448 kg gạo. Hỏi có 6 bao gạo như thế nặng bao nhiêu kg? Bài giải Mỗi bao đựng số ki- lô - gam gạo là: 448 : 8 = 56(kg) 5 bao có số ki –lô - gam gạo là: 56 x 6 = 336 (kg) Đáp số: 336 kg Hoạt động 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Vận dụng vào tính toán trong cuộc sống IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CHỮ HOA U, V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa U, V(1 dòng); viết đúng tên riêng Uông Bí , Văn Lang (1 dòng) và viết câu ứng dụng: Uốn cây ... còn bi bô,Vỗ tay cần nhiều người (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực ngôn ngữ, văn học ( hiểu câu ứng dụng) 2
  3. 3. Phẩm chất Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, kiên nhẫn. Yêu thích luyện viết chữ đẹp. Giáo dục HS biết tôn trọng các nguyên tắc giáo dục ở gia đình cũng như ở nhà trường. - HSHN: Viết đúng chữ hoa U, V ( 2 dòng). viết đúng tên riêng: Văn Lang (1 dòng) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Bảng phụ. Mẫu chữ viết hoa U (B, D), V (L, B), các chữ và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li. Học sinh: Vở ô li, bảng con, phấn, ... III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Lớp hát 1 bài hát - GV giới thiệu bài: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ hoa U, P có trong từ và câu ứng dụng. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết chữ hoa a. Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa có trong bài: H: Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ hoa nào? U, B, D,V, L - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết chữ U, V trên bảng con. - GV nhận xét bài viết trên bảng con. b) Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng) - HS đọc từ ứng dụng: Uông Bí, Văn Lang - Cho HS nêu những hiểu biết của mình về Uông Bí, Văn Lang - GV giới thiệu: Uông Bí là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, nơi có nhà máy nhiệt điện Uông Bí Văn Lang là tên nước Việt Nam ta thời các Vua Hùng. Thời kì đầu tiên của nước Việt Nam - GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng. - HS nêu độ cao từng con chữ: con chữ U, B, g cao 2 ô li rưỡi; con chữ ô, i, n cao 1 ô li. - HS viết bảng con. - GV nhận xét, chỉnh sửa. c) Luyện viết câu ứng dụng: - 1 HS đọc câu ứng dụng: Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở con còn bi bô. - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu ứng dụng: Cha mẹ dạy con ngay từ thuở nhỏ, mới dễ hình thành những thói quen tốt cho con cũng như cây non cành mềm dễ uốn. - HS tập viết trên bảng con : Uốn cây. Vỗ tay cần nhiều ngón 3
  4. Bàn kĩ cần nhiều người. - GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu ứng dụng: Khuyên ta muốn bàn kĩ điều gì cần nhiều người tham gia. - HS tập viết trên bảng con : Vỗ tay Các chữ có chiều cao như thế nào? Chữ U, D, h, b cao 2 li rưỡi; chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li. GV viết mẫu câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. - HS tập viết trên bảng con: Uốn cây, Vỗ tay Hoạt động 3. Hướng dẫn viết vào vở tập viết: - GV nêu yêu cầu: + Các chữ U, V: 1 dòng ; Chữ B, Đ, L: 1 dòng + Viết tên riêng: Uông Bí, Văn Lang : 2 dòng + Viết câu ứng dụng: 2 lần - HS viết vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn thêm, nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút. - Nhận xét. Hoạt động 4. Vận dụng - Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ nói về việc dạy bảo, giáo dục con người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được cách nhân hoá cây cối, sự vật. - Xác định và tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? - Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Trò chơi: “ Gọi thuyền” Nội dung chơi T/C: 4
  5. + Nhân hóa. Cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? + Từ ngữ về lễ hội (...) - HS chơi. - GV tổng kết trò chơi - GV giới thiệu bài. Ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong các câu sau: a) Chị Sáu đã dũng cảm đi sâu vào lòng địch để nắm tình hình, giúp quân ta phát hiện và tiêu diệt nhiều quân gian ác. b) Bác Hồ đi khắp năm châu bốn bể để tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc ta. c) Chúng ta cần chăm chỉ luyện tập thể thao để có một cơ thể khỏe mạnh. d) Chú Bồ Nông con phải đi kiếm mồi vì mẹ chú bị ốm. e) Đã sang tháng ba, đồng cỏ Ba Vì vẫn còn xanh tốt như những ngày đầu xuân. Đáp án: a) Chị Sáu đã dũng cảm đi sâu vào lòng địch để làm gì? b) Bác Hồ đi khắp năm châu bốn bể để làm gì? c) Chúng ta cần chăm chỉ luyện tập thể thao để làm gì? d) Vì sao chú Bồ Nông con phải đi kiếm mồi? e) Khi nào đồng cỏ Ba Vì vẫn còn xanh tốt như những ngày đầu xuân? Bài 2: Đặt 2 câu trong đó có bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? HS tự đặt câu VD: - Hai chị em Hồng ăn cơm để đi xem đáu vật. - Để có sức khỏe tốt , hàng ngày em chăm chỉ luyện tập thể dục. Bài 3: Hãy thêm dấu chấm, chấm hỏi, chấm than vào chỗ trống: 5
  6. Bà đi chợ về, vào đến sân nhà, bà gọi to: - Bống ơi ( ) Cái Bống đâu rồi ( ) Bống đang chơi với các bạn bên hàng xóm, nghe tiếng bà gọi, nó ù té chạy về nhà: - Bà ơi, bà mua quà gì cho cháu đấy ( ) - Mày hư lắm, chẳng trông nhà cho bà để gà nó vào bới tung cả bếp ( ) Bà giận bà chẳng cho quà đâu. Đáp án: Bà đi chợ về, vào đến sân nhà, bà gọi to: - Bống ơi (!) Cái Bống đâu rồi (?) Bống đang chơi với các bạn bên hàng xóm, nghe tiếng bà gọi, nó ù té chạy về nhà: - Bà ơi, bà mua quà gì cho cháu đấy (? ) - Mày hư lắm, chẳng trông nhà cho bà để gà nó vào bới tung cả bếp (.) Bà giận bà chẳng cho quà đâu. Hoạt động 3: Vận dụng - Nhận xét giờ học - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ____________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt ÔN LUYỆN TỪ NGỮ VỀ THỂ THAO. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số môn thể thao - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm thể thao. - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; 6
  7. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. - Giáo dục HS ý thức rèn luyện sức khỏe qua việc chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - Học sinh: Vở ô li III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Lớp chơi trò chơi: “ Gọi thuyền” - TBHT điều hành - Nội dung chơi T/C: + Nhân hóa. Cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Học sinh tham gia chơi. - HS dưới lớp theo dõi nhận xét - GV tổng kết trò chơi. GV giới thiệu bài Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: Viết tiếp vào chỗ trống tên những địa điểm diễn ra các hoạt động thi đấu thể thao: Sân vận động, . Đáp án: Sân vận động, nhà thi đấu, trường đua, sân cỏ, bể/hồ bơi, trường bắn, đường chạy, . Bài 2: Kể tên – 5 môn thể thao diễn ra dưới nước: – 5 môn thể thao diễn ra trên mặt đất: – 3 môn thể thao diễn ra trên không : . Đáp án: – 5 môn thể thao diễn ra dưới nước : bơi, lặn, lướt sóng, đua thuyền, khúc quân cầu dưới nước – 5 môn thể thao diễn ra trên mặt đất : đá bóng, bóng rổ, cầu lông, bóng chuyền, đấu kiếm – 3 môn thể thao diễn ra trên không: Nhảy dù, múa lụa trên không, nhảy bung Bài 3: Viết những câu sau và dùng dấu phẩy đúng chỗ trong mỗi câu: 7
  8. a) Nói về kết quả học tập cuả em trong học kì I. b) Nói về hoạt động luyện tập thể thao của lớp em diễn ra ở một địa điểm. c) Nói về một việc làm tốt của em và mục đích của việc làm ấy Đáp án: a) Học kì I vữa qua, em đạt danh hiệu học sinh giỏi. b) Lớp em thường tập thể dục giữa giờ ở sân sau của trường. c) Để có sức khỏe tốt, hằng ngà em chăm chỉ luyện tập thể dục. Vì chăm chỉ Hoạt động 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà thường xuyên tập luyện thể dục để nâng cao sức khỏe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ____________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Rèn luyện kĩ năng giải toán có 2 phép tính và bài toán liên quan đến rút về đơn vị. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Chữa bài. Bài 1: Một trại chăn nuôi có 28415 con gà mái và gà trống. Hỏi sau khi người ta bán đi 12154 con gà mái và 9475 con gà trống thì trại chăn nuôi đó còn lại bao nhiêu con gà? 8
  9. Bài giải Trang trại đó đã bán đi số con gà là: 12154 + 9475 = 21629 (con gà) Trang trại đó còn lại số con gà là: 28415 – 21629 = 6786 (con gà) Đáp số: 6786 con gà Bài 2: Người ta dự định chuyển 76500 quyển vở lên miền núi theo 3 đợt. Đợt thứ nhất chuyển lên 18 250 quyển, đợt thứ hai chuyển 27 550 quyển. đợt thứ ba chuyển nốt số vở còn lại. Hỏi đợt thứ ba sẽ phải chuyển lên bao nhiêu quyển vở? (giải bằng 2 cách)? Bài giải Cách 1: Hai đợt đầu, người ta đã chuyển lên miền núi số vở là: 18250 + 27550 = 45800 ( quyển vở) Đợt thứ ba sẽ phải chuyển số quyển vở là: 76500 - 45800 = 30700 ( quyển vở) Đáp số: 30700 quyển vở Cách 2: Sau đợt chuyển thứ nhất, còn lại số quyển vở phải chuyển lên miền núi là: 76500 - 18250 = 49250 ( quyển vở) Đợt thứ ba sẽ phải chuyển số quyển vở là: 49250 - 45800 = 30700 ( quyển vở) Đáp số: 30700 quyển vở Bài 3: Chị Hà mua một gói kẹo giá 13 000 đồng và một hộp bánh giá 27 000 đồng. Chị đưa cho người bán hàng 50 000 đồng. Hỏi người bán hàng trả lại cho chị Hà bao nhiêu tiền? Bài giải Chị Hà đã mua hết số tiền là: 13000 + 27000 = 40000 ( đồng) Người bán hàng phải trả lại cho chị Hà số tiền là: 50 000 – 40 000= 10 000 ( đồng) 9
  10. Đáp số: 10 000 đồng Bài 4: Có 42 cái cốc như nhau được xếp đều vào 7 hộp. Hỏi có 4572 cái cốc cùng loại thì xếp được vào bao nhiêu hộp như thế? Bài giải Số cái cốc xếp vào mỗi hộp là: 42 : 7 = 6 ( cái) Có 4572 cái cốc cùng loại thì xếp được vào số hộp là: 4572 : 6 = 762 ( hộp) Đáp số: 762 hộp Hoạt động 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học, tuyên dương các em làm bài tốt - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________________ Tự nhiên và xã hội CÁC ĐỚI KHÍ HẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết được một năm trên Trái Đất có bao nhiêu tháng, bao nhiêu ngày và mấy mùa. - Thời gian để trái đất chuyển động 1 vòng quanh mặt trời là 1 năm. - Một năm có 365 ngày và được chia thành 12 tháng. - Một năm có 4 mùa. * GDMT: Bước đầu biết có các loại khí hậu khác nhau và ảnh hưởng của chúng đối với sự phân bố của các sinh vật. Nêu được tên 3 đới khí hậu trên Trái Đất : nhiệt đới, ôn đới , hàn đới. Nêu được đặc điểm chính của 3 đới khí hậu. *) GDMT: Bước đầu biết có các loại khí hậu khác nhau và ảnh hưởng của chúng đối với sự phân bố của các sinh vật. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát ,... 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Biết quan sát tranh trong SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 10
  11. - Các hình trong sgk . Quả địa cầu III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động GV cho cả lớp hát một bài hát GV nhận xét. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Các đới khí hậu - GV yêu cầu học sinh Quan sát H1- SGK : Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở bắc bán cầu và nam bán cầu. - Quan sát quả địa cầu em thấy những màu gì? Màu xanh nước biển, xanh đậm, vàng, hồng nhạt, màu ghi. - Màu nào chiếm diện tích nhiều nhất trên quả địa cầu? Màu xanh nước biển là màu chiếm diện tích nhiều nhất trên quả địa cầu. - Theo em màu đó mang ý nghĩa gì? Là chỉ nước hoặc đại dương, còn lại là chỉ đất liền của các quốc gia - Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ? * Kết luận : Mỗi bán cầu đều có 3 đới khí hậu : Nhiệt đới, ôn đới và hàn đới. Hoạt động 2: Thực hành - Bước 1 : GV hướng dẫn HS chỉ vị trí các đới khí hậu trên quả địa cầu. - Bước 2 : HS lần lượt chỉ các đới khí hậu trên quả địa cầu. - Nối tiếp nhau chỉ các châu lục và châu đại dương. - 6 Châu lục trên trái đất là: Châu Mĩ, Châu Phi, Châu Âu, Châu Á, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực. - 4 Đại dương đó là: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Aán Độ Dương. - 3 - 4 HS nhắc lại. Hoạt động 3: Vận dụng - Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. - Về nhà nêu được trên Trái Đất có bao nhiêu đới khí hậu cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________________ 11