Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

doc 58 trang Lệ Thu 26/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_van.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 5 Thứ Hai, ngày 3 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRIỀN KHAI CHƯƠNG TRÌNH RÈN LUYỆN ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được chương trình rèn luyện của Đội viên. 2. Năng lực chung -Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được chương trình rèn luyện của Đội viên. 3. Phẩm chất - Biết được các nền nếp của Đội viên, sao nhi đồng. - Mạnh dạn trong giao tiếp trình bày các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Triển khai chương trình rèn luyện Đội viên. - Gv và Hs lắng nghe buổi tuyên - Hs lắng nghe. truyền. - Cô tổng phụ trách điều hành. HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét buổi sinh hoạt chung. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO ( T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc.
  2. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi trình chiếu nội dung bài dạy. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em - HS lắng nghe. thế” - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể - HS trả lời theo suy nghĩ của về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những mình gì cho người thân nghe về trường lớp của mình? - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở - HS quan sát tranh trường. - GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý - HS thảo luận nhóm 2, đại diện kiến nhóm lần lượt trả lời. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh đường làng uốn lượn, xung
  3. gì? quanh là cảnh làng quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường. - Nhận xét. - Nhận xét bạn. =>Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung - Lắng nghe. quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng - Hs lắng nghe. nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Khổ 5: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt - Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nghỉ nhịp thơ. nức,say sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: sáng nay em đi học Bình minh/ nắng xôn xao Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4.
  4. luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - Kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa trong SGK: má đào, man - GV nhận xét tuyên dương. man, xốn xang. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi * GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - Khổ 1: - Đọc thầm khổ 1 + Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như + Bạn nhỏ đi học trong khung thế nào? cảnh bình minh nắng xôn xao, + GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: gió trong lành mát rượi, gió lướt Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc nhẹ trên má của bạn ấy. rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học. + HS lắng nghe - Khổ 2,3: + HS trả lời: Những trang sách + Câu 2:Những trang sách bạn nhỏ được học có ấy rất thơm, có lẽ mùi của giấy, gì thú vị? của mực. Trong trang sách có hình ảnh của nương lúa, cánh cò + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: dập dờn,... Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau. - Đọc thầm khổ 4 * Khổ 4: + HS trả lời: Náo nức nô đùa và + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của túm tụm, say sưa vẽ tranh. các bạn nhỏ trong giờ ra chơi. + ...cùng các bạn chơi.... + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ: Khi ra chơi em thường làm gì? - Đọc thầm khổ 5 * Khổ 5: +HS trả lời: lòng bạn vui xốn + Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học? xang, hát theo nhịp chân bước... + HS trả lời theo suy nghĩ của +Em có cảm xúc giống bạn không? mình. - Tiếp tục đọc thầm khổ 5 * Khổ 5: + HS trả lời theo suy nghĩ của + Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng mình. trống tan trường? - GV nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
  5. bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường Hoạt động : Học thuộc lòng Học sinh đọc nhiều lần từng khổ - Làm việc cá nhân: thơ trong 3 khổ thơ đầu. + GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Làm việc theo nhóm: - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ + GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ thơ đầu. đầu. Cả lớp đọc thầm theo. - Làm việc cung cả lớp: + GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc - Những HS thuộc bài xung thuộc lòng trước lớp. phong đọc thuộc lòng trước Nhận xét, tuyên dương. lớp. Nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học. - Em đi đến trường cùng ai? - Thời tiết hôm đó thế nào? - Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt? - Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS sinh hoạt động nhóm và một ngày đi học của của mình. kể về một ngày đi học của mình + Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày theo gợi ý. học, có thể kể điều mình nhớ nhất của một ngày học hôm đó đều đươc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc
  6. thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau một tháng học tập của mình. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hoạt động của - HS quan sát video. các bạn ở lớp, trường. + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của + HS trả lời các câu hỏi. các bạn nhỏ khi đến trường, lớp? + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ không? - Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Mỹ thuật ( Cô Thu dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
  7. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt - HS tham gia trò chơi đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( - HS lắng nghe hoặc đọc các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS làm bài vào phiếu học tập - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ? nghiệm.
  8. - HS nêu yêu cầu bài - HS làm vào vở - HS nhận xét lẫn nhau - GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý - GV cho HS làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu + Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở thực +Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính hành. gì ? - HS đọc bài, HS khác lắng - HS tóm tắt bài Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. nghe GV kết luận. Tóm tắt: - GV Nhận xét, tuyên dương. 7 hộp: 42 cái cốc - GV cho HS làm bài tập vào vở. Mỗi hộp: cái cốc? - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương Bài giải Số cái cốc mỗi hộp có là: Bài 4: (Làm việc cá nhân) 42 : 7 = 6 ( cái cốc ) Đáp số : 6 cái cốc - HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài vào vở - GV cho HS đọc yêu cầu bài - GV HDHS cách làm + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và - HS đọc bài làm của mình điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b - HS khác nhận xét. + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy - HS làm vào vở
  9. phép tính 7 x 5 > 7 x 4 - HS đọc bài làm của mình - Các phép tính còn lại tương tự - HS khác nhận xét. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn kiến thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế + HS trả lời:..... liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm THỜI GIAN BIỂU CỦA EM – QUÝ TRỌNG THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra. - Xác định đượcnhững thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. 3. Phẩm chất - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bóng gai, Những mẩu giấy, băng giấy nhỏ. - Thẻ từ: HỌC TÂP – CHĂM SÓC BẢN THÂN – GIẢI TRÍ – LÀM VIỆC NHÀ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
  10. - GV cho HS tham gia trò chơi “Tung bóng” - GV phổ biến cách chơi: GV tung - HS lắng nghe, và tham gia trò chơi. bóng cho ai thì người đó phải kể tên - HS tham gia chơi một hoạt động trong ngày. GV quy Mỗi nhóm được nhận một bức tranh vẽ định khoảng thời gian: sáng, trưa, một nhân vật cổ tích hoặc nhân vật chiều, tối. trong các cuốn sách quen thuộc với HS như: Nàng tiên cá, ông Bụt, cô Tấm, - GV nhận xét. chú bé người gỗ, Dế Mèn, chú mèo Đi GV dẫn vào nội dung chủ đề: Hằng - hia,... ngày mỗi chúng ta thực hiện nhiều việc như học tập, sinh hoạt, vui chơi, những việc đó được thực hiện vào khoảng thời gian nào trong ngày chúng ta cùng chia sẻ nhé. - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng - HS lắng nghe 2. Khám phá Hoạt động 1: Xác định thời gian dành cho mỗi hoạt động trong ngày - GV đưa ra 4 thẻ từ: học tập, chăm - HS quan sát. sóc bản thân, giải trí, làm việc nhà - HS lắng nghe và nêu lại các gợi ý. - GV yêu cầu HS có thể vẽ hoặc viết - HS thực hiện làm cá nhân. vào mẩu giấy những công việc theo gợi ý: + Học tập: Hoc ở trường; Tự học ở nhà; + Giải trí: Đánh cầu lông, đọc sách; + Chăm sóc bản thân: Đánh răng, rửa mặt, + Làm việc nhà: Sắp xếp mâm bát, lau bàn, . - HS có thể tô màu theo gợi ý: - GV hướng dẫn HS cách tô màu theo + HĐ học tập: màu cam gợi ý với các hoạt động. +HĐ giải trí: màu xanh lá - Tổ chức cho HS tô màu vào để thể +HĐ chăm sóc bản thân: màu xanh hiện rõ loại hoạt động. dương + HĐ làm việc nhà: màu đỏ - HS thực hành làm theo. - GV yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự
  11. từng hoạt động mình đã làm. - HS nhận xét bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. =>GV kết luận: Em đã lớn, rất cần nhớ các việc cần làm trong một ngày để không ai phải nhắc nhở em 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề (10’) - GV yêu cầu HS vẽ ra giấy các - HS thực hiện theo yêu cầu. khoảng thời gian trong ngày và trình - HS thực hiện : kẻ bảng; Vẽ vào từng bày theo cách của mình. khoang màu; Dùng các mẩu giấy, băng dính giấy để gắn lên thời gian biểu. - GV mời HS thảo luận theo nhóm 4( - HS thảo luận và thưc hành yêu cầu: 3 phút): - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của + So sánh lịch hoạt động hằng ngày mình. của các bạn trong nhóm. Nêu sự giống và khác nhau. + giải thích về sự khac snhau và giống nhau ấy. + Góp ý cho thời gian biểu của các bạn; điều chỉnh thời gian biểu sau nhận xét và góp ý của bạn. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - HS đại diện trình bày. - HS nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. => GV kết luận: Hằng ngày, có những hoạt động chúng ta thường xuyên thực hiện. Thời gian biểu sẽ giúp chúng ta làm việc có kế hoạch, giờ nào việc ấy. 4. Vận dụng - GV đề nghị HS về nhờ người thân - HS lắng nghe. góp ý cho thời gian biểu của mình. - GV gợi ý cho HS hãy trang trí thời - HS thực hiện theo ý tưởng. gian biểu của mình đẹp mắt và dễ nhìn. - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của ? Qua bài học hôm nay các em đã mình. nhận biết được thêm điều gì? GV nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________
  12. Tự nhiên xã hội Bài 4: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác nhau. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở bài hát “ Cả nhà thương nhau” - HS nghe và hát theo. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian khác nhau. (Làm việc nhóm)
  13. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Thảo luận nhóm 4: Học sinh - GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số đọc yêu cầu, mỗi học sinh chia hình ảnh của gia đình theo thời gian(Nếu có), sẻ nhóm về các sự kiện lớn của hoặc có thể vẽ tranh hoặc kể bằng lời. gia đình dựa trên một số hình + Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? ảnh hoặc dựa vào trí nhớ... Nội dung của hình ảnh là gì? + Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì? + Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh - Một số học sinh trình bày. đó như thế nào? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu nhóm 2) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo luận nhóm đôi và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Vận dụng - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây - Học đọc cá nhân. giờ,em có thể”. - Quan sát hình. - Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói về nội dung của hình. + Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì? HSTrả lời. + Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành viên gia đình họ nội họ ngoại chưa? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học,
  14. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Thứ Ba, ngày 4 tháng 10 năm 2022 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ______________________________ Tiếng Việt NHỚ VIẾT: ĐI HỌC VUI SAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời:..sỏi + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: ...xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên - HS lắng nghe. nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... Qua đó thấy được
  15. niềm vui của các bạn nhỏ. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 3 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. - HS nhớ và viết bài vào vở. TG: 15p - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho - GV nhận xét chung. nhau. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh - các nhóm sinh hoạt và a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x làm việc theo yêu cầu. . - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ... cá nhân ngã . Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, xẻng, tảng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. đá, sỏi đá... Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x (hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật,bắt đầu - ... Trò chơi truyền điện. bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV gợi mở thêm:
  16. Từ ngữ chỉ sự vật s Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả sấu, mạc, chim sẻ, hỏi song cửa, cửa sông, suối, sầu xổ, xổ số, xẻ riêng,sung túc, thịt,... sung sướng, sư sãi... - Đại diện các nhóm trình x Xẻ gỗ, hoa xoan, Dấu Diễu hành, bồi bày xóm làng, xanh ngã dưỡng, liều lĩnh, xao, xinh đẹp, nghĩ ngợi, yên xấu xí, xúc phạm tĩnh.. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV gợi ý cho HS về các hoạt động vui chơi, học tập khi - HS lắng nghe để lựa đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm chọn. nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói những điều mình thích khi đến trường và những điều mình không thích (buồn). (Lưu ý: là phải trao đổi với người - Lên kế hoạch trao đổi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản với người thân trong thời hồi để tìm ra phương thức phù hợp. điểm thích hợp - Nhận xét tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. - Thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  17. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe. + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào - HS tham gia trò chơi trả lời chậm là bị phạt trò soi gương + HS Trả lời + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x 3 = ? rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời HS để trả lời câu hỏi. câu hỏi - Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8 - HS TL: Mỗi con bạch tuộc có 8 - Vậy ta có phép tính nào? xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 16 8 x 2 = ? xúc tu. -Từ phép tính 8 x 2 = 16 ta suy ra được phép 8 x 2= 16 chia như thế nào? 16 : 8 = 2 * Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 b. ( Làm việc nhóm) - GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 - HS suy nghĩ và bảng chia 8 - Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta được kêt quả của 8 x 3. - HS làm việc theo nhóm. - Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8 -HS đọc nối tiếp và luyện đọc - Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để thuộc thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8.
  18. 2. Hoạt động - HS nêu điền số vào chỗ dấu?. Bài 1: ( Làm việc cá nhân) - Làm tính nhân - GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1 - GV gợi ý: + muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế - Làm tính nhân nào? - Làm tính chia + Muốn tìm thương khi biết số bị chia và só - HS nhận xét bố sung cho nhau chia ta làm thế nào? - Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước - HS hợp tác thảo luận trong nhóm lớp - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: ( Làm việc nhóm ) - GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi - Đại diện nhóm báo cáo trong bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi 8 x 6 = 48 báo cáo kết quả tìm được. 8 x 10 = 80 - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và 8 x 4 = 32 báo cáo trước lớp. 8 x 5 = 40 - GV nhận xét, tuyên dương. 8 x 3 = 24 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép thức đã học vào thực tiễn. tính nhân hoặc chia) - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. - Thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. 2. Năng lực chung.
  19. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho các nhóm thi đọc bảng nhân - HS các nhóm thi đọc. 8 và bảng chia 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cặp đôi) - GV hướng dẫn quan sát sách HS và nêu yêu - HS quan sát nêu yêu cầu: Nêu các cầu bài1. số còn thiếu - Cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời kết quả - Các cặp đôi báo cáo trước lớp: a/ 8, 16, 24, ?, ?, 48, ?, 64, ?, 80 a/ 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56, 64, 72, b/ 80, 72, 64, ?, 48, ?, 32, ?, ?, 8 80. b/ 80, 72, 64, 56, 48, 40, 32, 24, 16, 8. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. -HS nhận xét bổ sung cho nhau Bài 2: ( Làm việc cá nhân ) - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu: Điền số vào chỗ trống có - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 2 phút vận dấu hỏi dụng bảng nhân 8 để trả lời kết quả điền số - HS trả lời vào dấu ? - HS nhận xét và bổ sung cho nhau - Lưu ý HS tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. - Đại diện các nhóm nêu: Chọn kêt Bài 3: ( Làm việc nhóm ) quả cho mỗi phép tính - GV cho các nhóm nêu yêu cấu bài 3 và thảo - HS làm việc theo nhóm.
  20. luận - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo cáo trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đọc đề Bài 4: ( Làm việc cá nhân ) - HS làm bài vào vở - GV cho HS đọc đề bài - HS trình bày bài giải trên bảng lớp - Cho HS phân tích đề bài, tóm tắt, tìm lời giải a/ Bài giải và trình bày bài giải 3 con cua có số cái chân là 8 x 3 = 24 ( cái ) Đáp số: 24 cái chân b/ Bài giải 6 con cua có số càng là 2 x 6 = 12 ( cái ) Đáp số: 12 cái càng - HS nhận xét bố sung cho nhau - GV thu vở chấm và nhận xét. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép đã học vào thực tiễn. tính nhân 8 hoặc chia 8 ) Ví dụ: bông hoa ghi sẵn 8 x 7 = ? hoặc 72 : 8 + HS trả lời nhanh và đúng , sai hoặc = ? trễ thời gian sẽ bị phạt kêu tiếng kêu của gà, vịt... - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.