Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

doc 59 trang Lệ Thu 01/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_34_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 34 Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hs kể được các câu chuyện về Bác Hồ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết các câu chuyện về Bác Hồ, biết thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe, luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Kể chuyện về Bác Hồ. HĐ1. Hs kể chuyện về Bác Hồ. - Hs lắng nghe - Hs luyện tập theo Gv. HĐ2. Một số Hs chia sẻ một số câu chuyện hay bài thơ Bác Hồ viết cho thiếu nhi - Hs lắng nghe. - Hs chia sẻ. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs về tìm thêm các câu chuyện về Bác Hồ. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ.
  2. - Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật thông minh giúp con người trong công việc) - Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách - Hình thành và phát triển phẩm chất công dân: trách nhiệm với công việc được giao. - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ môi trường, bảo vệ Trái Đất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua các việc làm cụ thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài Thư của ông Trái Đất gửi các + Đọc nối tiếp bài Thư của ông bạn nhỏ Trái Đất gửi các bạn nhỏ + Nêu những việc làm của con người để bảo vệ + HS trả lời Trái Đất ? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc như tâm sự, như đang - HS đọc nối tiếp theo trò chuyện - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: ni lông, vứt rác bừa bãi - HS đọc giải nghĩa từ. + Đoạn 1: Từ đầu đến núi rác khổng lồ + Đoạn 2: tiếp theo đến thay cho túi ni lông - HS luyện đọc theo nhóm – cá + Đoạn 3: phần còn lại nhân – trước lớp - GV gọi HS đọc nối tiếp trước lớp - Luyện đọc các đoạn GV tổ chức cho HS luyện
  3. đọc theo nhóm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Bài viết nhắc đến mấy điều mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là những điều gì? -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp + Bài viết nhắc đến 3 điều mọi người cần làm cho trái đất. Đó là: không vứt rác bừa bãi, không dùng túi ni lông, không lãng phí đồ ăn - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 2: Vì sao mọi người cần làm những điều đó? + Vì nếu ai cũng vứt rác bừa bãi - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ thì Trái Đất sẽ bến thành nủi rác trước lớp khổng lồ. Việc sử dụng túi ni lông bừa bãi sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật biển. Nếu chúng ta càng lãng phí thức ăn thì chúng ta lại phải làm ra đồ ăn nhiều hơn. Điều này làm đất đai bị vắt kiệt chất dinh dưỡng dẫn đến ô - GV nhận xét, tuyên dương nhiễm đất. + Câu 3: Theo em vì sao lại gọi đó là những điều nhỏ? ( Nhóm đôi – cả lớp ) GV hướng dẫn làm: + Làm việc nhóm: Từng cá nhân nêu ý kiến, chia sẻ với các bạn trong nhóm + Những điều chúng ta làm cho Trái Đất được gọi là những điều nhỏ bé vì: dễ làm, ai cũng làm - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý được, không mất thời gan, công - GV nhận xét, tuyên dương sức + Câu 4: Chúng ta có thể làm gì để cứu sinh + HS làm việc cá nhân vật biển? + HS hỏi đáp ( HS làm việc CN – Nhóm 2) + 2 cặp HS hỏi đáp - GV nhận xét, tuyên dương + Để cứu sinh vật, con người có + Câu 5: Từ nhường bài học trên, em thấy mình thể dùng túi vải, túi giấy thay cần làm gì để bảo vệ môi trường cho túi ni lông.
  4. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân – chia sẻ trong nhóm – chia sẻ trước lớp + HS trả lời theo ý hiểu - GV chốt: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của + HS lắng nghe mỗi HS. Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ. Tiết 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc cá nhân - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi luyện đọc theo - GV mời một số học sinh thi đọc đoạn - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Đọc mở rộng - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu 1. Đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh + Đọc truyện, thơ, bài văn giúp con người trong công việc và viết vào + Viết vào phiếu đọc sách phiếu đọc sách theo mẫu - GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Trao đổi với bạn về nội dung đã đọc + Tên của bài viết là gì? + Tên tác già là ai? + Rô –bốt trong bài đó biết làm gì? + Em có nhận xét gì về rô – bốt trong bài đã đọc? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. - Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số).
  5. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” đọc các số GV đã - HS tham gia trò chơi chuẩn bị trước. + Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò chơi, lần lượt đọc các số đã cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi: 1 bạn đọc 1 bạn nghe và sửa cho bạn (nếu có) và ngược
  6. lại. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, chỉnh sửa(nếu có). - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lắng nghe. Đáp án: 9 084: Chín nghìn không trăm tám mươi tư 12 765: Mười hai nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 30 258: Ba mươi nghìn hai trăm năm mươi tám 61 409: Sáu mươi mốt nghìn bốn trăm linh chín 95 027: Chín mươi lăm nghìn không trăm hai mươi bảy. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Lắng nghe - Hướng dẫn HS cách làm bài - HS làm bài cá nhân vào - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. phiếu học tập. Sau đó đổi chéo phiếu với bạn bên cạnh sửa cho nhau. - 3 HS lên bảng làm bài - Mời 3 HS lên bảng làm bài. - Theo dõi - GV chữa bài, chốt đáp án. - Nhận xét, khen HS làm tốt. Đáp án: a. 9 995; 9 996; 9 997; 9 998; 9 999; 10 000; 10 001; 10 002; 10 003 b. 35 760; 35 770; 35 780; 35 790; 35 800; 35 810; 35 820; 35 830 c. 68 400; 68 500; 68 600; 68 700; 68 800; 68 900; 69 000; 69 100 Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu BT3 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
  7. - Nhắc lại cách so sánh hai số + Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. - Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai số. + Hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh từng cặp chư số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Nếu so sánh hai số có số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau. - Lắng nghe - HS làm bài cá nhân. Sau khi làm bài xong kiểm tra và - GV nhắc lại cách so sánh hai số. chữa bài cho nhau theo bàn. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa - Một số em nêu, lớp nhận bài cho nhau. xét. - GV tổ chức chữa bài, yêu cầu HS giải thích về cách làm của mình. - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. Đáp án a. 5 760 > 5 699; 7 849 < 8 700 b. 9 999 10 080 c. 74 685 = 74 685; 90 537 > 90 357 Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm việc cá nhân - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp kết quả của mình. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý. - Yêu cầu HS đọc cân nặng của từng con cá, so sánh - Lắng nghe từng số tìm ra số lớn nhất và số bé nhất, sau đó đưa ra kết luận cuối cùng. - GV chữa bài: Cá voi xanh nặng nhất, các mái chèo
  8. nhẹ nhất. Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT5. - Lắng nghe, đọc kĩ đề bài, - GV phân tích đề hướng dẫn HS làm bài: Để được nắm yêu cầu của đề bài số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau thì chữ số hàng - Làm việc nhóm 4: Thảo đơn vị phải là 0 và theo thứ tự các chữ số hàng luận tìm ra kết quả. nghìn, hàng trăm, hàng chục phải là những số lớn - Các nhóm lần lượt chia sẻ nhất có thể và phải khác nhau. và giải thích về cách làm của - Tổ chức cho HS làm việc nhóm nhóm mình. - Cho các nhóm chia sẻ kết quả - GV chữa bài. Chốt: Vậy, năm nay trang trại nhà bác Ba Phi có 9 870 con vịt 3. Vận dụng - Gv nêu bài tập củng cố: - HS làm việc cá nhân sau đó + Hãy đọc các số cách nhau 2 đơn vị bắt đầu từ số 5 chia sẻ trước lớp. 372 + Hãy đọc các số cách nhau 5 đơn vị bắt đầu từ số 8 450 - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: AN TOÀN LÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết dử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động. - Thực hành lao động an toàn ở lớp học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  9. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý vui tươi với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện chăm lao động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với hoạt động lớp, hoàn thành nhiệm vụ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Kính chào hoàng đế” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV giới thiệu thẻ từ và 5 bức tranh. Yêu cầu - Hs lắng nghe mỗi nhóm chọn một số dụng dụng cụ lao. Gv giao nhiệm vụ cho từng nhóm: 1 hs làm hoàng đế, các hs khác là thần dân đến gặp hoàng đế. Những người dân thể hiện động tác mô phỏng tương ứng với dụng cụ lao động, kể những nguy hiểm khi sử dụng dụng cụ đó. Hoàng đế và những người khác đoán. - Gv chia hs thành nhóm 4 - Hs hoạt động nhóm 4 + Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi. - Các nhóm thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Chơi trò chơi đoán tên dụng cụ lao động. - GV Yêu cầu học sinh họat động nhóm 2. GV - Học sinh lắng nghe phát cho mỗi nhóm một thẻ dụng cụ lao động. - Yc hs mô tả đặc điểm của dụng cụ và nguy cơ không toàn khi sử dụng dụng cụ để các nhóm khác đoán. - Sau khi đoán GV yêu cầu hs giơ ảnh và hướng dẫn các sử dụng an toàn đồ vật đó. - GV tổ chức cho các nhóm chơi - HS tham gia chơi - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét . - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  10. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1-2 HS nêu lại nội dung Mỗi dụng cụ lao động đều có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Cần biết cách sử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thực hành lao động an toàn - Yêu cầu hs lựa chọn công việc sẽ thực hành và - Thực hiện yêu cầu trả lời câu hỏi: ( cá nhân) - Các em sẽ sử dụng những dụng cụ lao động nào? - Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ an toàn khi lao động? - Gọi hs trả lời - Hs trả lời - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe - GV chia hs thành các nhóm thảo luận và TLCH: - Thảo luận nhóm 4 - Gv chia cho các nhóm những tranh ảnh về đồ bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động. - Yêu cầu hs tìm hiểu về các bức tranh và giới - Hs thực hiện yêu cầu thiệu về tác dụng về đồ bảo hộ lao động. - Gọi hs trình bày - Đại diện nhóm trình bày - Gọi hs nhận xét - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe + Yc hs thảo luận làm bảng phụ để xây dựng quy - Thảo luận nhóm 4 tắc an toàn lao động: - Khi lao động quần áo, đầu tóc nên chuẩn bị như thế nào? - Có thể sử dụng những đồ bảo hộ lao động nào? - Kiểm tra dụng cụ lao động như thế nào và khi nào? - Vị trí và khoảng cách giữa các thành viên tham gia lao động như thế nào là an toàn? - Cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm trong lao động? - Nếu xảy ra tình huống nguy hiểm khiến mình bị đau, chảy máu em cần phải làm gì? - Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên triển lãm và - Đại diện các nhóm trình bày trình bày bảng phụ - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  11. - Gv kết luận - Lắng nghe - Gọi hs nhắc lại - Nhắc lại 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin thực hành lao động theo hướng dẫn của người và yêu cầu để về nhà ứng dụng. thân như: thái rau củ, quả, lau nhà, nhổ cỏ ngoài vườn.... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Đạo đức (Cô Thắm dạy) ______________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 5 năm 2023 Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: DẤU HAI CHẤM, DẤU GẠCH NGANG, DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Hiểu được công dụng của từng dấu câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Sử dụng đúng dấu câu - Phẩm chất nhân ái: Hiểu được công dụng của từng dấu câu. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point.
  12. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Chọn dấu chấm và dấu phẩy điền : + Học sinh tham gia chơi chọn dấu vào ô trống cho phù hợp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Chọn dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép thay cho ô vuông - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập + HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi, thảo + Hs thảo luận nhóm luận để tìm dấu câu thích hợp thay cho mỗi chỗ Trao đổi, thảo luận để trống - Đại diện các nhóm trả lời tìm dấu câu thích hợp thay cho mỗi chỗ trống - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Dựa vào bài tập 1, ghép tên dấu câu với công dụng của nó
  13. -HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 2 - Đáp án: + Dấu gạch ngang: đặt ở đầu dòng - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu để đánh dấu lời nói trực tiếp của - GV yêu cầu HS làm việc CN- thảo luận nhóm nhân vật 2 + Dấu hai chấm: Báo hiệu phần giải thích liệt kê + Dấu ngoặc kép: Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, nhận xét Hoạt động 3: Những câu in đậm trong truyện cười sau thuộc kiểu câu gì? Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS đọc yêu cầu + GV mời HS đọc yêu cầu - HS suy nghĩ trả lời + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Tìm những câu in đậm trong bài. Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng + 2-3 HS trả lời Gv chốt đáp án + GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS trả lời: quét dọn nhà cửa, để + Liệt kê danh sách những việc cần làm để giữ đồ đạc vật dụng đúng chỗ, đúng nơi nhà cửa luôn sạch đẹp. quy định, quần áo giầy dép luôn gọn gàng, chăm sóc cây cảnh, không để nước tù đọng trong chậu - Nhận xét, tuyên dương hoa.
  14. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. - Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số). - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Trời nắng, trời mưa” để - HS tham gia trò chơi khởi động tiết học. - GV yêu cầu học sinh so sánh các số 682 782; 489 729; 190 637 - HS lên bảng làm bài 800 800; 572 517; 378 371 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1
  15. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi - Lớp trưởng gọi một số bạn - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. chia sẻ trước lớp. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, chỉnh sửa(nếu có). - Lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp án: a. Trong một ngà, công ty Thăng Long may được nhiều khẩu trang nhất, công ty Cửu Long may được ít khẩu trang nhất. b. Công ty Thăng Long; công ty Hồng Hà; công ty Hòa Bình; công ty Cửu Long. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Hướng dẫn HS cách làm bài - Theo dõi - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở. Sau đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh sửa cho nhau. - Mời 5 HS lên bảng làm bài. - 5 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài. - Theo dõi - Nhận xét, khen HS làm tốt. Đáp án: 8 327 = 8 000 + 300 + 20 + 7 9 015 = 9 000 + 10 + 5 25 468 = 20 000 + 5 000 + 400 + 60 + 8 46 109 = 40 000 + 6 000 + 100 + 9 62 340 = 60 000 + 2 000 + 300 + 40 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT3 - Yêu cầu HS làm cá nhân vào phiếu học tập - HS làm bài cá nhân. Sau khi - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra làm bài xong kiểm tra và chữa
  16. chữa bài cho nhau. bài cho nhau theo bàn. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Một số em nêu, lớp nhận xét. - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. Đáp án Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm việc cá nhân - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp kết quả của mình. - Cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý. - GV chữa bài. - Lắng nghe a. 5 000 + 300 + 6 = 5 306 2 000 + 700 + 80 = 2 780 b. 40 000 + 8 000 + 600 + 20 = 48 620 0 90 000 + 2 000 + 7 = 92 007 Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT5. - Lắng nghe, đọc kĩ đề bài, nắm - GV phân tích đề hướng dẫn HS làm bài: Để yêu cầu của đề bài được số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau thì chữ số hàng đơn vị phải là 0 và theo thứ tự các chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục phải là những
  17. số bé nhất có thể và phải khác nhau. - Làm việc nhóm 4: Thảo luận - Tổ chức cho HS làm việc nhóm tìm ra kết quả. - Các nhóm lần lượt chia sẻ và - Cho các nhóm chia sẻ kết quả giải thích về cách làm của nhóm mình. - GV chữa bài. Chốt: Vậy, trường của Nam có 1 230 học sinh. 3. Vận dụng - GV nêu bài tập củng cố: - HS làm việc cá nhân sau đó Lan mua một số đồ dùng học tập hết số tiền như chia sẻ trước lớp. sau: + Mua vở hết 65 000 đồng + Mua thước hết 12 500 đồng + Mua hộp bút hết 43 000 đồng + Mua bút màu hết 35 500 đồng Hỏi trong các đồ dùng lan đã mua đồ dùng nào đắt tiền nhất và dồ dùng nào rẻ nhất? - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Tự nhiên và xã hội Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống. - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất
  18. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: đông, - HS tham gia trò chơi. tây, nam, bắc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Vận dụng Hoạt động 1. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá nhân về từng hình 2 và 3 để xác định phương - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ hướng. - HS trả lời câu hỏi - GV nêu một số câu hỏi gợi ý: + Các bạn trong hình đang đi trên đường về nhà + Buổi chiều vào buổi học nào? + Buổi chiều, Mặt trời sắp lặn ở phương nào? + tây + Vậy các em hãy quan sát kĩ từng hình xem các bạn đang đi về phương nào? Hình 2: Minh đang đi về phương đông Hình 3: Bạn nữ đang đi về phương tây - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: chọn một - Học sinh viết thư trong hai nội dung để viết thư theo các câu hỏi gợi ý. - GV mời HS đọc thư của mình - HS đọc thư trước lớp - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung - GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất - HS trả lời nước mình được viết trong thư - GV nhận xét và khen ngợi. - GV gọi một số HS trả lời để củng cố các nội - Học sinh trả lời
  19. dung của chủ đề theo các câu hỏi - GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Các bạn trong hình đang làm gì? Sản phẩm của các bạn có giống của em không? - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ BUỔI CHIỀU Mĩ thuật (GV chuyên trách dạy) _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép tính cộng, trừ có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  20. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học. - HS tham gia trò chơi - GV yêu cầu học sinh viết các số thành tổng. - HS lên bảng làm bài 34 689; 5 794; 6 073; 82 001 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện - 1 HS nhắc lại: Khi đặt tính tính. các hàng phải thẳng cột với nhau và thực hiện tính từ phải - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. sáng trái. - HS làm việc cá nhân - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Lớp trưởng gọi một số bạn lên bảng làm bài. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, - GV chữa bài, yêu cầu một vài em nêu cách thực chỉnh sửa(nếu có). hiện. - Lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Theo dõi - Hướng dẫn HS cách làm bài - HS làm bài cá nhân vào vở. - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. Sau đó đổi chéo vở với bạn bên cạnh sửa cho nhau. - Theo dõi - GV chữa bài. - Nhận xét, khen HS làm tốt.