Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_van.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
- TUẦN 5 Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2021 Toán NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết làm tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số( không nhớ) - Vận dụng được để giải bài toán có một phép nhân. - BT tối thiểu HS cần làm : bài 1, Bài 2a, Bài 3. - HSHN: Viết các số từ 10 đến 20. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 3 HS đọc bảng nhân 6 - Cả lớp và GV nhận xét - Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta học về phép nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV viết lên bảng: 12 x 3 = ? - Yêu cầu HS tìm kết quả phép nhân - HS nêu cách tìm tích: 12 + 12 + 12 = 36 Vậy: 12 x 3 = 36 - GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính: 12 . 3 nhân 2 bằng 6 viết 6 3 . 3 nhân 1 bằng 3 viết 3 36 - Gọi HS nêu lại cách nhân Lưu ý: + Khi đặt tính viết thừa số 12 một dòng, thừa số 3 ở dòng dưới sao cho 3 thẳng cột với 2 + Khi tính phải lấy 3 nhân lần lượt với từng chữ số của thừa số 12 kể từ phải sang trái. Các thừa số ở tích viết thẳng cột với nhau. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài1: HS đọc yêu cầu: Tính - Gọi HS nêu cách tính. - GV viết 1 phép tính lên bảng yêu cầu HS làm bảng con. Giơ bảng và chữa bài 1
- - HS làm các bài còn lại vào vở. - 4 HS lên bảng chữa bài, nêu cách làm. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV chú ý HS cách đặt tính, cách thực hiện phép tính từ phải sang trái, nhân thừa số thứ hai với lần lượt mỗi chữ số của thừa số thứ nhất. 24 22 11 33 20 X 2 X 4 X 5 X 3 X 4 48 88 55 99 80 Bài 2: HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính - HS nêu cách đặt tính - HS đặt tính rồi tính vào vở - 2 HS lên bảng làm, nêu lại cách làm - Cả lớp và GV nhận xét ( Lưu ý HS đặt tính rồi tính). 32 x 3 11 x 6 42 x 2 13 x 3 17 x 4 32 11 42 13 17 X 3 X 6 X 2 X 3 X 4 96 66 84 39 68 Bài 3: HS đọc bài toán H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? H: Đơn vị bài toán là gì? Lời giải bài toán. - HS làm bài vào vở rồi 1 HS làm bài vào bảng phụ. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải 4 hộp như thế có số chiếc bút chì là: 12 x 4 = 48 (bút ) Đáp số: 48 bút chì 3. Hoạt độngvận dụng - GV nhận xét giờ học. - HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ....................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy __________________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH. ÔN TẬP CÂU AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được 1 số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình. 2
- - Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp. - Đặt được câu theo mẫu : Ai, (cái gì, con gì) - Là gì? 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết sẵn BT2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Kiểm tra miệng 2 HS làm BT1, 3 ( VBT tuần 3). - Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta học bài : Mở rộng vốn từ về Gia đình và ôn tập về kiểu câu Ai là gì? 2. Hoạt động luyện tập - thực hành *Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình. - Một HS đọc nội dung của bài và mẫu: Ông bà, chú cháu.... - GV chỉ vào từ mẫu, giúp HS hiểu thế nào là từ chỉ gộp (chỉ 2 người) - Mời 1- 2 HS tìm thêm từ mới. - HS trao đổi theo cặp, viết nhanh ra nháp các từ ngữ tìm được. - HS phát biểu ý kiến, GV viết nhanh lên bảng, cả lớp nhận xét. - HS đọc lại kết quả đúng: ông bà, ông cha, cha ông, cha chú, chú bác, cháu chắt, dì dượng . - Cả lớp chữa bài vào vở BT. Bài 2: 1- 2 HS đọc nội dung bài - 1 HS làm mẫu: Xếp câu a vào ô thích hợp trong bảng. - HS làm việc theo cặp. - Một vài HS trình bày kết quả trên bảng lớp, nêu cách hiểu từng thành ngữ, tục ngữ. - GV bổ sung về cách hiểu các thành ngữ, tục ngữ này cho HS hiểu thêm. - Gọi năng khiếu đặt câu có dùng đến các thành ngữ, tục ngữ này. - GV cùng lớp chốt lại lời giải đúng: Cha mẹ Con cháu Anh chị em đối với con cái: đối với ông bà, cha mẹ: đối với nhau: - Con có cha như nhà có - Con hiền, cháu thảo. Chị ng· em nâng. nóc. - Con cái khôn ngoan, vẻ Anh em như thể chân - Con có mẹ như măng vang cha mẹ. tay. ấp bẹ. R¸ch lµnh ®ïm bäc, dë hay ®ì ®Çn. 3
- - Hỏi thêm: Các con thấy bố mẹ đối với con cái như thế nào? Con cháu đối với ông bà cha mẹ phải như thế nào? Anh chị em phải như thế nào với nhau? - Ngoài những thành ngữ tục ngữ trên ai có thể nêu thêm một số thành ngữ khác có nghĩa như trên? Bài 3: Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập. - HS nhớ lại từng nhân vật trong các câu chuyện. - GV gợi ý: Bạn Tuấn trong bài Chiếc áo len là một người con, người anh như thế nào? - Tuấn là anh trai của Lan. Tuấn là người anh rất thương yêu em. Bạn nhỏ trong bài Quạt cho bà ngủ là một người cháu thế nào?... - Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo. Bạn nhỏ là một cô bé rất dễ thương và đáng yêu. - Bà mẹ là người rất yêu thương con. Bà mẹ là người rất dũng cảm. - HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi hướng dẫn thêm. Nhận xét 1 số bài. Chữa bài: HS phát biểu ý kiến (mỗi trường hợp a, b, c, d gọi nhiều em đặt câu). Ví dụ: Câu b: Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan./ Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại những tục ngữ, thành ngữ về gia đình. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa C(1 dòng), L, N (1 dòng); viết đúng tên riêng Cửu Long (1 dòng) và câu ứng dụng: Công cha trong nguồn chảy ra (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ. HSHN: Luyện viết chữ C, L, N mỗi chữ 3 dòng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu, chữ tên riêng. - Bảng con, VTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 4
- 1. Khởi động - 3 HS lên bảng lớp viết: Bố Hạ , Bầu; lớp viết bảng con. - Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết này chúng ta sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa C và một số chữ viết hoa khác có trong từ và câu ứng dụng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài : C, L, S, N. - GV cho HS quan sát chữ mẫu và nhận xét : H: Chữ C được viết mấy nét? ( 2 nét .Nét cong trên và nét cong trái nối liền ) - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết.từng chữ : + Chữ C : từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang trên viết nét cong trên độ rộng một đơn vị chữ tiếp đó viết nét cong trái nối liền .Điểm dừng bút cao hơn đường kẻ ngang dưới một chút ,hơi cong gần chạm vào than nét cong trái . - HS tập viết trên bảng con từng chữ. GV theo dõi, uốn nắn từng nét sai cho HS. b. Luyện viết từ ứng dụng: - GV treo từ ứng dụng lên bảng. HS đọc Cửu Long - GV giới thiệu: Cửu Long là dòng sông lớn nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ. - HS nêu độ cao từng con chữ trong từ : Cửu Long - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết Cửu Long - HS tập viết lên bảng con từ : Cửu Long c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. - GV giúp HS hiểu: Công ơn của cha mẹ rất lớn lao. H: Để tỏ lòng biết ơn cha mẹ em phải làm gì? - GV nhắc nhở HS phải chăm, ngoan, hiếu thảo để cha mẹ vui lòng. - HS tập viết trên bảng con các chữ: Công, Thái Sơn, Nghĩa. HĐ2. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - Viết chữ C: 1 dòng; Viết chữ L, N: 1 dòng. 5
- - Viết tên riêng: Cửu Long: 2 lần. - Viết câu ca dao: 2 lần. - HS viết bài vào vở, GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - GV chú ý trong Vở tập viết có phần viết chữ nghiêng, HS phải viết đứng chữ nghiêng không viết chữ thẳng. - GV nhận xét bài một số em và nhận xét cụ thể lỗi các em hay mắc phải. Hướng dẫn HS sửa lỗi - Cho HS xem bài bạn viết đẹp. 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay ta viết chữ gì ? Nêu lại nội dung câu tục ngữ. - Tuyên dương những em có bài viết chữ đẹp - Hoàn thành bài viết ở nhà. Luyện viết lại cho đúng các chữ hoa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn NGHE KỂ: DẠI GÌ MÀ ĐỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - kể lại được câu chuyện: Dại gì mà đổi. - Điền đúng nội dung vào mẫu điện báo. - Điều chỉnh: Không làm bài tập 2. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. *GDKNS: - Giao tiếp. - Tìm kiếm, xử lí thông tin. * HSHN lắng nghe bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 1 HS kể về gia đình mình với một người bạn mới quen - 1 HS đọc đơn xin phép nghỉ học - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em sẽ nghe cô kể và sau đó các em kể lại câu chuyện Dại gì mà đổi và điền đúng nội dung cần thiết vào mẫu điện báo. 2. Hoạt động luyện tập thực hành 6
- Bài 1: HS đọc yêu cầu: Nghe và kể lại câu chuyện: Dại gì mà đổi. - Cả lớp quan sát tranh minh họa trong SGK, đọc thầm các gợi ý - GV kể chuyện 1 lần ( giọng vui, chậm rãi) - Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi H: Vì sao mẹ dọa đổi cậu bé? ( vì cậu bé rất nghịch) H: Cậu bé trả lời mẹ như thế nào? ( mẹ sẽ chẳng đổi được đâu) H: Vì sao cậu bé nghĩ như vậy? (cậu cho là chẳng có ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con hư ) - GV kể lần 2 - HS tập kể theo các câu hỏi gợi ý - Gọi 1 năng khiếu kể trước. - HS thi kể trước lớp. - GV cùng lớp nhận xét, khen bạn kể tốt nhất. H: Truyện này buồn cười ở điểm nào? (truyện buồn cười vì cậu bé nghịch ngợm mới 4 tuổi cũng biết rằng không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy 1 đứa con hư.) - Cả lớp và GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét giờ học - Về nhà kể lại truyện cho người thân nghe. - Thực hiện lối sống đẹp, trân trọng, yêu thương và quan tâm tới mọi người trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Toán NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (CÓ NHỚ). LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ghép thành chủ đề ( Ghép 2 tiết thành 1 tiết). - Biết làm tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số.(có nhớ). - Vận dụng giải bài toán có một phép nhân. - BT HS cần làm : bài 1 ( cột 1, 2, 4), Bài 2. - Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút. - BT HS cần làm : bài 1, Bài 2( a,b), Bài 3. * Không làm bài tập 3 (tr. 22); bài tập 4, bài tập 5 (tr. 23). 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. - HSHN: Nhìn sách viết bảng nhân 6 vào vở. 7
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phấn màu, bảng phụ. - HS: SGK, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính: 13 x 3 42 x 2. Giới thiệu bài: Trong giờ học toán này, các em sẽ học về phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, có nhớ. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới. * Giới thiệu nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số - GV nêu và viết phép nhân lên bảng: 26 x 3 = ? - Gọi 1 HS nêu cách đặt tính rồi tính (viết phép nhân theo cột dọc). 2 6 3 nhân 6 bằng 18 viết 8 nhớ 1. x 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7. 3 7 8 - Lưu ý HS viết 3 thẳng cột với 6, dấu x ở giữa 2 dòng. - Hướng dẫn HS tính: ( Nhân từ phải sang trái). Vậy: 26 x 3 = 78. H: Phép nhân này có gì khác với phép nhân chúng ta đã học hôm thứ 6 tuần trước? - HS: Phép nhân có nhớ ở hàng chục. - 2 HS nêu lại cách tính - GV viết bảng lớp: 54 x 6 = ? - HS làm bài vào bảng con. - GV nhận xét. Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép nhân. - H: Phép nhân có nhớ không? nhớ ở hàng nào? - HS trả lời. - 2 - 3 HS nêu lại cách làm. - GV lưu ý HS đây là phép nhân có nhớ; nhớ ở hàng nào chúng ta phải thêm vào ở hàng đó. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu: Tính - GV cho HS làm bảng con bài 47 x 2 và 28 x 6. - HS giơ bảng. GV cùng lớp nhận xét; gọi 2 em nêu cách làm. - HS làm các cột 2, 4 vào vở. Ai làm nhanh làm thêm cột 3. - Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. - Gọi 1 số HS lên bảng, làm 1 số phép tính và nêu cách tính. - Cả lớp và GV nhận xét. Đáp số: 94 , 75 , 72 , 168 , 144 , 297. Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài. H: Bài toán cho biết gì? ( mỗi cuộn vài dài 35 m) 8
- H: Bài toán hỏi gì? ( 2 cuộn vải như thế dài bao nhiêu mét) H: Lời giải bài toán; đơn vị bài toán? - HS làm bài vào vở. GV theo dõi. - 1 HS lên bảng chữa bài vào bảng phụ. Bài giải 2 cuộn vải như thế dài số mét là: 35 x 2 = 70 (m) Đáp số : 70 m - Cả lớp và GV nhận xét. * Tiết luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu: Tính - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện - HS làm vào bảng con 2 cột đầu, nêu cách thực hiện phép nhân. - GV nhận xét - HS làm các bài còn lại vào vở. - 3 HS lên bảng chữa bài. GV cùng lớp nhận xét. - Chữa bài . 49 27 57 18 64 x x x x x 2 4 6 5 3 98 108 342 90 192 H: Đây là các phép nhân có nhớ hay không nhớ? Bài 2: HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - HS nêu cách làm bài theo 2 bước: đặt tính rồi tính theo chiều từ phải sang trái. - Cả lớp làm vở. HS nào làm nhanh làm thêm cột c. - Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. - Gọi 4 HS lên bảng đặt tính rồi tính - GV cùng lớp nhận xét. 38 27 53 45 x x x x 2 6 4 5 76 162 212 225 Bài 3: Một HS đọc bài toán. - HS nêu tóm tắt - GV ghi bảng: Mỗi ngày : 24 giờ 6 ngày : giờ? - Cả lớp làm vào vở. - Một HS lên bảng làm bài - Cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài giải Cả 6 ngày có số giờ là: 24 x 6 = 144 ( giờ) Đáp số : 144 giờ. 9
- 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại các bước thực hiện phép nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số (có nhớ). - Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau: Bảng chia 6. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ....................................................................................................................... ______________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy ______________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy ______________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2021 Tập đọc - kể chuyện NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A. Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ: Nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, quả quyết. - Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi. Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm. B. Kể chuyện - Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. - GDKNS: Giúp HS nhận thức được biết nhận lỗi, sửa lỗi là điều nên làm. - GDBVMT: GD HS ý thức gìn giữ và bảo vệ môi trường, tránh những việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... 3. Phẩm chất - Giáo dục HS khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi. HSHN: Lắng nghe bạn đọc và đọc 2 câu trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Tranh minh họa bài đọc. - Bảng phụ HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 10
- TIẾT 1 TẬP ĐỌC 1. Khởi động 2 HS đọc nối tiếp bài: Ông ngoại và trả lời câu hỏi trong bài. - GV nhận xét. - Giới thiệu chủ điểm và bài học: Trong chủ điểm Tới trường có truyện đọc mở đầu là Người lính dũng cảm. Các em hãy đọc truyện và tìm hiểu xem: người như thế nào là người dũng cảm. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức * Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài. Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc toàn bài. b. GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu. - Giúp HS đọc đúng các từ khó: lỗ hổng, thủ lĩnh, buồn bã, hoảng sợ - Đọc từng đoạn trước lớp. + GV lưu ý HS đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu hỏi. + HS tìm hiểu nghĩa từ khó. Đặt câu với từ: Thủ lĩnh, quả quyết. - Đọc từng đoạn trong nhóm. + 4 nhóm tiếp nối đọc 4 đoạn của truyện. + 1 HS đọc lại toàn truyện. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - Hướng dẫn HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: H: Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì? ở đâu? (Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn trường) H: Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân rào? (Chú lính sợ làm đổ hàng rào trong vườn trường) - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời: H: Việc leo rào của các bạn khác đã gây ra hậu quả gì? (Hàng rào đổ. Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ ) H: Hành động của các bạn có nên không? Vì sao? - GV chú ý HS phải biết giữ gìn và bảo vệ cây và hoa nơi công cộng, tránh những việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh. - 1 HS đọc to đoạn 3; HS trả lời câu hỏi: H: Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong trường? (Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm) H: Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe thầy giáo hỏi? (Vì chú lính đang suy nghĩ rất căng thẳng. Có thể vì chú lính quyết định nhận lỗi.) - HS đọc thầm đoạn 3 suy nghĩ và trả lời: H: Sau giờ học chú lính nhỏ đã làm gì để sửa lỗi? H: Ai là người lính dũng cảm trong truyện này? Vì sao ? (Chú lính chui qua hàng rào lại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi) H: Nếu em là chú lính nhỏ em sẽ làm gì? 11
- H: Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi và sữa lỗi như bạn nhỏ trong truyện không? Vì sao? - Qua câu chuyện này em học được điều gì? HS : Nếu mình có lỗi mình phải dám nhận lỗi và sửa lỗi. - HS rút ra nội dung bài học: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi. Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm. TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài. Treo bảng phụ hướng dẫn HS đọc đúng, đọc hay: “Viên tướng........ dũng cảm” - 4 - 5 HS thi đọc đoạn văn. - 4 HS phân vai, đọc lại truyện theo vai. KỂ CHUYỆN Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện trong SGK, tập kể lại từng đoạn câu chuyện: Người lính dũng cảm. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh. - HS lần lượt quan sát 4 tranh minh hoạ trong SGK và nêu nội dung từng tranh. Tranh 1: GV gợi ý H: Trong cuộc chơi trận giả “ viên tướng” ra lệnh gì? H: Ai không chấp hành lệnh của tướng? Người đó bị nhắc nhở thế nào? - 1 HS kể mẫu đoạn 1 - HS nhận xét - HS kể theo nhóm 4 - 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của truyện. - Sau mỗi lần HS kể, GV cùng HS nhận xét. - Khuyến khích HS năng khiếu kể lại toàn bộ câu chuyện, GV nhận xét . GV chốt bài: H: Qua câu chuyện em hiểu được điều gì qua hành động của người lính trẻ? - Người dũng cảm là người dám nhận lỗi và sửa lỗi. 3. Hoạt động vận dụng H: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? (Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi. Người dám nhận lỗi, dám sửa chữa khuyết điểm của mình là người dũng cảm). - GV nhắc nhở HS phải sống có ý thức và trách nhiệm như chú lính nhỏ trong bài. Chúng ta không phải xấu hổ khi biết nhận lỗi mà điều xấu hổ nhất là có lỗi mà không dám nhận lỗi. Chuẩn bị bài sau: Cuộc họp của chữ viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ....................................................................................................................... ______________________________ Đạo đức 12
- GIỮ LỜI HỨA (IIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một vài ví dụ cụ thể về giữ lời hứa. - HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người. - Quý trọng những người biết giữ lời hứa. - Nêu được thế nào là giữ lời hứa. - Hiểu được ý nghĩa của viêc giữ lời hứa. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. 3. Phẩm chất - Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa. - GDKNS: Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa. - TTHCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã hứa với ai điều gì Bác sẽ cố gắng thực hiện bằng được. Qua bài học giáo dục cho HS biết giữ và thực hiện lời hứa. - HSHN: Lắng nghe bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh minh hoạ truyện, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động ? Bác sinh vào ngày tháng năm nào? Để thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy em phải làm gì? - GV nhận xét. - GV nêu mục tiêu bài học. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Thảo luận chuyện: Chiếc vòng bạc. a. GV kể chuyện 1 lần : Chiếc vòng bạc - Mời 2-3 HS kể lại chuyện. b. Thảo luận - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi: H: Em bé đã nhờ Bác mua cái gì? ( chiếc vòng bạc) H: Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm đi xa.? - Bác đã trao cho em chiếc vòng bác cách đây 2 năm em nhờ Bác mua. H: Em bé và mọi người cảm thấy thế nào trước việc làm của Bác. - Xúc động rơi nước mắt. - Việc làm của Bác thể hiện điều gì? - Thể hiện chữ tín. - Thế nào là giữ lời hứa? - Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào? 13
- * GV kết luận: Tuy bận rất nhiều việc nhưng Bác không quên lời hứa với một em bé, dù đã qua một thời gian dài. Việc làm của Bác khiến mọi người rất cảm động và kính phục. - Qua câu chuyện trên ta thấy cần phải giữ đúng lời hứa. Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo. Hoạt động 2: Xử lý tình huống - GV chia lớp thành các nhóm. Thảo luận các tình huống trong bài tập. + Tình huống 1: Tân hẹn chiều chủ nhật sang nhà Tiến giúp bạn học toán. Nhưng khi Tân định đi thì trên ti vi lại chiếu bộ phim hoạt hình rất hay . H:- Theo em bạn Tân sẽ ứng xử thế nào trong tình huống đó? H: Nếu là Tân em sẽ chọn cách ứng xử nào? Vì sao? + Tình huống 2: Hằng có quyển truyện mới.... H: Theo em bạn Thanh có thể nói gì? H: Nếu là Thanh em sẽ chọn cách ứng xử nào? Vì sao? - Các nhóm thảo luận. GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. H: Em có đồng tính với ý kiến của nhóm bạn không? Vì sao? * Giáo viên kết luận mỗi tình huống. - GV nhắc HS cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng người khác. H: Khi vì một lí do gì đó mà em không thực hiện được lời hứa em sẽ làm gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - GV: Khi vì một lí do gì đó mà em không thực hiện được lời hứa với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích lí do. Hoạt động 3: Tự liên hệ H: Thời gian qua em có hứa với ai điều gì không? Em có thực hiện được điều đã hứa không? Vì sao? Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được lời hứa? - HS tự liên hệ bản thân. - Giáo viên nhận xét: Khen những HS đã biết giữ lời hứa, nhắc nhở HS nhớ thực hiện bài học. 3. Hoạt động vận dụng - Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè và mọi người. - Kể lại chuyện cho gia đình nghe. Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện nội dung bài học. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ....................................................................................................................... __________________________________ Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU VÀ VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU( BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 14
- 1. Năng lực đặc thù - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Sau bài học, HS biết: - Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ hoặc mô hình. - Nêu chức năng các bộ phận đó. - Nêu vai trò họat động bài tiết nước tiểu đối với cơ thể. - Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Kể được tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu. - Nêu được cách đề phòng 1 số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác. - GDKNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. *HSHN: Lắng nghe bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình ( trang 22, 23., 24, 25). - Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to. - Bảng phụ, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Kể tên 1 bệnh về tim mạch em biết? H: Với người bị bệnh tim nên và không nên làm gì? H: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm những bộ phận nào? Chức năng của từng bộ phận? Giới thiệu bài. - GV nêu mục tiêu yêu cầu bài học. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát. Hôm trước cô đã yêu cầu các em về nhà thực hành uống nhiều nước và cảm nhận cơ thể sau khi uống nhiều nước thì sẽ như thế nào. Mời một số bạn lên báo cáo sau khi đã thực hành - Sau khi uống nhiều nước một lúc thì buồn đi tiểu. - GV gọi khoảng 10 em báo cáo và hỏi ai có cùng cảm nhận như các bạn. - HS giơ tay. H: Vậy cơ quan nào trong cơ thể chúng ta thực hiện nhiệm vụ đó? (Cơ quan bài tiết nước tiểu.) H: Vậy theo các em cơ quan bài tiết nước tiểu có mấy bộ phận ? (HS dự đoán có 3,4,5 bộ phận.) 15
- Bước 2: Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu của HS. - Bây giờ cô muốn các em vẽ ra giấy những điều em biết về cơ quan bài tiết nước tiểu. Hoạt động này chúng ta làm việc theo nhóm 6. Các nhóm cử nhóm trưởng sau đó các tổ viên nói những điều mình biết về cơ quan bài tiết nước tiểu. Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến của các thành viên bằng cách vẽ ra giấy. - HS vẽ ra giấy các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi và phương án tìm tòi: - GV yêu cầu các nhóm nêu câu hỏi cho nhau để chất vấn. - HS các nhóm dán bản vẽ vào bảng phụ, GV phân loại và phân tích bản vẽ có cùng điểm giống xếp thành từng nhóm riêng. - GV nêu câu hỏi để HS đề xuất phương án tìm tòi, thí nghiệm : H: Theo em làm thế nào để chúng ta có thể kiểm tra cơ quan Bài tiết nước tiểu có 5 bộ phận ? H: Theo em làm thế nào để ta biết cơ quan Bài tiết nước tiểu có 2 quả thận. Ta tìm hiểu ở đâu ? Bước 4 :Thực hiện phương án tìm tòi khám phá : - HS xem tranh vẽ . - Các nhóm quan sát tranh vẽ và thảo luận các câu hỏi ở bước 3. - GV hỏi : Thận có mấy bộ phận ? - 5 bộ phận : thận trái, thận phải, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái. - Chúng ta đã được trải nghiệm điều mình vừa tìm hiểu bây giờ các em bổ sung và hoàn chỉnh lại hình vẽ ban đầu của các em cho đúng với tranh vẽ chúng ta vừa xem . Bước 5 : Kết luận, rút ra kiến thức. - HS hoàn thiện xong GV yêu cầu các nhóm dán lại lên bảng phụ và chốt lại: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái. - Đại diện nhóm trình bày kết luận. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 6 vai trò và chức năng của các bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu. - Yêu cầu HS quan sát hình, đọc các câu hỏi và trả lời của các bạn trong hình 2/23. - HS thảo luận và trả lời. - Gợi ý các câu hỏi mới: H: Nước tiểu được tạo thành ở đâu? H: Trong nước tiểu có chất gì? H: Nước tiểu được đưa xuống bóng đái bằng đường nào? H: Trước khi thải ra ngoài, nước tiểu được chứa ở đâu? - Kết luận: (SGK) Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp Bước 1: Thảo luận nhóm đôi + Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu? 16
- - GV gợi ý: giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng Bước 2: - HS trình bày kết quả thảo luận. Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng. Hoạt động 4: Quan sát và thảo luận Bước 1: Làm việc theo cặp: Từng cặp HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 và nói xem các bạn đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước? Bước 2: Làm việc cả lớp trước lớp. - Gọi 1 số cặp lên trình bày trước lớp - HS nêu nội dung từng bức tranh: Tranh 1: Cần phải tắm rửa thường xuyên. Tranh 2 : cần phải thay quần áo thường xuyên. Tranh 3: Cần uống đủ nước. Tranh 4: Cần đi vệ sinh hàng ngày. GV yêu cầu HS thảo luận: H: Chúng ta làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu? H: Tại sao hàng ngày chúng ta cần uống đủ nước? (Để bù nước cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu ra) - HS liên hệ : Các em có thường xuyên tắm rửa, thay quần áo không? 3. Hoạt động vận dụng H: Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. H: Nêu cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ....................................................................................................................... ______________________________ Thứ 5 ngày 14 tháng 10 năm 2021 Tập đọc CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng: Tấm tắc, dõng dạc. - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu. Đọc đúng các kiểu câu. - Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung. - HSHN: Lắng nghe bạn đọc và đọc bài 2. Năng lực chung 17
- - NL giao tiếp - hợp tác( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo ( vận dụng nnững điều đã học vào thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm : có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Theo dõi bạn đọc và đọc được 2 câu trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2 HS nối tiếp nhau đọc bài: Người lính dũng cảm rồi trả lời các câu hỏi. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Truyện vui cuộc họp của chữ viết sẽ cho các em biết dấu chấm nói riêng, các dấu câu nói chung đóng vai trò quan trọng như thế nào. Đặc biệt truyện còn giúp các em tổ chức một cuộc họp. 2. HĐ hình thành kiến thức mới HĐ1. Luyện đọc a. GV đọc bài b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu. GV theo dõi, sửa lỗi cho HS. - Giúp HS đọc đúng các từ: Tấm tắc, dõng dạc. - Đọc từng đoạn trước lớp. - HS đặt câu với từ: tấm tắc, dõng dạc. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. - 1 HS đọc toàn bài. HĐ2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Hướng dẫn HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: H: Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? ( Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng không biết dùng dấu chấm câu) - HS đọc thầm đoạn 2, 3, 4 và thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: H: Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng? (Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu). - 1 HS đọc yêu cầu câu 3, GV chia lớp thành nhóm nhỏ, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A4, yêu cầu các nhóm trao đổi, tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến cuộc họp theo ý a, b, c, d. a) Nêu mục đích yêu cầu Thưa các bạn ..giúp đỡ em Hoàng. cuộc họp Hoàng hoàn toàn không biết dấu chấm b) Nêu tình hình của lớp câu. Có đoạn văn em viết thế này: "Chú lính bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi" 18
- c) Nêu nguyên nhân dẫn Tất cả là do Hoàng chẳng bao giờ để ý đến tình hình đó đến dấu chấm câu. Mỏi tay chỗ nào là cậu ta chấm. d) Nêu cách giải quyết Từ nay mỗi khi Hoàng bắt đầu chấm câu yêu cầu Hoàng đọc lại .... e) Giao việc cho mọi Anh dấu chấm cần yêu cầu Hoàng đọc người lại câu văn một lần nữa trước khi Hoàng định chấm câu. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. H: Dấu chấm câu có quan trọng không? Nếu đặt dấu chấm câu không đúng sẽ xảy ra việc gì? - Hướng dẫn HS rút ra nội dung bài: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung. - GV lưu ý HS khi viết phải chú ý đặt dấu câu đúng chỗ. HĐ3. Luyện đọc lại - GV mời 1 vài HS, mỗi nhóm 4 em, tự phân vai (người dẫn chuyện, bác Chữ A, đám đông, Dấu Chấm) đọc lại chuyện. - Các nhóm thi nhau đọc. - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, nhóm đọc hay nhất. 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại nội dung của bài - GV nhấn mạnh vai trò của dấu chấm câu. - Chuẩn bị bài sau: Bài tập làm văn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ....................................................................................................................... ______________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy ______________________________ Toán BẢNG CHIA 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu học thuộc bảng chia 6. - Vận dụng trong giải toán có lời văn. - BT tối thiểu HS cần làm : bài 1, Bài 2, Bài 3. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,... 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh đam mê Toán học. - HSHN: Nhìn bảng viết các số từ 10 đến 20 vào vở. 19
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng dạy toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Gọi 2 HS đọc thuộc bảng nhân 6. Giới thiệu bài. Trong tiết học này, các em sẽ dựa vào bảng nhân 6 để thành lập bảng chia 6 và làm các bài tập trong bảng chia. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Hình thành bảng chia 6 - HS thực hành trên bộ đồ dùng dạy học toán. + Cho HS lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. GV hỏi: 6 lấy 1 lần được mầy? (6) viết bảng 6 x 1 = 6 - Lấy 6 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm 6 (chấm tròn) thì được mấy nhóm? ( 1 nhóm) 6 : 6 =1. - HS lấy 2 tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn và hỏi: 6 lấy 2 lần được mấy ? ( 12), viết bảng 6 x 2 = 12 - Lấy 12 chấm tròn chia thành các nhóm mỗi nhóm có 6 chấm tròn hỏi được mấy nhóm? HS; được 2 nhóm: 12 : 6 = 2 - Làm tương tự với: 6 x 3 =18 18 : 6 = 3. - Sau đó HS dựa vào kết quả phép nhân để lập bảng chia 6 theo nhóm 2. - GV hướng dẫn HS còn lúng túng. - HS đọc thuộc bảng chia 6 bằng cách xóa dần trên bảng. - HS hỏi đáp nhóm đôi về bảng chia 6. - HS chơi trò chơi điện giật. - Gọi 2 -3 HS đọc thuộc bảng chia 6. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu: Tính nhẩm - HS tính nhẩm nêu kết quả (bảng chia 6). - HS nêu miệng - HS khác nhận xét 42 : 6 = 7 24 : 6 = 4 18 : 6 = 3 54 : 6 = 9 6 : 6 = 1 48: 6 = 8 - Cho HS tự sắp xếp lại bảng chia theo thứ tự tăng dần. Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm. - Cả lớp làm bài vào vở. HS nối tiếp nhau nêu kết quả. - Cả lớp nêu nhận xét về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. VD 6 x 4 = 24; 24 : 4 = 6; 24 : 6 = 4 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? H: Nêu phép tính của bài toán( phép chia) H: Nêu lời giải ( Mỗi đoạn dài là) H; Đơn vị bài toán ( cm) 20

