Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 55 trang Lệ Thu 11/03/2026 350
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_va.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 34 Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH CÁC BỆNH MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè: nguyên nhân và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về cách phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè HĐ1. Một số nguyên nhân dẫn đến dịch - Hs lắng nghe. bệnh mùa hè - Cho HS xem video tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè. H: Nêu các bệnh mùa hè thường gặp mà - Hs lắng nghe. các em biết? H: Nêu các cánh phòng bệnh mùa hè? HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những hiểu biết bản thân. - GV nhận xét, kết luận bổ sung: HĐ3: Vận dụng - Tuyên truyền với người thân về phòng -HS lắng nghe về nhà thực hiện. tránh các dịch bệnh mùa hè. - Gv nhận xét. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 1)
  2. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK, phiếu học tập, vở ô li III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS gieo xúc xắc và đọc thông tin xuất + Lớp trưởng gọi bạn lên gieo hiện ở mặt trên xúc xắc. xúc sắc và đọc thông tin mặt trên xúc sắc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV hướng dẫn cho HS cách thực hiện BT 1. - HS lắng nghe hướng dẫn + GV Theo dõi, giúp đỡ HS + HS dựa vào những gợi ý trong SGK tìm ra đáp án cho mình. + GV tổng hợp các câu trả lời của HS lên bảng, + Lớp trưởng tổ chức cho các giúp HS hình dung được để chuẩn bị cho một bạn báo cáo chuyến đi chơi thì ta cần xác định được những + Theo dõi vấn đề gì. - GV nhận xét, tuyên dương.
  3. Gợi ý trả lời: + Chúng mình sẽ đi cắm trại ở: vườn quốc gia, trang trại, công viên, ... + Chúng mình sẽ chơi các trò chơi: kéo co, cướp cờ, giải ô chữ, .... + Chúng mình sẽ ăn: bánh mì, bánh ngọt, cơm cuộn, xôi chả, xúc xích,... - Lắng nghe + Chúng mình sẽ uống: nước lọc, coca, pepsi, - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý nước hoa quả,... kiến của các bạn trong nhóm vào Bài 2: (Làm việc nhóm) phiếu học tập. - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: chọn địa - Lớp trưởng tổ chức cho các điểm để cắm trại trong ba địa điểm Rô bốt đã gợi nhóm chia sẻ kết quả thảo luận ý. - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a và b. - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. Bài 3: - 2 HS nêu - GV nêu tình huống: chọn giờ xuất phát và kết - Nhận xét, bổ sung (nếu có) thúc chuyến đi. Có hai lựa chọn: + Đi về sớm: xuất phát lúc 7 giờ sáng và kết thúc - Lắng nghe chuyến đi vào 4 giờ chiều. + Đi về muộn: Xuất phát lúc 8 giơ sáng và kết thúc chyến đi vào 5 giờ chiều. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý
  4. kết quả vào bảng số liệu cho trước kiến của các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. - Gv cho HS quan sát bảng số liệu đã tổng hợp và - Lớp trưởng tổ chức cho các chốt đáp án thời gian di chuyển (dự kiến) cho nhóm chia sẻ kết quả thảo luận chuyến đi đó. - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý. số liệu đã cho (cá nhân). - HS quan sát - 2 HS nêu - GV chốt, nhận xét, khen ngợi HS tích cực. - Nhận xét, bổ sung(nếu có) 3. Vận dụng - GV nêu yêu cầu. - Suy nghĩ và tìm cách lập bảng thống kê số liệu - HS làm việc cá nhân sau đó về chiều cao của các thành viên trong gia đình. chia sẻ trước lớp. Sau đó tìm ra người cao nhất trong nhà. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _____________________________ Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT BẢN TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu công dụng và biết sử dụng dấu hai chấm. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  5. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức hát bài “ Bayby Share” khởi động - HS tham gia hát bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn a. Nhận biết các cách viết bản tin. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc bản tin và tìm thông tin ứng với các mục nêu trong bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu làm việc nhóm đôi, thống nhất - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 nội dung trả lời về thông tin ứng với các mục - HS làm việc theo nhóm 2. nêu trong SHS - GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày: - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 1.Tên bản tin: Bản tin Giờ Trái Đất năm 2021 2.Hoạt động được thông báo trong bản tin: thực - HS quan sát, bổ sung. hiện Giờ Trái Đất. 3.Địa điểm và thời gian của hoạt động: Tại Việt Nam, từ 20 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút, ngày 27 tháng 3 năm 2021. 4.Nội dung của hoạt động: các thiết bị điện đều được tắt trong Giờ Trái Đất. b. Thực hành viết bản tin. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết một bản tin về hoạt động giữ
  6. gìn vệ sinh môi trường. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. bản tin vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS suy nghĩ - GV mời HS nhận xét. - Một số nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS nhận xét bạn Bài tập 3: Trao đổi bản tin em viết với bạn, - HS lắng nghe bổ sung ý (nếu cần). (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn - HS đọc yêu cầu bài tập 3. trong nhóm đọc bản tin mình viết, các thành - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - Theo dõi bổ sung. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Rô-bốt đang - HS đọc bài mở rộng. đến gần cuộc sống.” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. giúp con người trong công việc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Tiếng việt ĐỌC: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất - Tìm được ý chính của mỗi đoạn - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống
  7. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta và nói về một số điều thú vị trong bài + 2 HS trả lời học đó - GV Nhận xét, tuyên dương. + Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì? + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách điệu. ( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt điều gì đang xảy ra với Trái Đất?) Trái Đất rất buồn như là đang khóc - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt - Hs lắng nghe. nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau
  8. mỗi đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; - HS lắng nghe cách đọc. lên cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối bài. - GV HD đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( - HS đọc nối tiếp các đoạn có 3 đoạn) - Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã - HS đọc từ khó. - Ngắt nghỉ đúng Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn - 3 HS đọc ngắt nghỉ hán, nơi kia lũ lụt.//.... + GV giới thiệu nội dung các đoạn -HS lắng nghe - Luyện đọc 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sông của mọi người + Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu đân - Hs đọc toàn bài + Đoạn 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp - Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - GV mời 1 HS đọc toàn bài - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình? - 2 – 3 Hs đọc đoạn 1 - HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá nhân - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, - Gv yêu cầu Hs đọc đoạn 1 nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó nhiễm môi trường. thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến
  9. + GV chốt đáp án và tuyên dương Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tang cao, núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô nhiễm môi trường chính là biểu hiện của Trái Đất đang bị biến đổi. Bản thân mỗi chúng ta cũng từng chứng kiến sự thay đổi đó. VD: mùa hè có những ngày nhiệt độ lên đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất,..Vì sao ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như vậy? + Câu 2: Con người đang làm gì khiến + Con người đã làm tổn hại Trái Đất qua ông Trái Đất rơi vào tình trạng như việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phá rừng, vậy? lãng phí nguồn nước, săn bắn động vật ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 hoang dã,...) đưa ra ý kiến của mình) - GV và HS nhận xét - GV chốt: Nguyên nhân khiến sức lực của ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông + Hs lắng nghe Trái Đất lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên tai, bão lũ cho con người. Ông không muốn điều đó. Con người đã khiến Trái Đáy bị tổn hại từ việc phá rừng lấy gỗ, xả rác bừa bãi xuống ao hồ, sông, biển hay lãng phí nước. - Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối gì? + 2 nhóm chia sẻ - GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo + Đáp án: Ông Trái đất mông muốn các luận nhóm đưa ra ý kiến của mình bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ những việc nhỏ như khóa một vòi nước không dùng đến hay tắt bớt một bóng đèn,... Ông tin các bạn nhỏ làm được điều đó - GV và HS nhận xét - Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng trình tự của nội dung bức thư - Gv yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm - HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng xem có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ - Các em làm việc theo nhóm. Từng em mấy. Ghi vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương phát biểu ý kiến của mình tự - 3 – 4 em trả lời: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> chia sẻ trước lớp Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm -> + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú Lời kêu cứu của Trái Đất vị + Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức thu của ông Trái Đất ?
  10. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV khen các nhóm có câu trả lời hay - HS thảo luận đưa ra ý kiến của mình - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS trả lời - GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn học vào thực tiễn. cho học sinh. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở - HS lắng nghe và thực hiện *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Âm nhạc ( Cô Hà dạy) _____________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 5 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
  11. - SGK, vở Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS chơi trò chơi xì điện kể tên một số món ăn, thức uống, đồ dùng... thường mang theo trong chuyến đi cắm trại. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV nêu tình huống: chọn đồ ăn mang theo chuyến - Lắng nghe đi. - GV nêu và thống nhất 4- 5 món ăn (ví dụ: Xôi chả, - Theo dõi và thống nhất cơm cuộn, sa lát, mì trộn, piza)và cho HS thảo luận, đưa ra lựa chọn của cá nhân mình. Món Xôi Cơm Sa lát Mì Piza ăn chả cuộn trộn S.Lượng - HS thảo luận nhóm đôi, sau - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết đó đưa ra lựa chọn của cá quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết nhân mình. quả vào bảng số liệu cho trước. - Theo dõi - GV cho HS quan sát bảng số liệu vừa tổng hợp - Quan sát và đưa ra kết luận được và yêu cầu HS nêu ra ba món ăn được nhiều ba món ăn được các bạn lựa bạn lựa chọn nhất. chọn nhiều nhất. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: Chọn màu - Lắng nghe áo đồng phục. Do cửa hàng chỉ có đủ số lượng áo với ba màu: đỏ, vàng, trắng nên cả lớp sẽ thảo luận và chỉ đưa ra lựa chọn với một trong ba màu áo đó. Câu a. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
  12. - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết - Ghi kết quả tổng hợp vào quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết bảng số liệu đã cho. quả vào bảng số liệu cho trước - 2 HS nêu - Nhận xét, bổ sung(nếu có) - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a - HS đọc kết quả Câu b. - GV nêu tình huống: Trên thực tế việc thu thập, - Lắng nghe phân loại và ghi chép kết quả bình chọn màu áo làm tốn khá nhiều thời gian, chưa kể những bạn không hẳn thích màu sắc áo được số đông chọn. Nên Rô bốt gợi ý một cách chọn màu áo tiết kiệm thời gian và công bằng hơn với mọi người đó là gieo xúc xắc. - GV nêu quy ước gieo xúc xắc và giải thích co HS - Theo dõi hiểu. - GV mời 1 bạn đóng Rô bốt và gieo xúc xắc - 1 em đóng giả Rô bốt gieo xúc xắc và đọc kết quả như quy ước đã cho. - GV chốt, nhận xét, thống nhất màu áo. - Lắng nghe 3. Vận dụng - GV nhận xét và cùng cả lớp bình chọn ra một số - Bình chọn
  13. bạn tích cực, hoạt động tốt trong tiết học. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi gieo xúc sắc để lựa chọn phần quà đối với các kiến thức đã học vào thực bạn vừa được bình chọn. Các số chấm trên mặt xúc tiễn. xắc tương ứng với các số trên phần quà. - Nhận xét, tuyên dương. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Giáo dục thể chất ( GV chuyên trách dạy) _____________________________ Tiếng việt ĐỌC: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ. NÓI VÀ NGHE: MÔI TRƯỜNG CỦA CHÚNG TA( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất - Tìm được ý chính của mỗi đoạn - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho hs hát và khơi động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát.
  14. hát: “Trái đất này là của chúng mình.” H: Trong thư, ông Trái Đất kể những - HS trả lời chuyện gì đang xảy ra với mình? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 3. Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS đọc thầm theo. - HS nghe và đọc thầm theo. - GV mời một số học sinh thi đọc toàn - Một số HS thi đọc bài. bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta Hoạt động 3: Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết - GV: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó? - GV yêu cầu HS đọc to chủ đề - 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm chúng ta - Tranh 2,3 làm tương tự - Đại diện nhóm lên trình bày: +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,.... +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khí - GV nnận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về hậu quả của một nạn ô nhiễm môi trường mà em đã nói ở BT1 - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm - HS lắng nghe đôi – trước lớp - HS trả lời câu hỏi - Mời các nhóm trình bày. Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương. + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị nhiễm
  15. độc hại, ảnh hưởng đến cây trồng và nguồn nước sinh hoạt. + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con người và muôn loài. Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển được. Động vật cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước + Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm họng, dị ứng,... 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn học vào thực tiễn. cho học sinh. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở + HS lắng nghe và thực hiện *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Tiếng Việt Nghe – Viết: EM NGHĨ VỀ TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ Em nghĩ về Trái Đất ( theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút.Viết đúng từ ngữ chứa r/d hoặc gi ( hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất
  16. - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ và giữ gìn môi trường - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + Tìm tên riêng nước ngoài viết đúng và chép vào vở: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV 1 lần bài Em nghĩ về Trái Đất - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc lại bài - HS đọc bài - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS trả lời + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + GV đọc các từ dễ viết sai: xanh biêng biếc, trên - HS viết bảng luwg, lung linh,...cho HS viết bảng con - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài cho - GV nhận xét chung. nhau. Hoạt động 2: Chọn từ ( dành, rành, giành) phù hợp với mỗi lời giải nghĩa dưới đây (làm việc nhóm 2). - Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó - Biết rõ, rất thành thạo - Cố dùng sức để lấy về được cho mình ( hoặc cố gắng để đạt cho được) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo - Các nhóm sinh hoạt và làm
  17. luận nhóm đôi chọn từ ( dành, rành, giành) phù hợp việc theo yêu cầu. với mỗi lời giải nghĩa - Kết quả: - Mời đại diện nhóm trình bày. + Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó - dành + Biết rõ, rất thành thạo - rành + Cố dùng sức để lấy về được cho mình ( hoặc cố gắng để đạt cho được)- giành - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b (nhóm 2) - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc thầm - HS thực hiện các câu sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Mời đại diện nhóm trình bày. Đáp án: Rừng già, Dải Ngân - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hà, róc rách, sương giăng - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc thầm các đoạn trích sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: Thảo nguyên, phủ - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. kín, bởi lớp, chim sẻ, thỏ, dã ngoại 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS: Trao đổi với người thân về hiện - HS thực hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương em và nguyên nhân của hiện tượng ô nhiễm đó?
  18. + Cùng người thân nói về hiện tượng ô nhiễm môi + HS nghe và thực hiện trường ở địa phương em + Em hãy đoán xem nguyên nhân nào gây nên hiện tượng ô nhiễm đó - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt Luyện tâp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về biện pháp so sánh. - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Biết đặt và trả lời cho câu hỏi để làm gì? 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm. - Học sinh: vở Tiếng việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “ Chuyền bóng” : Thi kể về tác dụng của dấu ngoặc kép. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập Bài 1: Tìm những âm thanh được so sánh với nhau trong các câu dưới đây : - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 a) Tiếng gió hú gọi nhau trên nóc những - HS làm việc theo nhóm 2. mái nhà cổ kính như tiếng gọi thiết tha của - Đại diện nhóm trình bày. một chú chim lạc mẹ. a) Tiếng gió hú - tiếng gọi thiết tha của b) Tiếng hót của họa mi cứ âm vang trong một chú chim lạc mẹ.
  19. tôi như một khúc nhạc trong veo và sâu b)Tiếng hót của họa mi - một khúc lắng. nhạc trong veo và sâu lắng. c) Tiếng hát của anh Núp thanh thoát, c)Tiếng hát của anh Núp - tiếng vỗ khỏe mạnh như tiếng vỗ cánh của con cánh của con chim phí bay trong nắng chim phí bay trong nắng buổi sớm. buổi sớm. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. GV chốt kết quả. Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ âm thanh thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 để điền vào chỗ trống ở mỗi dòng sau: - HS làm việc cá nhân a) Tiếng mưa trong rừng cọ như ........... - HS trình bày: b) Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít - Các HS khác nhận xét, bổ sung. như............ a) Tiếng mưa trong rừng cọ như tiếng c) Tiếng sóng biển rì rầm như........... thác dội về - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 2. b) Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít - Yêu cầu HS làm việc cá nhân như tiếng bầy chim đang chuyền cành. c) Tiếng sóng biển rì rầm như tiếng trò - GV nhận xét, kết luận. chuyện thủ thỉ của dân làng. Bài 3: Lựa chọn các từ ngữ chỉ sự vật - HS đọc yêu cầu bài tập 3. trong ngoặc (mâm khổng lồ, tiếng hát, mặt - HS làm bài cá nhân. 2 em làm vào gương soi, ngôi nhà thứ hai của em) để bảng phụ, chữa bài. điền tiếp vào mỗi dòng sau thành câu văn *Đáp án có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau: - Tiếng suối ngân nga như tiếng hát - Tiếng suối ngân nga như ................ - Mặt trăng tròn vành vạnh như cái - Mặt trăng tròn vành vạnh như........ mâm khổng lồ. - Trường học là................................ - Trường học là ngôi nhà thứ hai của - Mặt nước hồ trong tựa như ............... em. - Mặt nước hồ trong tựa như mặt gương soi. Bài 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch - HS làm bài cá nhân vào vở. chân trong các câu sau: - HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận a.Bác Hồ đến thăm trại Kim Đồng để tìm xét bài bạn, chữa bài. hiểu cuộc sống của các cháu mồ côi. b. Người ta trồng mướp để lấy quả. 3. Vận dụng - Về nhà đặt 2 câu có hình ảnh so sánh. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. - GV nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________
  20. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh nhận biết được một số đức tính của bản thân phù hợp với ước mơ của nghề nghiệp của mình, qua đó có kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề mình yêu thích. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin giới thiệu về nghề yêu thích trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình kế hoạch để rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về nghề mình yêu thích. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho Hs nghe bài hát “Anh phi - HS lắng nghe. công ơi!” nhạc Xuân Giao. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - Giới thiệu từ: Người lao động : Một người làm - HS lắng nghe, ghi vở. bất cứ nghề nào đều được gọi là người lao động. Mỗi người lao động đều cần có đức tính mà nghề nghiệp đòi hỏi. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Chia sẻ về đúc tính của mình liên quan đến nghề nghiệp mình yêu thích. (làm việc cá nhân)