Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 50 trang Lệ Thu 03/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_van.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 5 Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - VĂN HÓA ỨNG XỬ TRƯỜNG HỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường. - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Cam kết thực hiện văn hóa trong nhà trường. 3. Phẩm chất - Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt nội quy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Ổn định tổ chức. buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. - Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. + Đứng nghiêm trang - GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát - Nhận xét và phát động các phong trào thi Quốc ca đua của trường. - Học sinh lắng nghe B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu văn hóa ứng xử trong nhà trường - GV cho HS hát theo băng nhạc bài hát: Em yêu trường em Sáng tác: Hoàng Vân - Học sinh hát. - GV đọc cho HS nghe những văn hóa cần thực hiện trong nhà trường. - Lớp trưởng thay mặt cam kết thực hiện - HS lắng nghe. những văn hóa cần thực hiện trường, lớp. - HS lắng nghe. C. Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những - HS lắng nghe HS tham gia tích cực. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ______________________________
  2. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6. - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6, bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, vở và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”nêu các bảng nhân, chia 3, 4, 5, 6. - GV nêu luật chơi và cách chơi. - HS lắng nghe. - HS chơi. - HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Nêu các số còn thiếu - GV mời 1 HS nêu YC của bài - Yêu cầu học sinh tìm và chia sẻ số còn thiếu - 1 HS nêu: Nêu các số còn thiếu với bạn - HS chia sẻ với bạn - Mời HS nêu các số còn thiếu ở phần a, b và a/ 24; 30; 42; 54 mời lớp nhận xét b/ 42; 36; 24; 12 -HS nhận xét
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi HS: -HS nghe + So sánh về các số ở phần a và b? - HS trả lời * Giống nhau: Đều là kết quả của phép nhân trong bảng 6 * Khác nhau: + Phần a là dãy số cách đều 6 tăng dần - GV NX và chốt: + Phần b là dãy số cách đều 6 Dãy số là kết quả của phép nhân trong bảng 6 giảm dần dần nên muốn tìm số ta chỉ cần đếm cách đều 6. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - HS nghe - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết - 1HS nêu: Số số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS thực hiện theo yêu cầu của - GV Số cần điền lần lượt là: 24; 8; 4 Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -1HS trình bày Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS nghe - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tính nhẩm các phép tính rồi viết -1HS nêu: Số số thích hợp ở ô có dấu “?” - HS thực hiện theo yêu cầu của GV Số cần điền lần lượt là: a/ 24; 36; 18; 30; 42 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b/ 5; 7; 10; 9; 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện 1 nhóm trình bày Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số? - HS nghe - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS viết số thích hợp ở ô có dấu “?” -1HS nêu: Số - HS thực hiện theo yêu cầu của GV vào vở a/ Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. b/ Số bút chì màu ở 4 hộp là: - Mời 6 x 4 = 24 (chiếc) HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -1HS trình bày - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe -GV hỏi: Vì sao phần b lấy 6 x4 mà không -HS giải thích: Vì 1 hộp có 6 chiếc phải 4 x 6? nên tìm 4 hộp có số chiếc bút chì
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV nhận xét màu ta lấy số bút ở 1 hộp là 6 Bài 5: (Làm cá nhân) nhân với số hộp cần tìm là 4. - GV mời HS đọc bài toán - HS nghe - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - 1HS đọc bài toán - HS trả lời: + Bài toán hỏi gì? + 1 thanh gỗ dài 60 cm được cưa thành 6 đoạn bằng nhau. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở + Hỏi mỗi đoạn gỗ đó dài bao nhiêu xăng- ti- mét? - HS làm vào vở. Bài giải Mỗi đoạn gỗ dài là: - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn 60 : 6 = 10 (cm) nhau. Đáp số:10cm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét bài bạn HS nghe 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi hái hoa - HS tham gia để vận dụng kiến sau bài học để củng cố bảng nhân 6, bảng chia thức đã học vào thực tiễn. 6 - HS trả lời: + Câu 1: 6 x 4 = ? + Câu 1: 6 x 4 = 24 + Câu 2: 36 : 6 = ? + Câu 2: 36 : 6 = 6 + Câu 3: Một đoạn dây dài 54 cm được cưa + Câu 3: Mỗi đoạn dây dài 9cm thành 6 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây đó dài bao nhiêu xăng –ti - mét? * GV nhận xét tiết học. - HS nghe *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: TẠM BIỆT MÙA HÈ. ĐỌC MỞ RỘNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè ( bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng). - Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi phiếu đọc sách. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài văn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Nói với bạn cảm nghĩ của em khi mùa hè + HS 2 – 3 em phát biểu ý kiến trước kết thúc. lớp + Câu 1: Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp lánh” và + Đọc và trả lời câu hỏi Bài thơ thể nêu nội dung bài. hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng + GV nhận xét, tuyên dương. dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc cả bài ( giọng đọc nhẹ nhàng và - HS lắng nghe cách đọc. chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
  6. - GV chia đoạn: (5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến những gì nhỉ?. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thật là thích. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kho chuyện thú vị. + Đoạn 4: Tiếp theo đến vài chiếc bánh - HS đọc nối tiếp theo đoạn. mì. - HS đọc từ khó. + Đoạn 5: còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước - HS quan sát tranh lớp. - Luyện đọc từ khó: Diệu, háo hức,sầu riêng, cụ Khởi... - GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu - HS trả lời nhân vật Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai mẹ con đang hái quả. - GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo - 2 – 3 HS đọc em, hai nhân vật trong tranh là ai? Họ đang làm gì?Tên của loài cây trong tranh là gì? - Luyện đọc câu dài: - HS đọc giải nghĩa từ. Diệu yêu những người cô/người bác/tảo tần bán từng giỏ cua,/mớ tép: Yêu cả những người bà/sáng nào cũng dắt cháu đi - HS luyện đọc theo nhóm 4. mua/một ít kẹo bột,/vài cái bánh mì. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Kì thú, tỉ tê, tảo tần. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạntheo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Câu 1:Vì sao đêm trước khai giảng,Diệu + Đêm trước khai giảng, Diệu nằm nằm mãi mà không ngủ được? mãi mà không ngủ được vì háo hức chờ đến sớm mai đến lớp. + Em đã bao giờ hồi hộp chờ đợi điều gì -HS trả lời. đó đến mức không ngủ được chưa? + Câu 2: Mùa hè, Diệu đã làm những gì? + Mùa hè,Diệu đã đi thu hái quả,đến chơi nhà bà cụ Khởi và cùng mẹ ra chợ. + Câu 3: Nói về những trải nghiệm của
  7. Diệu trong mùa hè? a.Khi ở nhà bà cụ Khởi:Diệu chơi với a.Khi ở nhà bà cụ Khởi bà và nghe bà kể chuyện,Diệu cảm b.Khi ở góc chợ quê nghèo. nhận rằng bà làm được rất nhiều việc và kể chuyện rất hay. b.Khi ở góc chợ quê nghèo,Diệu thấy nhiều con người và cuộc sống khác nhau,Diệu thấy yêu thương tất cả. + Câu 4: Em thích nhất trải nghiệm nào của Diệu trong mùa hè vừa qua?Vì sao? +HS trả lời theo cảm nghĩ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - 2-3 HS nêu lại nội dung bài - GV chốt: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày -HS nghe. khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS đọc nối tiếp cả lớp nhìn vào sách đọc - HS luyện đọc nối tiếp. theo. - HS đọc theo nhóm. - Đọc mở rộng - Cho HS thảo luận nhóm chia sẻ những - Đọc sách nấu ăn hoặc những bài đọc văn bản đã được đọc ở tuần trước về công về công việc làm bếp. Viết phiếu đọc việc làm bếp(ngày đọc, tên bài, tác giả, sách theo mẫu. món ăn,...) PHIẾU ĐỌC SÁCH - HS tập ghi phiếu đọc sách theo gợi ý - Ngày đọc: .... trong SHS - Tên bài: .... - GV hướng dẫn HS đánh giá mức độ yêu - Tác giả: ... thích của mình bằng cách tô màu vào các Món ăn hoặc Thông tin quan ngôi sao, hoạt động làm trọng hoặc thú vị bếp được nói đối với em: .... đến: .... Mức độ yêu thích: 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào thực tiễn đã học vào thực tiễn. cho học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh một số - HS quan sát video. làng quê ở Việt Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh
  8. đẹp nào mà em thích ở một số làng quê? + HS trả lời - Về nhà đọc sách nấu ăn hoặc những bài đọc về công việc làm bếp để vận dụng vào trong cuộc sống. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ ba, ngày 3 tháng 10 năm 2023 Toán BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. bài giảng Power point. - SGK, bộ đồ dùng toán 3, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 6 x 3 = ? + Trả lời: 6 x 3 = 18 + Câu 2: 6 x 5 = ? + Trả lời: 6 x 5 = 30 + Câu 3: 6 x 4 = ? + Trả lời: 6 x 4 = 24 + Câu 4: 6 x 7 = ? + Trả lời: 6 x 7 = 42 + Câu 5: 6 x 8 = ? + Trả lời : 6 x 8 = 48 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới
  9. 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán. - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải bài toán. - GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán - HS trả lời: Một đội chơi kéo - Bài toán cho biết gì? co có 7 bạn. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi 2 đội chơi kéo co có bao nhiêu bạn ? - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có 7 bạn, vậy hai đội sẽ có 14 bạn. Ta có phép nhân: - GV nhận xét 7 x 2 = 14 - GV hỏi: Hai đội có 14 bạn vậy mỗi đội có - HS trả lời: Hai đội có 14 bạn bao nhiêu bạn? vậy mỗi đội có 7 bạn, ta có phép - GV nhận xét chia: 14 : 2 = 7 - GV ghi lên bảng phép nhân 7 x 2 = 14 - HS đọc - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 7, - HS thảo luận và viết nhanh bảng chia 7, tương tự cách hình thành bảng bảng nhân 7, bảng chia 7 ra nhân 5, bảng chia 5, yêu cầu HS thảo luận bảng con cách hình thành bảng nhân 7, bảng chia 7. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS theo dõi * Nhận xét: Thêm 7 vào kết quả 7 x 2 = 14 ta được kết quả của phép nhân 7 x 3 = 21. - Học sinh đọc bảng nhân 7, bảng chia 7 vừa - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng lập được nhân 5 lần + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học -Tự học thuộc lòng bảng nhân 7, thuộc lòng bảng nhân này. bảng chia 7 - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Đọc bảng nhân. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng - Thi đọc thuộc bảng nhân 7, nhân 7, bảng chia 7. bảng chia 7. *Hoạt động Bài 1: Số? (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS nêu y êu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - Nhóm làm bài vào phiếu học phiếu học tập nhóm. tập - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đọc bài làm của nhóm - Nhận xét.
  10. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (Làm việc cá nhân) Rô bốt lấy các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28. Hỏi Rô bốt lấy được bao nhiêu quả bóng? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài -HS nêu yêu cầu bài - GV gợi ý HS dựa vào bảng nhân 7 , bảng chia 7 đã học để làm bài. - GV cho HS làm bài vào vở -HS làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS nhận xét lẫn nhau Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Mỗi tuần lễ có 7 ngày. Bố của Mai đi công tác 4 tuần lễ. Hỏi bố của Mai đi công tác bao nhiêu ngày? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc yêu cầu + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở +Muốn biết bố của Mai đi công tác bao nhiêu ngày ta làm tính gì ? Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. - HS đọc bài, HS khác lắng GV kết luận. nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài giải - GV cho HS làm bài tập vào vở. Số ngày bố của Mai đi công tác - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. là : 7 x 4 = 28 ( ngày ) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số : 28 ngày. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, + HS trả lời:..... bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. * GV nhận xét tiết học.
  11. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Giáo dục thể chất ( Cô Huệ dạy) _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MÙA HÈ. DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiế III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” - HS tham gia chơi: Thi tìm những từ ngữ chỉ hoạt động được kết hợp với mỗi từ chỉ sự vật sau: - Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, .. - rau, thịt, cá. Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ... Cá: Kho cá, rán cá, .... - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè. Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa hè
  12. theo gợi ý SGK - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. Thời Đồ Đồ Trang Hoạt Bài1:Tìm các từ ngữ nói về mùa hè theo tiết ăn dùng phục động gợi ý dưới đây: thức Thời Đồ ăn Đồ Trang Hoạt uống tiết thức dùng phục động M:nóng Kem Quạt Áo Bơi uống nực phông M:nóng Kem Quạt Áo Bơi nực phông - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS làm việc theo nhóm 2. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày: b. Dấu hai chấm trong câu sau đây - Các nhóm nhận xét, bổ sung. được dùng để làm gì? Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hai - HS đọc yêu cầu bài SGK chấm có mấy tác dụng? - HS trả lời: Dấu hai chấm có 3 tác dụng: 1. Dùng để báo hiệu lời nói trực tiếp. 2. Báo hiệu phần liệt kê. 3. Báo hiệu phần giải thích.Với bài này chỉ nhận diện 1 tác dụng của dấu - Mời HS khác nhận xét. hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. kê. Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm thay cho ô vuông. - Bài tập này luyện cho HS cách sử dụng dấu hai chấm. - Như vậy các em cần nắm được tác dụng -HS sẽ tự điền dấu hai chấm vào chỗ của dấu hai chấm vừa được học ở bài tập thích hợp. 2. - HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 3. 3. Vận dụng Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm thay cho ô vuông. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mùa hè có rất nhiều loài hoa hoa hồng, hoa phượng, hoa mười giờ,... Hoa nào cũng đẹp,cũng rực rỡ sắc màu
  13. b.Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể làm khi hè đến đi cắm trại, đi tắm biển, tham gia các câu lạc bộ - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. Kết quả: a. Loài hoa: hoa hồng, hoa phượng, .......sắc màu. b........hè đến: đi cắm trại, đi tắm biển, tham gia các câu lạc bộ. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét bổ sung. - Theo dõi bổ sung. - GV cho HS đọc bài mở rộng “Tập nấu - HS đọc bài mở rộng. ăn” trong SGK. - GV trao đổi về những dụng cụ nhà bếp, - HS trả lời theo ý thích của mình. biết tên các loại thực phẩm,công thức nấu món trứng đúc thịt. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những hoạt động yêu thích của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC ĐỐI VỚI MỘT NGƯỜI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những người xung quanh, biết quan sát và có ý thức giúp đỡ mọi người (thông quanhân vật Diệu trong “Tạm biệt mùa hè” - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia chơi: động bài học. + Câu 1: Cho HS thi tìm các mùa trong năm. + Câu 2: Đọc 2 đoạn cuối bài - 1 HS đọc bài và trả lời: “Tạm biệt mùa hè” trả lời câu - Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé hỏi: Nội dung của bài nói gì? Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ - GV nhận xét, tuyên dương lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè - GV dẫn dắt vào bài mới vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc câu chuyện “Tạm biệt mùa hè” Bài 1: Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè.Trao đổi với bạn về những nội dung theo gợi ý trong bảng. - Bài này là bức chuẩn bị cho - Đọc lại câu chuyện tạm biệt Mùa Hè. Trao đổi HS viết đoạn văn nêu cảm với bạn về những nội dung theo gợi ý trong bảng nghĩ của mình về một nhân dưới đây. vật. HS sẽ phân tích kĩ hơn về - HS trao đổi nhóm đôi. nhân vật Diệu; Mỗi một hành - Đại diện nhóm trình bày động thái độ của Diệu sẽ có - Nhóm khác nhận xét bổ sung. những tác động cụ thể tới - Kết quả: người đọc. Những việc Suy nghĩ Suy nghĩ, cảm - HS trao đổi với nhau về làm của Diệu cảm xúc xúc của em về những tác động đó. của Diệu việc làm của Diệu - HS trao đổi trả lời miệng. Diệu vào Thích -Diệu là cô bé - GV nhận xét bổ sung vườn hái quả thú và chăm làm,... Những việc Suy Suy nghĩ, cùng mẹ hào hứng -Diệu biết quan làm của nghĩ cảm xúc tâm, giúp đỡ mẹ, Di u cảm của em ... xúc về việc của làm của -Diệu thật tình Diệu Diệu cảm, thật đáng Diệu vào Thích -Diệu là yêu! vườn hái thú và cô bé
  15. quả cùng hào chăm Diệu đến thăm Diệu -Diệu là cô bé mẹ hứng làm,... bà cụ Khởi và thấy bà thân thiện,dễ rung -Diệu trò chuyện với kể động,yêu quý biết quan tâm, giúp bà chuyện hàng xóm,... đỡ mẹ, ... rất -Diệu hay,Diệu thật tình thích cảm, thật nghe bà đáng kể yêu! Diệu đến chuyện thăm bà cụ -Diệu ra chợ -Diệu -Diệu rất chịu khó Khởi và cùng mẹ và yêu mọi quan sát cuộc trò chuyện được gặp người sống xung với bà nhiều người. quanh,là cô bé -Diệu ra biết yêu thương chợ cùng mẹ và được mọi người(cả gặp nhiều những người Diệu người. chưa từng quen) Hoạt Động 2: Nói Bài 2: Nói về tình cảm, cảm Bài 2: Nói về tình cảm, cảm xúc của em đối với xúc của em đối với người bạn người bạn mà em yêu quý. mà em yêu quý. HS đọc các gợi ý ở mục 2. - GV gọi HS đọc các gợi ý ở mục 2 - HS làm việc nhóm đôi theo 3 câu hỏi gợi ý. - Yêu cầu HS làm việc nhóm A. Em muốn nói về đôi. tình cảm cảm xúc của em đối với - GV quan sát học sinh, hỗ trợ Tình cảm,cảm bạn nào? những nhóm khi cần. xúc của em - Đại diện một số nhóm phát đối với một người bạn B.Bạn đó có điểm gì biểu ý kiến. khiến em yêu quý? - GV- HS nhận xét góp ý. C.Em có tình cảm, cảm xúc như thế nào đối với bạn đó. Hoạt động 3: Viết Bài 3: Viết 2 - 3 câu thể hiện tình cảm,cảm xúc của em đối với bạn theo gợi ý C ở bài 2. - GV yêu cầu HS tự viết. - HS viết bài
  16. - GV gọi vài HS đọc bài của - HS đọc bài trước lớp mình trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét bổ sung. 3. Vận dụng - GV nhắc HS về nhà đọc bài viết của mình cho người thân - HS lắng nghe. nghe và nghe người thân góp ý. - Suy nghĩ xem sau khi người thân góp ý, em có muốn thay - HS trả lời theo ý thích của mình. đổi gì trong bài viết của mình - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. không? *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội Bài 4: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hệ thống hóa được kiến thức đã học về chủ đề gia đình. - Xử lý được một số tình huống giả định liên quan đến an toàn khi ở nhà và thể hiện tình cảm với họ hàng. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Sơ đồ tranh 20 phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh thi ai nhanh, ai đúng. Gv - HS lắng nghe, thi đua trả lời. nêu câu hỏi HS thi đua xung phong nêu câu trả lời + Trả lời:Ông nội, bà nội, bác + Bên nội của Hoa có những ai? trai, bác dâu và 2 anh chị em họ + Trả lời: Ông ngoại, bà ngoại, + Bên ngoại của Hoa có những ai? dì, chú và 1 em họ. - HS trả lời. +Nêu những nguyên nhân cháy nhà mà em - HS lắng nghe. biết? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - GV chuẩn bị sơ đồ và cầu HS thảo luận hoàn nhóm. Sau đó mời học sinh trình bày kết quả. - Học sinh đọc yêu cầu bài thảo luận nhóm 4. Sau đó đại diện trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Vận dụng (Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình yêu cầu bài và tiến hành thảo bày kết quả. luận. + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết - Đại diện các nhóm trình bày: Tranh vẽ về tình huống gì? Hành động, lời nói + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang của các bạn nhỏ trong tranh là nên làm hay đốt lửa gần nhà sàn, bên cạnh là không nên làm? Tình huống đó có thể dẫn tới các vận dụng dễ cháy điều gì hay thể hiện điều gì? Nêu cách xử lý + Tranh 2: Mẹ muốn con gái đi từng tình huống? thăm một người họ hàng bị ốm, nhưng người con từ chối vì không thích.
  18. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - GV chốt nội dung và giáo dục học sinh phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà và thực hiện các việc làm để thể hiện tình cảm, sự gắn bó trong gia đình và họ hàng. 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. mô tả về một số người thân trong gia đình họ - Học sinh tham gia chơi: hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là bà ngoại. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố + Đó là chú. mình là ai? + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ + Đó là dì. mình là ai? + Đó là anh họ. + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là gì? - Lắng nghe. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Lắng nghe, thực hiện yêu cầu. - Chuẩn bị một số hình ảnh về các sự kiện của gia đình (nếu có). - Về nhà ghi chép lại các việc đã làm hàng - Lắng nghe, thực hiện yêu cầu. ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà để trình bày vào tiết sau. - Lắng nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TỪ NGỮ CHỈ HOẠT ĐỘNG. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, hoạt động. + Xếp được các từ chỉ hoạt động vào các nhóm. + Viết được những việc em đã làm trong ngày hôm nay 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  19. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện. Mỗi HS - HS tham gia trò chơi. tìm một từ chỉ hoạt động. Điện xì đến em nào là em đó nêu một từ chỉ hoạt động. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - HS lắng nghe. + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng tìm thêm các từ chỉ hoạt động 2. Luyện tập Bài 1: Xếp các từ chỉ hoạt động dưới đây thành 2 nhóm: Kho, bò, nấu, hầm, xuống, rán, trèo, thái, xào, luộc, nhặt, nướng, chiên, nhảy a)Từ chỉ hoạt động di chuyển: b)Từ chỉ hoạt động nấu ăn: - HS thảo luận theo nhóm , xếp các từ phù - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào vở. hợp vào các nhóm - Gọi đại diện nhóm nêu - Đại diện các nhóm nêu. Nhma khác nhận xét, chữa bài. - GV tư vấn, khen học sinh. Bài 2: Em hãy kết hợp từ chỉ hoạt động ở bài 1 với mỗi từ chỉ sự vật sau: Thịt, cá, rau. Hãy đặt câu với cụm từ tìm được. - GV cho HS làm bài trong vòng 7 phút. - HS làm bài - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS. - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau.
  20. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. Bài 3: Em hãy ghi lại những việc đã làm trong ngày hôm nay.? - HS tự nhớ lại những việc đã làm, việc làm ở - HS làm việc cá nhân nhà, ở lớp - Chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước - HS chia sẻ: Ngày ....... lớp. Hôm nay, mình đã ăn uống đúng giờ, làm bài tập về nhà đầy đủ, tập thể dục buổi sáng và chiều, giúp mẹ làm việc nhà, đi ngủ sớm Mình cảm thấy hôm nay rất vui và có ích 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau: Về nhà tìm thêm các - HS lắng nghe, thực hiện. từ chỉ hoạt động, đặt các câu với từ vừa tìm được. - Nhận xét tiết học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: THỜI GIAN BIỂU CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra. - Xác định đượcnhững thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. 3. Phẩm chất - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC