Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_van.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 4 Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa một số biển báo giao thông; biết được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia giao thông. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông. 3. Phẩm chất - Tham gia giao thông an toàn. - Có ý thức thực hiện và tuyên truyền người khác tuân thủ tốt luật ATGT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về ATGT. HĐ1. Gv cho Hs biết về tình hình tại nan - Hs lắng nghe. giao thông trong nước. HĐ2. Cho Hs nhận biết các biển báo ATGT - Gv trình chiếu - Hs quan sát, trình bày. HĐ3. Liên hệ thực tế khi tham gia giao thông - Gv cho Hs trình bày khi đi xe đạp việc - lắng nghe. nên, khong nên. - Hs chia sẻ - Khi ngồi trên mô tô, xe máy việc nên, không nên. HĐ4: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét nhắc Hs thực hiện tốt ATGT *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ______________________________ Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật khối t rụ, khối cầu qua hình ảnh các đó vật và qua hình vẽ. Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác. - Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong tháng. Đọc được giờ trênđồng hồ. - Tính được độ dài đường gấp khúc. - Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ. Thực hiện đượcphép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (l). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, ti vi - Học sinh: SGK, vở Toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính độ dài đường gấp + HS nêu cách thực hiện khúc, cách vẽ 1 hình theo mẫu. + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Số? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS tự tìm câu trả lời - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS trả lời trước lớp và nhận xét Câu a: HS quan sát từng hình để nhận ra cân câu trả lời của bạn nặng của mỗi vật. + Quả mít cân nặng 7 kg, quả dưa + Quả mít cân nặng bao nhiêu? Quả dưa hấu hấu cân nặng 3 kg. cân nặng bao nhiêu?. + Quả mít nặng hơn quả dưa hấu 4 + Quả mít nặng hơn quả dưa hấu bao nhêu? kg (7 kg - 3 kg = 4 kg). Em thực hiện phép tính gì? Câu b: HS quan sát hình để nhận ra:
- + Can thứ nhất có mấy l dầu? + Can thứ nhất có 5 l dầu + Can thứ hai có mấy lít dầu? + Can thứ hai có 15 l dầu + Cả hai can có mấy lít dầu ? + Cả hai can có 20l dầu Lưu ý: Sau khi chữa bài, GV có thể hỏi thêm HS, chẳng hạn: + Câu a: Cả quả mít và dưa hấu cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? + Câu b: Can to đựng nhiều hơn can bé bao nhiêu lít dầu? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - Câu a: HS quan sát hình để nhận ra đồng hồ - HS nêu yêu cầu của bài. chỉ mấy giờ r ồi chọn câu trả lời đúng. Chọn - HS tìm câu trả lời c. - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho Câu b: HS tính nhẩm lần lượt, bắtt đầu từ ngày 4 là thứ Ba, ngày 5 là thứ Tư,..., ngày nhau. 10 là thứ Hai. Hoặc có thể nhẩm: ngày 4 là - HS nhận xét bài làm của bạn. thứ Ba, vậy sau 1 tuần là ngày 11 cũng làthứ Ba, do đó ngày 10 là thứ hai. Chọn B. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu để bài - HS đọc yêu cầu của bài. (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) - HS trả lời câu hỏi: + 1 tuần ăn hết 5kg gạo. Có 20 kg gạo thì ăn trong mấy tuần? + Thực hiện phép chia - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và - GV chữa bài cho HS. trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Số tuần để gia đình cô Hoa ăn hết 20 kg gạo là: 20 : 5 = 4 (tuần) Đáp số: 4 tuần Bài 4. Tìm hai đồng hồ chỉ cùng giờ. - HS đọc yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Nêu giờ - HS làm bài vào buổi chiều hoặc buổi tối của đồng hồ A, - HS nêu kết quả trước lớp B, C, D. Từ đó HS nhận ra: đồng hồ A và N, đồng hồ + Đồng hồ A chỉ 2 giờ 15 phút B và Q chỉ cùng giờ vào buổi chiều;đồng chiều hay 14 giở 15 phút; hồC và M, đồng hồ D và P chỉ cùng giờ vào + Đồng hồ B chỉ 5 giờ 30 phút buổi tối. chiều hay 17 giờ 30 phút;
- Khi chữa bài, GV cho HS nêu lần lượt hai + Đồng hồ C chỉ 7 giờ 15 phút tối đồng hồ chỉ cùng giờ. hay 19 giờ 15 phút; Lưu ý: Bài tập này cỏ thể chuyển thành dạng: + Đồng hồ D chỉ 9 giờ tối hay 21 Nối hai đồng hồchỉ cùng giờ buổi chiều hoặc giờ. buổi tối. - GV và HS chữa bài cho HS - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5. Đố bạn! - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài. Có thể làm như sau: - HS trao đổi nhóm 4 tìm cách + Lần 1: Lấy đầy can 3l đổhết vào can 5l, thực hiện trong can 5l đổ 3l nước. - HS trao đổi trước lớp + Lần 2: Lấy đầy can 3l đổ vào cho đầy can - HS nhận xét cách làm của bạn 5l. Khi đó, trong can 3l còn 1l nước (3l– 2l = 1l) - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết được cân nặng của m ột số đồ vật dựa vào cânđồng hồ; thực hiện được phép tính với số đo đại lượng (kg, l); xem + HS trả lời:..... được giờ trên đồng hồ; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính với số đo đại lượng. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: TẬP NẤU ĂN VIẾT: ÔN CHỮ HOA B, C (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Tập nấu ăn” - Bước đầu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và các đoạn còn lại - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với nội dung từng đoạn - Hiểu nội dung văn bản: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và giới thiệu công thức một món ăn- món trứng đúc thịt - Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn. - Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS quan sát tranh - HS trả lời câu hỏi a. Kể tên các dụng cụ nhà bếp? a. Nồi cơm điện, dao, giá để dao, chảo, nồi, thùng gạo, rổ, khay.... b. Cho biết tên các loại thực phẩm? b. trứng, rau, khoai tây, thịt c. Hai mẹ con đnag bàn về chuyện c. Đoán xem 2 mẹ con đang làm gì? nấu cơm/ Bạn nhỏ muốn giúp mẹ nhặt rau/ Bạn nhỏ có vẻ rất hào hứng khi được vào bếp cùng mẹ.... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tranh là 1 bạn nhỏ, bạn ấy rất thích nấu ăn, bạn ấy đã vào bếp cùng với mẹ. Chúng ta cùng đọc bài Tập nấu ăn để xem bạn ấy ghi lại công thức làm món ăn gì và cách làm món đó như thế nào? 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- - GV đọc mẫu: Đoạn 1 đọc giọng tâm tình, kể - Hs lắng nghe. chuyện, pha chút hào hứng vui vẻ, những đoạn - HS lắng nghe cách đọc. còn lại đọc với giọng trung tính. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến tham khảo nhé + Đoạn 2: Đọc phần khung không có đánh số (phần nguyên liệu) + Đoạn 3: đọc lần lượt các đoạn theo thứ tự từ 1 đến 5 - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: thịt nạc vai, xay nhuyễn, hỗn hợp - 2- 3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc câu dài: Cho hỗn hợp/ trứng và thịt vào/ dàn đều khắp chảo/ rán vàng mặt dưới/ từ 5 -7 phút/ với lửa nhỏ. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Những nguyên liệu làm món trả lời đầy đủ câu. bánh trứng đúc thịt là: trứng gà, thịt + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món nạc vai, dầu ăn, mắm, muối và bánh trứng đúc thịt hành khô + Bước 1 là rửa sạch thịt sau đó băm nhỏ, hoặc say nhuyễn + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt, bước 1 + Tranh này miêu tả công việc ở cần làm những gì? bước 2, cụ thể là đập trứng vào bát, + Câu 3: Tranh bên mô tả công việc ở bước cho thịt xay, hành khô, mắm muối mấy? nói lại công việc đó? đánh đều + b,c,d,a + Câu 4: Sắp xếp các nội dung dưới đây theo thứ tự làm món trứng đúc thịt? - 2-3 HS nhắc lại - Gv cho HS nêu lại các bước làm món bánh trứng đúc thịt TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Cả lớp lắng nghe. - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc trước lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện viết.
- Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa B, C - HS quan sát video. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa B, C - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Cao Bằng - GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh thuộc - HS lắng nghe. miền Bắc nước ta, là vùng đất có truyền thống cách mạng lâu đời. Tiêu biểu như khu di tích lịch sử cách mạng Pác Bó. Nơi đây Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng sống và làm việc lãnh đạo cách mạng Việt Nam giành độc lập cho dân tộc. - HS viết tên riêng Cao Bằng vào - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu câu: b. Viết câu. Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay - GV yêu cầu HS đọc câu. Vượn hót chim kêu suốt cả ngày - GV giới thiệu câu ứng dụng qua tranh ảnh về - HS lắng nghe. Việt Bắc - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: - HS viết câu thơ vào vở. C, V, BLưu ý cách viết thơ bảy chữ - HS nhận xét chéo nhau. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và thức đã học vào thực tiễn. vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Bắc + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình về cảnh đẹp này - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm
- tới vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - So sánh và sắp xếp được 4 số trong phạm vi 1 000 theo thứ tự từ bé đến lớn. - Viết được số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ và thực hiện tính có hai phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000. - Giải được bài toán về nhiều hơn trong thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi GV cho quan sát và lần lượt đọc số giờ trên các - HS trả lời ứng với các mặt đồng mặt đồng hồ: 6 giờ 55 phút; 10 giờ 10 phút; 1 hồ: giờ 50 phút ; 3 giờ 45 phút . + 6 giờ 55 phút + 10 giờ 10 phút
- + 1 giờ 50 phút + 3 giờ 45 phút - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: a)Viết tên các con vật theo thứ tự cân nặng từ bé đến lớn. - GV cho HS nêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn cho HS quan sát từng hình để - HS làm việc nhóm nhận ra cân nặng của mỗi con vật trong tranh rồi + Viết tên các con vật theo thứ tự so sánh, sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến cân nặng từ bé đến lớn: Báo, Sư lớn.. tử, Hổ, Gấu trắng Bắc Cực. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo nhóm 2. b) Viết các số 356, 432,728, 669, thành tổng các - HS làm bài tập vào vở. trăm, chục, đơn vị.( theo mẫu) 356= 300 + 50 + 6 - GV cho HS làm bài tập vào vở. 432= 400 + 30 + 2 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. 728= 700 + 20 + 8 - GV nhận xét, tuyên dương. 669= 600 + 60 + 9 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính? - GV cho HS nêu yêu cầu - HS làm vào phiếu học tập. - GV cho HS làm việc vào phiếu học tập. a) 326 132 a) 64 + 73; 326 + 58; 132 + 597 64 + + + 58 597 b) 157 – 85; 965 – 549; 828 - 786 73 137 384 729 b) 157 828 965 - - - 85 786 549 72 42 416 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề bài (cho - HS nêu biết gì? hỏi gì? Phải làm phép tính gì?
- - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - 1 HS lên bảng giải Bài giải Số học sinh trường Tiểu học Lê Lợi có là: 563 + 29 = 592( học sinh) Đáp số: 592 học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - HS nêu kết quả: a) Số hạng 35 46 ? Số hạng 35 46 34 Số hạng 27 ? 18 Số hạng 27 29 18 Tổng ? 75 52 Tổng 62 75 52 b) Số bị trừ 93 81 72 Số bị trừ 93 81 ? Số trừ 64 47 23 Số trừ 64 ? 23 Hiệu 29 34 49 Hiệu ? 34 49 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - GV dành cho HS khá , giỏi - GV cho HS quan sát nhận ra 9 + 9 = 18, 18 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9; 9 + 8 = 17; 17 - HS nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân. ở ô trên và chính giữa hai ô có số 9 và số 8; 18 + 17 = 35; 35 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 18 - HS nêu kết quả: và 17. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết tổng các trăm, chục, đơn vị. + Viết các số 332, 869, thành tổng các trăm, + HS làm vào bảng con chục, đơn vị. - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Giáo dục thể chất ( Cô Huệ dạy) _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động liên quan đến việc nấu ăn - HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ hoạt động - Biết sử dụng các từ chỉ hoạt động để tạo câu - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài Chiếc bụng đói - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: rau, thịt, cá - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, - HS quan sát, bổ sung. xay thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt, nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán cá,.... Bài 2: Xếp các từ chỉ hoạt động cho sẵn vào 2 nhóm(làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS suy nghĩ, làm bài - Mời HS đọc đáp án - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + Từ chỉ hoạt động di chuyển: đi, ra, vào, lên, xuống + Từ chỉ hoạt động nấu ăn: kho, xào, nướng, luộc, hầm Bài 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông (làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - Đại diện nhóm trình bày. chọn các từ ngữ ở BT2 thay cho ô vuông - Các nhóm nhận xét ché nhau. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Theo dõi bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Ngày chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ chợ mua thức ăn. Nam vào/ xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/ xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng
- mấy chốc gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. 3. Vận dụng - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU CÁC BƯỚC LÀM MỘT MÓN ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được các bước làm 1 món ăn: món thịt rang - Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, ti vi - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia chơi Trò chơi ai nhanh hơn + Tìm nhanh các nguyên liệu để làm món thịt rang? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện viết công thức làm
- món ăn Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu - HS đọc yêu cầu bài tập 1. cầu - HS đọc đoạn văn - Gọi 1- 2 HS đọc đoạn văn - HS trả lời - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi + Đoạn văn thuật lại các bước + Đoạn văn thuật lại việc gì? làm món trứng đúc thịt. + Đó là (1) rửa sạch thịt, xay nhỏ, + Các bước thực hiện việc đó? (2) đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm, muối, (3) đánh đều tất cả - HS nhận xét trình bày của bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Dựa vào tranh trao đổi về các bước làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. Mỗi gia đình có thể có cách nấu món thịt rang 1) Cho dầu ăn khác nhau, không hoàn toàn giống với gợi ý 2) Rán thịt vàng trong 4 bức tranh. 3) Cho hành khô 4) Cho nước mắm, muối, hành lá - HS nhận xét bạn trình bày. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Viết lại các bước làm món thịt rang - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn - Các nhóm làm việc theo yêu trong nhóm đọc các bước làm món thịt rang cầu. của mình, các thành viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vào bếp thật - HS đọc bài mở rộng. vui” trong SGK - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
- sách dạy nấu ăn hoặc những bài văn, bài thơ liên quan đến việc vào bếp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Buổi chiều Công nghệ Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập, học tập đúng giờ và chủ động cân đối thời gian học khi sử dụng đền học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích. Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn học vào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung, Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động - GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi - HS lắng nghe câu hỏi và nối tiếp động bài học. nêu những hiểu biết của mình + GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các câu chuyện được nghe con biết đến những + Trả lời:đèn đom đóm,, đèn dầu, loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập? nến, đèn điện... + HS trả lời theo hiểu biết của + Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. bày: + Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng + Bạn dùng để chiếu sáng giúp cho đèn học để làm gì? việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt + Học sinh nêu lý do và chọn theo + Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình ý thích của mình 2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào? + Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác - Học sinh nêu nối tiếp mà em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng
- -Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu học? cầu bài và tiến hành thảo luận. Tên bộ Chụp đèn Công tác Dây nguồn - Đại diện các nhóm trình bày: phận Bóng đèn Thân đèn Đế đèn +Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận của đèn. + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em Tên bộ Chụp Công Dây hãy nêu và công dụng của từng bộ phận đó? phận đèn tác nguồn Bóng Thân Đế đèn đèn đèn + Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu công dụng của từng bộ phận của đèn Tên Chụp Công Dây bộ đèn tác nguồn phận- Bảo Bặt Nối - GV mời các nhóm khác nhận xét. Công vệ và tắt đèn - GV nhận xét chung, tuyên dương. dụng bóng đèn học Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu đèn, với công tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu tập nguồn chung điện nút xoay, điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút ánh cảm ứng chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng sáng tối và tắt đèn bằng nút cảm ứng và - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: chống Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó mỏi bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn mắt Bóng Thân Đế giúp bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và đèn đèn đèn chống mỏi mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, Phát Điều Giữ thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và hướng ra chỉnh cho chiếu sáng của đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn ánh hướng đèn đúngvững, dây nguồn nối đèn học với nguồn sáng chiếu đứng điện để đèn hoạt động sáng vững của đèn - Đại diện các nhóm nhận xét.
- - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác nhau cầu bài và tiến hành thảo luận. mời các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ - Đại diện các nhóm trình bàyMiêu phận và tác dụng, cách dùng đèn học tả và nêu tên gọi từng bộ phận của - Mời đại diện các nhóm trình bày đèn học - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh- Ai đúng”. - Lớp chia thành các đội theo yêu - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ cầu GV. vào thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em biết. - HS lắng nghe luật chơi. - Cách chơi: - Học sinh tham gia chơi: + Thời gian: 2- 4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết. + HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ phận hơn sẽ thắng cuộc - Nhận xét tiết dạy, dặn dò về nhà. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________________ Tự nhiên xã hội Bài 3: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. * Giáo dục địa phương: Học sinh biết cách giữ gìn, vệ sinh xung quanh nhà bằng những việc làm, hành động cụ thể. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GD TKNL&HQ - GD BVMT: - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp nghe bài hát “Bé quét - HS lắng nghe bài hát. nhà” của nhạc sĩ Hà Đức Hậu để khởi động bài học. + Em bé trong bài hát đã làm gì để giúp + HS trả lời. đỡ bà, giúp đỡ mẹ? + Hằng ngày, em và mọi người trong gia + HS trả lời. đình thường làm gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Những việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (Làm việc nhóm 4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu - HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh cầu mỗi nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4 và trả lời câu hỏi theo gợi ý. trang 16 sách giáo khoa và trả lời câu hỏi + Hình 1: Mọi người đang cùng đang theo gợi ý: quét dọn để tổng vệ sinh khu phố. Mọi + Kể tên việc làm trong mỗi hình?Nêu lợi người quét dọn rác cho khu phố sạch ích của những việc làm đó? sẽ, thoáng mát. + Hình 2: Bố đang đổ nước bẩn trong chum vãi đi. Vệ sinh đồ dùng để muỗi không có chỗ ẩn nấp dễ gây bệnh. + Hình 3: Hai ông cháu đang cùng nhau quét dọn vệ sinh sân vườn, tỉa cây cảnh khu vực trước cửa nhà mình để có không gian thoáng đãng và đẹp hơn. + Hình 4: Dọn dẹp, phát quang bụi - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm rậm xung quanh nhà để ruồi, muỗi trình bày kết quả thảo luận của nhóm không có chỗ ẩn nấp, giũ gìn môi mình. trường xung quanh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét chung, tuyên dương. thảo luận của nhóm mình. * GDĐP: - HS nhận xét ý kiến của bạn. + Nói những việc em đã làm để giữ gìn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. vệ sinh xung quanh nhà? - 2 - 3 HS nói những việc đã làm để giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe. *Kết luận:Vệ sinh xung quanh nhà ở, - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 làm cho môi trường xung quanh nhà ở của mình có không khí trong lành, thoáng đãng, sạch sẽ và đẹp hơn. Hoạt động 2. Lợi ích của việc giũ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (làm việc nhóm 2) + Quan sát tranhhình 5, 6, 7 trang 17 sách - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu giáo khoa thảo luận nhóm đôi và trả lời bài và tiến hành thảo luận. câu hỏi theo gợi ý: - Đại diện các nhóm trình bày: H: Việc làm nào trong các hình sau có tác dụng giữ vệ sinh xung quanh nhà? Vì TL: Hình 5, 6 việc nên làm, hình 7 sao? việc không nên làm vì gây mất vệ sinh xung quanh nhà ở. + Hình 5: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng nuôi bò làm như thế để giữ vệ sinh

