Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 29 trang Lệ Thu 20/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_van.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 4 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết xem giờ (chính xác đến 5 phút) - Biết xác định 1/2, 1/3 của một nhóm đồ vật. - BT tối thiểu HS cần làm : bài 1, 2, 3. - HSHN: Cho HS thực hành xem đồng hồ trên mô hình đồng hồ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - GV dùng mô hình đồng hồ, vặn kim theo giờ rồi gọi HS đọc. (Ví dụ: 5 giờ 25 phút, 6 giờ 30 phút) - Gv nhận xét. Giới thiệu bài: Hôm nay cô và các em sẽ củng cố lý thuyết về cách xem đồng hồ và cách đọc giờ trên đồng hồ bằng 2 cách đọc 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - GV hướng dẫn quan sát kĩ vị trí của kim phút và kim giờ - HS thảo luận theo nhóm 2 - GV gọi 1 số HS trả lời, giải thích. - GV và cả lớp nhận xét. - Đồng hồ A : chỉ 6 giờ 15 phút; Đồng hồ B: chỉ 2 giờ 30 phút....... Bài 2: HS đọc yêu cầu Tóm tắt: Có: 4 thuyền Mỗi thuyền: 5 người Tất cả: .......? người - HS dựa vào tóm tắt bài toán để nêu bài toán: Có 4 chiếc thuyền, mỗi chiếc chở 5 người. Hỏi có tất cả bao nhiêu người? - HS nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi. - HS nêu cách làm bài 1
  2. - HS làm vào vở - 1 HS lên bảng làm - GV theo dõi và giúp đỡ cho những học sinh chậm tiến. - GV cùng lớp chữa bài trên bảng phụ. Bài giải Số người có ở trong 4 thuyền là: 5 x 4 = 20 (người) Đáp số: 20 người Bài 3: Đã khoanh vào 1/3 số cam ở hình nào? - GV hướng dẫn HS quan sát hình và chọn đáp án đúng. - HS quan sát hình, thảo luận nhóm 2 tìm ra hình đã khoanh 1/ 3 số cam - HS chỉ ra đã khoanh vào 1/3 số cam. a) (có 3 hàng bằng nhau, đã khoanh vào 1 hàng). - Đã khoanh vào 1/3 số cam ở hình 1 b) HS quan sát và trả lời hình 3 có 2 hàng đã khoanh vào 1 hàng vậy H3 đã khoanh vào 1/2 số hoa; H4 có 4 hàng, khoanh vào 2 hàng. Vậy H4 đã khoanh vào 1/2 số hoa. Bài 4: Điền dấu >, <, = ? - Hướng dẫn HS tính kết quả ở mỗi vế rồi mới điền dấu( nếu còn thời gian) Yêu cầu HS tính kết quả rồi mới điền dấu: 4 x 7 > 4 x 6 4 x 5 = 5 x 4 16 : 4 < 16 : 2 28 24 20 20 4 8 - Gọi 3 HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét kết quả. 3. Hoạt động vận dụng - Nhận xét, tuyên dương những HS có bài làm tốt. - Về nhà thực hiện xem đồng hồ. - Nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................... ........................................................................................................................ _______________________________ Tiếng anh CÔ HƯƠNG DẠY _______________________________ Luyện từ và câu SO SÁNH. DẤU CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 2
  3. 1. Năng lực đặc thù - Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu thơ, câu văn(BT1). . - Nhận biết các từ chỉ sự so sánh (BT2). - Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3). - HSHN làm bài tập 1 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2 HS đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch chân. - Chúng em là măng non của đất nước. - Chích bông là bạn của trẻ em. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu về các hình ảnh được so sánh, nhận biết các từ chỉ sự so sánh và ôn luyện về cách dùng các dấu câu. 2. Hoạt động luyện tập thực hành *Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Một HS đọc yêu cầu bài: Tìm các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây. - GV hướng dẫn HS tìm các sự vật được so sánh với nhau chính là hình ảnh so sánh. - HS đọc lần lượt từng câu thơ, trao đổi theo cặp. - GV mời 4 HS lên bảng thi làm bài tập nhanh. Mỗi em gạch dưới những hình ảnh so sánh trong từng câu văn. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - HS chữa bài tập vào vở. Câu a. Mắt hiền sáng tựa vì sao. Câu b. Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm. Câu c: Trời là cái tủ ướp lạnh. Trời là cái bếp lò nung. Câu d: dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng. Bài 2: Ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong những câu trên. 3
  4. - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi hướng dẫn HS làm bài kết hợp nhận xét. - HS chữa miệng: Đó là các từ: tựa, như, là. - GV chú ý HS những từ: như, tựa, là, giống như là các từ chỉ sự so sánh. Trong một câu trước những từ trên là sự vật thứ nhất, sau những từ trên là sự vật thứ hai. - GV giảng thêm: Khi so sánh ta thường chọn hai sự vật có những nét giống nhau để so sánh. Các từ dùng để so sánh :giống như, như, như là, tựa, là Việc dùng biện pháp so sánh làm cho hình ảnh được nói đến cụ thể hơn, sinh động hơn. - Ai có thể đặt một câu trong đó có sử dụng hình ảnh so sánh ? - Dựa vào hoàn cảnh sáng tác bài thơ Cảnh khuya ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của Bác. (thơ Bác là thơ của một thi sĩ) Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn, xác định câu phải trọn ý khi đó ta mới chấm hết câu, sau dấu chấm phải viết hoa. - Cả lớp làm vào vở - 1 HS làm bảng phụ. - Giáo viên cùng cả lớp nhận xét. "Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi. Có lần, chính mắt tôi đã thấy ông tán đinh đồng. Chiếc búa trong ta ông hoa lên, nhát nghiêng, nhát thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ nhìn thấy trước mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng. Ông là niềm tự hào của cả gia đình tôi". 3. Hoạt động vận dụng - 1 HS nhắc lại những nội dung vừa học. - Giáo viên nhận xét tiết học. 4. Điều chỉnh sau bài dạy .. ...................................................................................................................... .......................................................................................................................... _______________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa B ( 1 dòng), H, T ( 1 dòng) - Viết đúng tên riêng (Bố Hạ) bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết câu tục ngữ “ Bầu ơi.....một giàn” ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng. - HSHN: Viết đúng các chữ hoa B, T, H, Bố Hạ. 2. Năng lực chung 4
  5. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Mẫu chữ B - Chữ mẫu tên riêng, câu ứng dụng viết trên bảng lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cả lớp viết bảng con: Âu Lạc, Ăn quả. - Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết các chữ viết hoa B, H, T. Viết từ và câu ứng dụng có các chữ hoa này. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a) Luyện viết chữ hoa - GV cho HS quan sát trong SGK. HS tìm các chữ hoa có trong bài: B, T, H - HS nêu lại các nét trong mỗi chữ. - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ B, T, H - HS tập viết chữ : B, H, T, trên bảng con. - GV nhận xét, chỉnh sửa. b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng) - HS đọc từ ứng dụng. GV giới thiệu địa danh: Bố Hạ là một xã ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang nơi có giống cam ngon nổi tiếng. - HS nêu độ cao từng con chữ trong từ Bố Hạ Bố Hạ - HS tập viết trên bảng con từ Bố Hạ. c) Luyện viết câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn 5
  6. - HS đọc câu ứng dụng. GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Bầu và bí là những cây khác nhau mọc trên cùng một giàn. Khuyên bầu bí là khuyên người cùng một nước phải thương yêu, đùm bọc nhau. - HS tập viết trên bảng con: Bầu, Tuy. HĐ2. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu: + Viết chữ B : 1 dòng. + Viết chữ H và chữ T : 2 dòng + Viết câu tục ngữ : 2 lần. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm. Nhắc nhở các em ngồi đúng tư thế, viết đúng nét, đúng độ cao khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu. - GV ghi lời nhận xét vào vở HS - GV nhận xét bài một số em và nhận xét cụ thể lỗi các em hay mắc phải. Hướng dẫn HS sửa lỗi - Cho HS xem bài bạn viết đẹp. 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay ta viết chữ gì ? Nêu lại nội dung câu tục ngữ. - Tuyên dương những em có bài viết chữ đẹp - Hoàn thành bài viết ở nhà. Luyện viết lại cho đúng các chữ hoa. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ... ...................................................................................................................... ........................................................................................................................ _________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn KỂ VỀ GIA ĐÌNH - ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rèn kỹ năng nói: Kể được 1 cách đơn giản về gia đình với 1 người bạn mới quen theo gợi ý. - Rèn kỹ năng viết: Biết viết 1 lá đơn xin nghỉ học đúng mẫu. - GD cho HS tình cảm đẹp đẽ trong gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Yêu thương, trân trọng và gắn bó với mọi người trong gia đình *THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu: Đơn xin nghỉ học. 6
  7. - Tranh, ảnh gia đình học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2 HS đọc lại đơn xin vào đội TNTP Hồ Chí Minh. Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta tập kể về gia đình của mình và học cách điền vào tờ giấy in sẵn. GV giới thiệu bài rồi cho lớp hát bài: Ba ngọn nến lung linh. 2. Hoạt động luyên tập thực hành *Hướng dẫn HS làm bài tập - GDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong gia đình Bài 1: Hãy kể về gia đình em với một người bạn em mới quen. - Bài tập yêu cầu em làm gì? (Kể về gia đình mình cho một người bạn mới quen) - Một HS đọc yêu cầu bài. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập: H: Em kể về gia đình cho ai nghe? H: Khi kể em xưng hô với người đó như thế nào? - Các em chỉ cần nói 5 - 7 câu giới thiệu về gia đình của em . Ví dụ: Gia đình em có những ai, làm việc gì, tính tình như thế nào? Em có yêu gia đình mình không? - HS kể về gia đình theo nhóm nhỏ (2 HS).( kèm theo ảnh) - Đại diện mỗi nhóm (có trình độ tương đương) thi kể. - Cả lớp và GV bình chọn, nhận xét bạn kể tốt nhất: Kể đúng yêu cầu bài, lưu loát chân thật. - Để thể hiện tình yêu gia đình mình em làm như thế nào? GV nhận xét, chốt lại: Mỗi con người chúng ta ai sinh ra cũng có gia đình, mỗi gia đình có một hoàn cảnh sống riêng. ở lớp chúng ta có những bạn thiệt thòi vì mồ côi cha hoặc có hoàn cảnh khó khăn vì thế chúng ta phải biết thông cảm, thương yêu và giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh như thế. Bài 2: GV giới thiệu có những lúc các em bị ốm đau không đi học được vì thế các em phải xin nghỉ học. Muốn xin nghỉ học ta phải viết một lá đơn xin phép thầy cô. Vậy viết đơn đó như thế nào hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết 1 lá đơn xin nghỉ học. - GV nêu yêu cầu bài: Dựa theo mẫu dưới đây hãy viết một lá đơn xin nghỉ học. - Một HS đọc mẫu đơn; lớp đọc thầm theo, quan sát mẫu đơn, sau đó nói về trình tự của lá đơn: + Quốc hiệu và tiêu ngữ. 7
  8. + Địa điểm, ngày, tháng, năm viết lá đơn. + Tên của đơn. + Tên của người nhận. + Họ và tên người viết đơn. + Lý do viết đơn( trình bày ngắn gọn và đúng sự thật) + Lời hứa người viết đơn. + Ý kiến và chữ ký của gia đình HS. - HS viết đơn vào vở bài tập, GV kiểm tra bài làm của 1 số em. - HS đọc bài. GV cùng lớp nhận xét, sửa lỗi. - GV theo dõi chung hướng dẫn thêm cho HS còn yếu. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nhắc lại trình tự viết đơn. Nhắc HS viết đơn theo đúng mẫu và có ý kiến, chữ kí của cha, mẹ HS. - Nhận xét giờ học 4. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ .......................................................................................................................... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Ôn tập về: - Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số( có nhớ 1lần). - Kĩ năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng 1/2, 1/ 3; 1/4 ; 1/5). - Giải được bài toán có một phép tính, biết tính độ dài đường gấp khúc. - HSHN làm bài tập 1 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS ý thức chăm chỉ, tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS lên bảng làm bài tập 2, 3 - Cả lớp và GV nhận xét - Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học. Giải được bài toán có một phép tính, biết tính độ dài đường gấp khúc. 8
  9. 2. HĐ Luyện tập thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính a) 234 + 347 b) 372 + 255 264 – 127 452 – 261 HS làm bài cá nhân vào vở. Gọi 2 em lên bảng làm bài, chữa bài. Đáp án: a) 581, 137 b) 627, 191 Bài 2: a) Đã khoanh vào 1/3 hình nào? b. Đã khoanh vào 1/ 2 hình nào? HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở. Gọi đại diện nhóm nêu kết quả. GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3: a. Tính độ dai đường gấp khúc ABCD (Có kích thước ghi trên hình vẽ). b. Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét. B D 35cm 25cm 40cm A C - HS đọc bài toán và tự làm bài vào vở. Gọi một em lên bảng làm bài, chữa bài. a) Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 35 + 25 + 40 = 100 (cm) Đáp số: 100 cm b) 100 (cm ) = 1m. Bài 4: Lớp 3A có 32 học sinh, xếp thành 4 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh. - Gọi 1 em đọc bài toán. H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? 9
  10. - HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Bài giải Mỗi hàng có số học sinh là: 32 : 4 = 8 ( học sinh) Đáp số : 8 học sinh. C. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại cách cộng, trừ số có ba chữ số. - Về nhà làm lại những bài còn sai. - Chuẩn bị bài cho tiết học sau. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Anh Cô Hương dạy ________________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy ________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện NGƯỜI MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Tập đọc - Đọc đúng: áo choàng, lả chã.... - Bước đầu biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với nhân vật. - Hiểu từ ngữ: Mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã. - Hiểu nội dung: Người mẹ rất yêu con, vì con người mẹ có thể làm tất cả. Kể chuyện - Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai. - GDKNS: Tự nhận thức để hiểu được giá trị của người con là phải biết ơn công lao và sự hi sinh của người mẹ cho con cái. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất - Thấy được tình cảm của những người mẹ dành cho con cái, từ đó biết trân trọng, yêu thương và kính trọng mẹ. *HSHN: Lắng nghe bạn đọc và đọc bài. 10
  11. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Tranh minh họa bài đọc. - Bảng phụ HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TẬP ĐỌC 1. Khởi động - 2 HS đọc thuộc lòng bài : Quạt cho bà ngủ. H: Tình cảm của cháu với bà thế nào? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc truỵên Người mẹ- một câu chuyện rất cảm động của nhà văn nổi tiếng thế giới tên là An-đéc-xen viết về tấm lòng người mẹ. An-đéc-xen viết cho thiếu nhi nhưng cả người lớn cũng say mê đọc truyện của ông. GV cho HS xem tranh minh họa trong truyện. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức * Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài. Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. Hướng dẫn HS giọng đọc theo từng đoạn, từng câu. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện. GV kết hợp giải nghĩa các từ khó: + mấy đêm ròng: mấy đêm liền + thiếp đi: lả đi hoặc chợp mắt ngủ do quá mệt + khẩn khoản: cố nói để người khác đồng ý với yêu cầu của mình + lã chã: (mồ hôi, nước mắt) chảy nhiều và kéo dài. - Đọc từng đoạn trong nhóm 4. - Các nhóm thi đọc. - GV cùng HS nhận xét từng nhóm đọc. + HS đọc – GV nhận xét, động viên- khuyến khích. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS đọc thầm và tìm câu trả lời trong mỗi đoạn để trả lời các câu hỏi: H: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà? (Bà chấp nhận yêu cầu của bụi gai: Ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nó đâm chồi nảy lộcvà nở hoa giữa mùa xuân buốt giá.) - Người mẹ đã làm gì để nước chỉ đường cho bà? (Bà mẹ theo lời của hồ nước khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc.) - Thái độ của thần chết như thế nào khi thấy bà mẹ? (Ngạc nhiên không biết vì sao người mẹ tìm đến nơi mình ở.) - Người mẹ trả lời như thế nào? (Người mẹ trả lời "vì bà là mẹ" - Người mẹ có thể làm tất cả vì con và bà đòi thần chết trả con cho mình) 11
  12. - HS đọc thầm toàn bài, chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện (người mẹ có thể làm tất cả vì con). Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc lại đoạn 4 - Hướng dẫn 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phân vai để đọc diễn cảm đoạn 4 thể hiện đúng lời của nhân vật. - Một nhóm HS ( 6 em) tự phân các vai (người dẫn chuyện, bà mẹ. Thần chết, bụi gai, hồ nước, thần đêm tối) đọc lại chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất. KỂ CHUYỆN Hoạt động 1: Giáo viên nêu nhiệm vụ. Vừa rồi các em đã thi đọc truyện: Người mẹ theo cách phân vai. Sang phần kể chuyện, nội dung trên được tiếp tục nhưng nâng cao thêm một bước: các em sẽ kể chuyện, dựng lại câu chuyện theo cách phân vai (không cầm sách đọc) (HĐTN) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai. - Lưu ý HS : Nói lời nhân vật mình đóng vai theo trí nhớ. Có thể kèm động tác, cử chỉ, điệu bộ như là đang đóng 1 màn kịch nhỏ. - HS tự lập nhóm và phân vai. GV theo dõi, Hướng dẫn thêm cho các nhóm. - HS chỉ dựng lại câu chuyện theo phân vai. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất. 3. Hoạt động vận dụng Hỏi: Qua truyện này, em hiểu gì về tấm lòng người mẹ? (Người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm, người mẹ có thể làm tất cả vì con) Giáo viên yêu cầu HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ .......................................................................................................................... __________________________________ Đạo đức KÍNH YÊU BÁC HỒ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc. Biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ và Bác Hồ đối với thiếu nhi. - HS ghi nhớ và thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng. Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy. - Bài tập 5, 6: Hướng dẫn HS tự học với sự hỗ trợ của cha mẹ. Tạo điều kiện cho HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu sưu tầm được về Bác Hồ. - HSHN: Biết thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. 12
  13. * GDKNS: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu. Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ, HS cần phải học tập và làm theo lời Bác dạy. 3. Phẩm chất - Học sinh có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh, bài hát, bài thơ về Bác Hồ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gọi học sinh đọc 5 điều Bác Hồ dạy. Nhận xét tư vấn. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá HS tự liên hệ: - Cả lớp đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy. - Học sinh trao đổi nhóm đôi : Em đã thực hiện được những điều nào trong 5 điều Bác Hồ dạy? Thực hiện như thế nào? - Còn điều nào em chưa thực hiện tốt ? Vì sao? Em dự định sẽ làm tốt những điều gì trong thời gian tới ? - GV theo dõi, HD thêm cho HS : + Em có yêu trường lớp, yêu thầy cô, bạn bè không ? Em thấy mình đã học giỏi chưa? có thường xuyên tham gia lao động, trực nhật lớp không, có giữ vệ sinh công cộng hay không ? + Những việc làm chưa làm được em cần cố gắng như thế nào để làm tốt? - GV gọi 1 vài HS tự liên hệ trước lớp. - Tuyên dương những HS thực hiện tốt theo 5 điều Bác Hồ dạy và nhắc nhở cả lớp học tập các bạn. 3. Hoạt động Luyện tập thực hành 1. HS trình bày, giới thiệu tư liệu ( tranh ảnh, bài báo) đã sưu tầm. - Từng nhóm HS trình bày kết quả sưu tầm được( tranh, ảnh về Bác, bài thơ, bài văn hay bài hát về Bác.) - Cả lớp nhận xét kết quả sưu tầm của các bạn. - GV khen những HS sưu tầm tốt, giới thiệu hay. - GV bổ sung thêm cho HS một số điều về Bác HS chưa nói hết. H: Qua những bài hát, bài thơ, các tranh ảnh về Bác các em thấy Bác Hồ kính yêu của chúng ta là một người như thế nào? - HS nối tiếp trả lời. - GV: Bác Hồ là người cha, người thầy vĩ đại của nhân dân ta, cả đời Bác luôn lo lắng làm sao cho nước nhà ta được tự do, hạnh phúc. Tuy Bác bận rất nhiều việc nhưng Bác luôn chăm lo và quan tâm đến thiếu nhi. Bác rất yêu quý các em thiếu nhi, các em thiếu nhi cũng rất kính yêu Bác. 2. Trò chơi phóng viên - GV HD HS chơi trò chơi phóng viên: Một số HS trong lớp thay nhau đóng vai phóng viên phỏng vấn các bạn trong lớp về Bác Hồ, Bác Hồ với thiếu nhi. Ví dụ : + Xin bạn cho biết Bác Hồ còn có tên gọi nào khác? + Quê Bác ở đâu? Bạn hãy đọc một câu thơ ( hoặc ca dao) nói về Bác Hồ. 13
  14. + Thiếu nhi chúng ta phải làm sao để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ? - HS nhận xét bạn nào làm phóng viên tốt, bạn nào hiểu biết nhiều về Bác Hồ và tuyên dương các bạn. GV nhận xét. * Kết luận: Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, Bác đã lãnh đạo nhân dân ta giành độc lập 4. Hoạt động vận dụng - Kính yêu và biết ơn Bác Hồ, thiếu nhi chúng ta phải thực hiện theo 5 điều Bác dạy thiếu niên, nhi đồng. - Cả lớp đọc đồng thanh câu thơ: Tháp Mười đẹp nhất bông sen. Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ __________________________________ Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN ( BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chỉ đúng vị trí các bộ phần của cơ quan tuần hoàn trên tranh vẽ hoặc trên mô hình - Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn: Vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan của cơ thể. - Tìm hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn. - HS nhận biết được sơ đồ của vòng tuần hoàn . - Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ. + Phương án tìm tòi. - Phương pháp quan sát tranh, ảnh, thực hành nghe nhịp tim. - Ghép bài 6 và bài 7 thành 1 tiết. Không thực hiện trò chơi “Ghép chữ vào hình” (Tr17) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác. *HSHN: Lắng nghe bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trang 14, 15 SGK - Ống nghe, sơ đồ của vòng tuần hoàn III. CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 14
  15. 1. Khởi động H: Chúng ta đã được học về cơ quan nào? ( Cơ quan tiêu hóa) H: Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào? ( Mũi, khí quản, phế quản, 2 lá phổi) H: Để bảo vệ cơ quan hô hấp ta phải làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận Bước 1: Làm việc theo nhóm : Các nhóm 2 quan sát H1, 2, 3 SGK thảo luận 5 phút các câu hỏi: H: máu có màu gì. ở thể gì? H: máu có mấy thành phần? Đó là những thành phần nào? Bước 2: Làm việc cả lớp: + GV treo tranh minh họa thành phần của máu. + GV gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả. Mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, bố sung. Gọi HS lên chỉ các thành phần - GV nói thêm về huyết cầu gồm: hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu. Kết luận: Máu là 1 chất lỏng màu đỏ gồm huyết tương và huyết cầu. Hoạt động 2: Làm việc với SGK Tìm hiểu các bộ phận và chức năng của cơ quan tuần hoàn Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề Máu lưu thông trong cơ thể ta như thế nào? Nhờ cơ quan nào? Cơ quan đó gồm những bộ phận nào? - HS ghi dự đoán vào vở ghi chép. Sau đó thống nhất ý kiến và ghi vào bảng nhóm. - HS treo bảng nhóm và trình bày ý kiến. H: Ai có câu hỏi thắc mắc nào không? HS nêu: VD: - Tim có phái là bộ phận của cơ quan tuần hoàn không? - Phổi có phải là bộ phận của cơ quan tuần hoàn không? - Ghi tất cả các ý kiến của HS lên bảng. Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh - Làm thế nào để biết được máu lưu thông trong cơ thể ta như thế nào? Nhờ cơ quan nào? Cơ quan đó gồm những bộ phận nào? - Đánh giá những nội dung giống và khác nhau của các nhóm 15
  16. Bước 3: Đề xuất giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm Em hãy đề ra phương án giúp em hiểu rõ những vấn đề trên. ( tra mạng, hỏi người thân, xem tranh đọc sách ) GV nhận xét chung và quyết định tiến hành PP quan sát tranh và đọc sách. Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu Yêu cầu HS quan sát tranh SGK, thảo luận nhóm 6 viết vào giấy. - Gọi các nhóm nêu kết quả. - GV treo tranh cho HS lên chỉ các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. - GV cho HSlên bảng chỉ vị trí tim của mình. Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức GV giúp HS lựa chọn các lý luận và hình thành kết luận. HS rút ra kết luận: Trong cơ thể, máu luôn được lưu thông, cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể được gọi là cơ quan tuần hoàn. Cơ quan tuần hoàn gồm Tim và các mạch máu - Nhiều HS đọc lại KL GV tóm tắt, kết luận và hệ thống lại để học sinh nắm kiến thức bài học. - GV nói thêm vị trí của tim trong lồng ngực và cho HS lên chỉ vị trí tim của mình. Hoạt động 3 : Thực hành Bước 1: Làm việc cả lớp: GV hướng dẫn HS. + Áp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và đếm số nhịp đập của tim trong vòng 1 phút. + Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái, đếm số mạch đập trong 1 phút. - GV gọi 1 số HS lên bảng làm mẫu. Bước 2: Làm việc theo cặp. - Từng cặp HS thực hành như hướng dẫn trên. Bước 3: Làm viêc cả lớp. + Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình. ( Nghe tim đập ...) H: Khi đặt mấy ngón tay lên cổ tay mình, em cảm thấy gì không? - Một số nhóm trình bày kết quả. *Kết luân: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết. Hoạt động 4 : Tìm hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn. Tiến trình đề xuất a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV đưa ra câu hỏi : Em có biết động mạch, tĩnh mạch, mao mạch không? (Dự kiến HS trả lời : có ) - GV hỏi : Theo em động mạch, tĩnh mạch, mao mạch có nhiệm vụ gì ? 16
  17. b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc hình vẽ những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về sơ đồ vòng tuần hoàn, sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trình bày vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên. Các ý kiến khác nhau (các suy nghĩ ban đầu của các em) về sơ đồ vòng tuần hoàn. c. Đề xuất câu hỏi (dự đoán / giả thuyết) và phương án tìm tòi. Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân (các nhóm) để xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về sơ đồ vòng tuần hoàn. GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm ( chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về sơ đồ của vòng tuần hoàn), ví dụ câu hỏi GV cần có. GV chọn cách quan sát hình vẽ để có câu trả lời . + Chỉ động mạch, tĩnh mạch, mao mạch trên sơ đồ. H: Chỉ và nói đường đi của vòng tuần hoàn nhỏ. Nêu chức năng? (Đa máu từ tim đến phổi lấy khí ô- xy thải khí các- bô-níc rồi trở về tim) H: Chỉ và nói đường đi của vòng tuần hoàn lớn. Nêu chức năng? (Đưa máu chứa nhiều khí ô-xy và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các- bô - níc và các chất thải của các cơ quan rồi trở về tim.) d. Thực hiện phương án tìm tòi Trước khi yêu cầu HS quan sát các hình vẽ, GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở Ghi chép khoa học với các mục: Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận Tim có nhiệm Tim luôn co bóp vụ gì ? đẩy máu vào hai Chỉ và nói sơ vòng tuần hoàn , đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ - GV cho HS quan sát và nghiên cứu hình vẽ số 3 SGK trang 17. HS tiến hành nghiên cứu theo nhóm 4 để tìm câu trả lời cho câu hỏi và điền thông tin vào các mục còn lại trong vở ghi chép . e. Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành quan sát tranh GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của các em ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. *Kết luận: Tim luôn co bóp đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn. Vòng tuần hoàn lớn đa máu chứa nhiều ô xi và chất dinh dỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thẻ đồng thời nhận khí các-bo-níc và chất thải rồi trở về tim. 17
  18. - Vòng tuần hoàn nhỏ đa máu từ tim đến phổi lấy ôxi và thải ra các-bo-níc rồi trở về tim. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học - Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ......................................................................................................................... __________________________________ Thứ Năm ngày 7 tháng 10 năm 2021 Tập đọc ÔNG NGOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng các kiểu câu - Bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện và lời nhân vật. - Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ mới trong bài. - Hiểu nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông, người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học. 2. Năng lực chung - NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Kỹ năng sống; giao tiếp ứng xử. Yêu quý, kính trọng ông bà. - GDKNS: Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ - HSHN: Lắng nghe bạn đọc và đọc 2 câu trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2 HS lên bảng đọc bài: Người mẹ và trả lời câu hỏi trong SGK. - Giới thiệu bài: Hôm nay các em đọc bài Ông ngoại. Qua bài đọc các em thấy bạn nhỏ trong truyện có một người ông yêu cháu, chăm lo cho cháu và thấy được lòng biết ơn của cháu đối với ông như thế nào. HS quan sát tranh trong truyện. 2. HĐ hình thành kiến thức HĐ1. Luyện đọc a. GV đọc bài b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu - Đọc từng đoạn trước lớp: - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. 18
  19. + Đoạn 1: Từ Thành phố những ngọn cây hè phố. + Đoạn 2: Từ Năm nay .. đến xem trường nào. + Đoạn 3: Từ Ông chậm rãi . đời đi học của tôi sau này. + Đoạn 4: Đoạn còn lại - HS tìm hiểu nghĩa từ: Loang lổ. Tập đặt câu với từ đó. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Lớp đọc ĐT toàn bài. HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài H: Thành phố sắp vào thu có gì đẹp ? (Không khí mát dịu mỗi sáng; trời xanh ngắt trên cao; xanh như dòng sông trong; trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây). H: Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào ? (Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên). H: Tìm những hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường? (Học sinh phát biểu, các em có thể thích các hình ảnh khác nhau). + Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ đèo bạn nhỏ tới trường. + Ông dẫn bạn nhỏ lang thang khắp các lớp trống trong cái vắng lặng của ngôi trường cuối hè. + Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống trường. H: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên? (Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên, ông là người đầu tiên dẫn bạn đến trường học, nhấc bổng bạn trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường, nghe tiếng trống trường đầu tiên). - Cho HS đọc thầm bài và rút ra nội dung bài. Nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông- người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học. GV chốt lại: Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên, dẫn bạn đến trường học, nhấc bỗng bạn trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường đầu tiên. HĐ3. Luyện đọc lại - GV đọc mẫu. GV hướng dẫn đọc đoạn 3: Ông cháu mình . . . sau này - Học sinh đọc đoạn 3 cá nhân - Đọc đồng thanh trước lớp - Luyện đọc phân vai. 2 HS đọc lại toàn bộ bài theo vai. - Nhận xét tuyên dương bạn đọc tốt nhất.. Trao đổi nhóm : GV nêu yêu cầu liên hệ thực tế. HS trả lời + Nêu những chi tiết của bài học để lại ấn tượng cho mình. + Kể lại những kỉ niệm của mình về ông bà hoặc những kỉ niệm của ngày đầu tiên đi học. Nhận xét HS. H: Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn như thế nào? - HS tự nêu. - 2 HS thi đọc cả bài. 3. Hoạt động vận dụng 19
  20. - GV hệ thống toàn bài, nhấn mạnh ý chính. H: Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn này thế nào? GV: Bạn nhỏ trong bài văn có một người ông hết lòng yêu cháu, chăm lo cho cháu. Bạn nhỏ mãi mãi biêt ơn ông – người thầy đầu tiên trước ngưỡng cửa nhà trường. - Nhắc HS về nhà đọc lại bài. - GV nhận xét, tuyên dương các em đọc bài tốt. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ __________________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy __________________________________ Toán BẢNG NHÂN 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Bước đầu thuộc bảng nhân 6. - Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân. - BT tối thiểu HS cần làm : bài 1, Bài 2, Bài 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất - Giáo dục HS ý thức chăm chỉ, tự giác học tập. - HSHN: đọc bảng nhân 6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn. - Bảng phụ HS: SGK, bộ mô hình toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Gọi 2 HS đọc bảng nhân 5. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta làm quen với một bảng nhân mới đó là Bảng nhân 6. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới *Lập bảng nhân 6 a. GV hướng dẫn HS lập các công thức 6 x 1; 6 x 2; 6 x 3. - GV cho HS quan sát một tấm bìa có 6 chấm tròn, nêu câu hỏi để HS trả lời được. 20