Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

doc 67 trang Lệ Thu 26/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_van.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 4 Thứ Hai, ngày 26 tháng 9 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ BỆNH CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được nguyên nhân gây nên bệnh cận thị. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết nguyên nhân bệnh cận thị và cách phòng tránh. 3. Phẩm chất - Biết và hướng dẫn mọi người cách phòng tránh cận thị. - Mạnh dạn trong giao tiếp trình bày các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về bệnh cận thị học đường. HĐ1: Tuyên truyền cho học sinh hiểu - Hs lắng nghe. nguyên nhân gây nên bệnh cận thị. - Gv tuyên truyền kết hợp trình chiếu - Hs lắng nghe, quan sát hình ảnh. hình ảnh HĐ2. Gọi Hs chia sẻ cách phòng cẩn thị bản thân. - Khi ngồi học nên ngồi chổ có ánh - Hs thảo luận trả lời các câu hỏi. sáng như thế nào? - Nêu tư thế ngồi học đúng? - Khi cầm sách đọc em cầm như thế nào? - Khi tiếp xúc quá sớm và quá lâu với thiết bị điện tử quá lâu thì nên hay không nên? Vì sao? - Khi bị cận thị bao lâu phải đi kiểm tra mắt lại một lần?
  2. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs: Tham gia các hoạt động ngoài trời là một biện pháp giúp ngăn - Hs lắng nghe. ngừa cận thị học đường hiệu quả cũng như nâng cao sức khỏe, sức bền cho trẻ em. - Gv nhắc Hs thực hiện tốt về phòng bệnh cận thị *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI. ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ:“Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi.
  3. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi khởi động qua 2 câu - HS tham gia khởi động hỏi. + Trả lời: những nguyên liệu + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm làm món trứng đúc thịt là trứng món trứng đúc thịt? gà thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối và hành khô. + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước + Trả lời: Khi làm món trứng 1 cần làm những gì? đúc thịt , bước 1 là rửa sạch thịt - GV Nhận xét, tuyên dương. sau đó bằm nhỏ hoặc xay - GV dẫn dắt vào bài mới nhuyễn. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm - Hs lắng nghe. thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè - HS lắng nghe cách đọc. đến). - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: - HS quan sát -Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....). -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 khổ thơ) 1 – 2 lượt. – 2 lượt. - HS làm việc cá nhân : Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. - HS đọc từ khó - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4.
  4. luyện đọc đoạn theo nhóm . - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ + Câu 2: Nắng mùa hè mang đến những lợi là thức dậy sớm và đi ngủ ích gì? muộn. TL: Nắng mùa hè mang đến - Đối với cây những lợi ích sau: - Đối với hoa lá TL: Làm cho cây cối chóng lớn. - Đối với các bạn nhỏ - Làm cho hoa lá thêm màu. + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? - Cho mình được chơi lâu hơn. TL: Ngày của mùa hè có điểm + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật đặc biệt lả rất dài. sung sướng”? TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng vì có nắng có kem, + Câu 5: Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp có gió êm, có ngày dài. lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh em. thể hiện một mùa hè rực rỡ với a. Ngày có nhiều nắng. nắng vàng chiếu long lanh. b. Ngày có nhiều niềm vui. - Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,... c. Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng - GV mời HS nêu nội dung bài. khắp nơi - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của - 2 - 3 HS nhắc lại mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. 3. Hoạt động : Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - 2HS đọc nối tiếp, - GV nhận xét. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời. Hoạt động 3: - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lấp lánh, lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện
  5. tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn. Hãy nghe và giải thích cho chú + HS quan sát tranh và đọc các có đốm nhé câu hỏi dưới tranh. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có - HS làm việc theo nhóm. thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. TL: Mặt trời mọc từ chân núi - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và phía đông. trả lời các câu hỏi dưới tranh. TL: Mặt trời lặn xuống dòng Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời sông phía tây. mọc ở đâu? TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời có 2 cái nhà, một cái ở chân núi lặn ở đâu ? phía đông và một cái ở dòng Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây. TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc chờ mặt trời ở đằng tây. nhiên? - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - HS kể nối tiếp câu chuyện. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu chuyện - HS kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - Đại diện các nhóm trình bày. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Các nhóm khác nhận xét bổ - Mời các nhóm trình bày. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - GV Cho học sinh quan sát video về hoạt - HS quan sát video động của các bạn trong mùa hè. + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các hoạt động đó + HS cùng nhau chia sẻ, trao đổi - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân sau khi xem video. nghe.
  6. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Mỹ thuật ( Cô Thu dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS làm bảng con để khởi động - 2HS làm bảng con bài học. - HS làm và nêu cách làm + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 - 328 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. a) 2 x 1=; 3 x 1=; 4 x 1=; 5 x 1= Kết quả: b) 2 : 1=; 3 : 1 = ; 4: 1 =; 5 : 1= a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 45 : 1 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng
  7. chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó. - HS nhắc lại Bài 2: Tính( theo mẫu) - Làm việc nhóm 2 - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - 2HS nêu và đọc mẫu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 nhau. 1 x 3 = 3 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4 1 x 4 = 4 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5 1 x 5 =5 - GV Nhận xét, tuyên dương. 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4) 1 x 6 =6 - GV cho HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - 1 HS nêu: - HS làm việc theo nhóm 4 - HS nêu từng phép tính. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm việc vào phiếu học tập . - 1 HS nêu: a) 4 x = 8 - HS làm việc cá nhân. a) 4 x 2 = 8 12 : = 3 12 4 = 3 3 x = 18 3 x 6 = 18 25 : = 5 b) GV dành cho HS khá ,giỏi 25 : 5 = 5 - Kết quả: GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai
  8. ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết phép nhân, phép chia với (cho) 1. + HS trả lời: 1 x 1 = ? 6 : 1 =? 1 x 1 = 1 6 : 1 =6 1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5 1 x 3 = ? 4 : 1 =? 1 x 3 = 3 4 : 1 =4 - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĐỌC SÁCH THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh giới thiệu được sở thích của bản thân thông qua việc lựa chọn sách đọc. - Biết chọn sách đọc phù hợp với sở thích của mình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi . - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  9. - GV cho lớp hát bài “ Khi trang sách mở ra”để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + Sau khi khởi động em cảm thấy thế nào? HS trả lời : Em thấy rất vui. + Mời đại diện các nhóm trình bày. ( Em thấy rất sảng khoái) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Lựa chọn cuốn sách yêu thích của nhóm(làm việc theo nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài (Tìm những cuốn - Học sinh chia nhóm 4, đọc sách theo sở thích của em. Đọc sách và ghi yêu cầu bài và tiến hành chép lại) thảo luận. - Đại diện nhóm trả lời - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: - Đại diện nhóm nhận xét - GV cho HS thảo luận các câu hỏi gợi ý + Tên cuốn sách là gì? + Tác giả của cuốn sách đó là ai? + Nội dung cuốn sách nói về điều gì? + Nêu một điểm thú vị của cuốn sách? - GV mời các nhóm lên trả lời - GV mời các nhóm HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Chia sẻ với nhau về những cuốn sách thật là có ích . Bạn sẽ giới thiệu cho mình những cuốn sách mà mình chưa biết tới. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Bình bầu cuốn sách nhiều người đọc. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4: yêu cầu bài và tiến hành - GV tổ chức cách hoạt động cho học sinh thảo luận. - GV mời nhóm trưởng của ban kiểm phiếu lên - Các thành viên trong nhóm kiểm tra phiếu . Cuốn sách và người giới thiệu bình bầu người giới thiệu nào có nhiều lá phiếu nhất thì được chọn . sách hay nhất và cuốn sách - GV nhận xét chung, tuyên dương. của nhóm - HS bỏ phiếu kín cho cuốn
  10. sách và người giới thiệu sách. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông nhà cùng với người thân mua những cuốn sách tin và yêu cầu để về nhà ứng theo sở thích. dụng. - Nhận xét tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tự nhiên xã hội Bài 3: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GD TKNL&HQ - GD BVMT: - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. - GV: Máy tính, ti vi chiếu hình ảnh bài học. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ, em đã: A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa. B) Vẽ lên tường nhà. C) Vứt rác bừa bãi. + Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại lợi ích gì? A) Đảm bảo được sức khỏe. B) Phòng tránh nhiều bệnh tật. - HS lắng nghe. C) Cả hai đáp án trên. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT. cá nhân) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào PHT và chia sẻ với bạn: - Một số học sinh trình bày. - GV gọi HS trình bày. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. - GV chốt HĐ1
  12. * Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng nơi quy định, + Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi, Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu nhóm 4) bài và tiến hành thảo luận. - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. Đại diện các nhóm trình bày: H: Em đồng tình hay không đồng tình với + Hình 9: Đồng tình vì mọi người những việc làm nào dưới đây? Vì sao? đang vệ sinh khu vực chung trong khu dân cư như quét dọn, lau chùi các lan can, cầu thang, để giữ chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng. + Hình 10: Không đồng tình vì một bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả nước ra đường gây mất mĩ quan đường phố, ảnh hưởng đến người đi đường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sung. Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc nhóm 4) - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi - Học sinh cùng nhau quan sát, suy nhóm quan sát hình 9, 10 trang 19 trong nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu SGK. Nêu tình huống và đưa ra cách xử lí biết của mình. phù hợptrong mỗi hình. Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác - Đại diện các nhóm xử lí tình lao công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống huống. đổ rác. Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn rác xuống sân.
  13. - Đại diện các nhóm xử lí tình huống. Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi vệ sinh ngoài đường. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm nhận xét. - Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. phù hợp trong hai tình huống trên. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng - Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh huyết. xung quanh nhà ở sạch sẽ, H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức - 2 - 3 HS đọc thông điệp. đề kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 và dịch xuất suất huyết? - GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,.. 4. Vận dụng - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Thứ Ba ngày 27 tháng 9 năm 2022 Âm nhạc (Cô Hà dạy)
  14. Tiếng Việt NGHE - VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hèlấp lánh ”( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trảlời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch + Trả lời:con chim + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr + Trả lời:mặt trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về - HS lắng nghe. một mùa hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong - HS lắng nghe. suốt tuổi học trò.. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc 3 khổ thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
  15. + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu - HS viết bài. mỗidòng. - HS nghe, dò bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì - HS đổi vở dò bài cho nhau. lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - Các nhóm sinh hoạt và làm - GV nhận xét chung. việc theo yêu cầu. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với - Kết quả: chung thủy, chung chung hoặc trung để tạo từ. cư. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm Trung thành, trung bình, trung theo. thực, trung tâm. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các - Các nhóm nhận xét. tiếng thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên - 1 HS đọc yêu cầu. bảng. - Các nhóm làm việc theo yêu - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. - GVchuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ - Đại diện các nhóm lên chơi. chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một Các nhóm nhận xét, sửa sai. hồi ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy gọi người thân. ( Theo Trung Nguyên) - Mời đại diện nhóm lên chơi. Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp - HS lắng nghe để lựa chọn. lánh. - Phân biết được chung và trung , ch và tr. - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và - Biết được mặt trời mọc hướng kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho nào, lặn hướng nào. người thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc và lặn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
  16. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0. - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK, vở ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. - HS nêu kết quả 4 x = 12 12 : = 6 3 x = 15 25 : = 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Tính( theo mẫu) . (Làm việc cá nhân) - HS nêu và đọc mẫu - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - GV cho làm vở. - HS làm việc cá nhân. a) 0 x 3 =; 0 x 4=; 0 x 5 = - HS nêu kết quả b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 = a) 0 x 3 =0; 0 x 4 =0;0 x 5 =0 0 : 6= 0 : 7 = 0 : 8= 0 : 9 = b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0 -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 0 : 6 = 00 : 7 = 0
  17. GV nhận xét : 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0 Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 -HS nhắc lại Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả? (Làm việc nhóm 2) - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - HS làm vào phiếu. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS nêu kết quả phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS lắng nghe nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán có lời văn. (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề trả câu hỏi - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài(cho biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng giải - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Bài giải Số quyển vở tổ một góp được là: 5 x 8 = 40(quyển vở) Đáp số: 40 - GV nhận xét, tuyên dương. quyển vở Bài 4:Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE (Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 đoạn thẳng có cùng độ dài là 3 cm vậy ta - HS nêu yêu cầu nên làm phép tính gì? - HS làm vào vở. - GV cho làm vở. - HS nêu kết quả Bài giải Độ dài đường gấp khúcABCDE là: 3 x 4 = 12(cm) - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Đáp số:12 cm - GV Nhận xét, tuyên dương.
  18. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - HS lắng nghe - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS nêu yêu cầu - HS làm vào phiếu. - HS nêu kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS thức đã học vào thực tiễn. nhận biết dược Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học 3 x 2 = 4 x 3 = HS trả lời 6 : 3 = 12: 3 = 6 : 2 = 12 : 4 = - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 9: BẢNG NHÂN 6, BẢNG CHIA 6 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  19. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS Trả lời: + Câu 1: 5 x 6 = .... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = ..... + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: C + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 + Câu 5: D + Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái bàn có 4 chân. A. 32 cái bàn B. 36 cái bàn C. 36 cái chân D. 32 cái chân - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/- Cho HS quan sát hình ảnh và cho biết: Mỗi con - HS quan sát và trả lời: bọ rùa có mấy chấm ở cánh? ... có 6 chấm - Đưa bài toán: “Mỗi con bọ rùa có 6 chấm ở cánh. HS nghe Hỏi 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu chấm ở cánh?” - GV hỏi: -HS trả lời + Muốn tìm 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu chấm + .. 6 x 4 ở cánh ta làm phép tính gì? + 6 x 4 = 24 + Vậy theo em “ 6 x 4” bằng bao nhiêu? Vì sao? Vì 6+6+6+6 = 24 nên 6 x 4 = 24
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Từ phép nhân 6 x 4 = 24, em hãy nêu phép chia có -HS nêu phép tính: số chia bằng 6. 24 : 6 = 4 - GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe được một phép nhân trong bảng nhân 6 (6 x 4 = 24) và một phép chia trong bảng chia 6 (24 : 6 = 4) b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân: -HS trả lời + 6 x 1 = ? + 6 x 1 = 6 + 6 x 2 = ? + 6 x 2 = 12 + Nhận xét kết quả của phép nhân 6 x 1 và 6 x 2 + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 1 ta được kết + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 2 ta được kết quả của quả của 6 x 2 6 x 3 để tìm ra kết quả của các phép nhân còn lại - HS viết các kết quả + GV YC HS dựa vào bảng nhân, hoàn thành bảng còn thiếu trong bảng chia 6 bằng cách viết số còn thiếu ở ô có dấu “?” nhân 6 trong bảng chia 6 - GV Nhận xét, tuyên dương - HS viết các kết quả - GV cho HS quan sát và nhận xét kết quả cuả phép còn thiếu trong bảng tính trong bảng nhân 6 vầ bảng chia 6 để nhớ, thuộc chia 6 các bảng đó. -HS nghe - GV nhận xét. -HS quan sát là nhận xét: + Tích của các phép nhân là dãy số cách đều 6 đơn vị. + Tích của phép nhân là số bị chia của phép chia. - HS nghe 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính , tìm và - HS làm vào vở viết các kết quả của phép tính ở mỗi câu a, b, c vào vở. - a/ 6; 24; 36 b/ 2; 3 ; 8 c/ 30; 5; 6 Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. -HS quan sát và nhận - GV cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa phép xét -HS nghe