Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân (tiếp theo)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân (tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_van.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân (tiếp theo)
- TUẦN 6 Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2021 Tốn TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số. - Vận dụng giải các bài tốn cĩ lời văn. - BT tối thiểu HS cần làm : bài 1, Bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ , trách nhiệm, cĩ hứng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Viết các số từ 10 đến 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS đọc bảng chia 6 Giới thiệu bài: Trong tiết học này cơ hướng dẫn chúng ta biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số và áp dụng để giải bài tốn cĩ lời văn. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn HS tìm một trong các phần bằng nhau của một số - HS quan sát sơ đồ minh họa và nêu : - 2 em đọc, lớp đọc thầm. - Yêu cầu học sinh nêu lại yêu cầu bài tập. + Làm thể nào để tìm 1 của 12 cái kẹo ? 3 + Ta lấy 12 cái kẹo chia thành 3 phần bằng nhau, mỗi phần chính là 1 số kẹo 3 cần tìm. - 1HS lên chia 12 cái kẹo thành 3 phần bằng nhau, cả lớp cùng quan sát. - Giáo viên vẽ sơ đồ để minh hoạ. 12 cái ? cái + Ta chia 12 cái kẹo thành 4 phần bằng nhau mỗi phần chính là 1 số kẹo cần 4 tìm. - Yêu cầu 1HS lên thực hiện chia 12 cái kẹo thành 3 phần bằng nhau. Sau đĩ 1 HS khác lên bảng trình bày bài giải, lớp nhận xét bổ sung. 1
- Bài giải Chị cho em số kẹo là: 12 : 3 = 4 (cái) Đáp số: 4 cái kẹo + Giáo viên hỏi thêm: Muốn tìm 1 của 12 cái kẹo ta làm như thế nào ? 4 - Ta lấy số đĩ chia cho số phần. - 2 HS nhắc lại. H: Vậy: Muốn tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số ta làm thế nào? + Muốn tìm một trong các phần bằng nhau của một số, ta lấy số đĩ chia cho số phần. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: H: 1/3 của 15 bơng hoa là bao nhiêu bơng hoa? H: 1/2 của 12 cái kẹo là bao nhiêu cái kẹo? H: 1/4 của 16 cái bút chì là bao nhiêu cái bút chì? - Gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS tự làm Chẳng hạn: 1 của 8 kg là 4 kg bằng cách tính nhẩm 8 chia 2 bằng 4. 2 - Tương tự các bài b, c, d. - HS làm vào vở - 3 HS nêu kết quả - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại đáp án. 1/ 1/2 của 8 kg là: 8 : 2 = 4 (kg) 2/ 1/4 của 24 lít là: 24 : 4 = 6 (lít) 3/ 1/5 của 35 m là: 35 : 5 = 7 (m) 4/ 1/6 của 54 phút là: 54 : 6 = 9 (phút) Bài 2: GV cho HS đọc bài tốn rồi tĩm tắt và giải H: Bài tốn cho biết gì? Hỏi gì? H: Muốn tìm cửa hàng đĩ đã bán mấy mét vải ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở. - 1 HS làm bảng phụ. Cả lớp và GV nhận xét Bài giải Cửa hàng bán số mét vải xanh là: 40 : 5 = 8 (m) Đáp số: 8m Lưu ý: Từ tiết học này, khi cần xác định 1 phần mấy của một số thì được sử dụng phép chia 4. Củng cố - Nhắc lại cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số. - GV nhận xét giờ học. 5. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... 2
- Tiếng anh Cơ Hương dạy _________________________________ Luyện từ và câu SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được 1 kiểu so sánh mới: So sánh hơn kém. - Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở bài tập 2. - Biết thêm các từ so sánh vào những câu chưa cĩ từ so sánh ở bài tập 3, 4. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: cĩ hửng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS Lắng nghe bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn BT2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho lớp tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ, câu văn sau: a) Con gì mào đỏ Lơng mượt như tơ Sáng sớm tinh mơ Gọi người thức dậy b) Mặt trời mới mọc như quả cầu lửa đỏ ối. - HS trả lời. GV nhận xét. Giới thiệu bài: Các tiết học trước các em đã được tìm hiểu về so sánh, tiết học hơm nay cơ trị chúng ta cùng đi tìm hiểu vẻ đẹp của các hình ảnh so sánh theo một kiểu so sánh mới đĩ là kiểu so sánh hơn kém. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: 2 HS đọc nội dung bài tập. - Bài tập 1 yêu cầu ta làm gì? - HS: Tìm hình ảnh so sánh trong các câu thơ a, b, c. - Tổ chức cho HS hoạt động nhĩm 2 trong 3 phút. - Đại diện các nhĩm phát biểu; các nhĩm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại đáp án đúng Hình ảnh so sánh a) Cháu khoẻ hơn ơng nhiều! Ơng là buổi trời chiều. Cháu là ngày rạng sáng. b) Trăng khuya sáng hơn đèn. 3
- c) Những ngơi sao thức chẳng bằng mẹ đã thức vì con. Mẹ là ngọn giĩ của con suốt đời. Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS tìm những từ so sánh trong các khổ thơ. - HS trả lời: hơn, là, là, hơn, chẳng bằng, là. - GV cùng lớp nhận xét. - Cách so sánh Cháu khỏe hơn ơng nhiều và Ơng là buổi trời chiều cĩ gì khác nhau? Hai sự vật được so sánh với nhau là ngang bằng hay hơn kém? - HS: Câu Cháu khỏe hơn ơng nhiều, sự vật cháu được so sánh với sự vật ơng, hai sự vật này khơng ngang bằng nhau mà cĩ sự chênh lệch hơn kém, cháu hơn ơng. - Câu Ơng là buổi trời chiều, hai sự vật được so sánh với nhau là ơng và buổi trời chiều cĩ sự ngang bằng nhau. - Vậy sự khác nhau về cách so sánh trong 2 câu này là do đâu? - HS: do từ chỉ sự so sánh: từ “hơn” chỉ so sánh hơn kém, từ “là chỉ so sánh ngang bằng. - Tổ chức cho HS hoạt động nhĩm 4 tìm các kiểu so sánh ngang bằng hay hơn kém trong 3 phút. - GV lấy 2 bảng phụ treo lên bảng rồi cùng HS nhận xét, chốt lại đáp án đúng. Hình ảnh so sánh Từ chỉ sự so Kiểu so sánh sánh a) Cháu khoẻ hơn ơng nhiều! Hơn Hơn kém Ơng là buổi trời chiều. Là Ngang bằng Cháu là ngày rạng sáng. Là Ngang bằng b) Trăng khuya sáng hơn đèn. Hơn Hơn kém c) Những ngơi sao thức Hơn kém chẳng bằng mẹ đã thức vì Chẳng bằng con. Mẹ là ngọn giĩ của con suốt đời. Là Ngang bằng H: dựa vào đâu ta biết được so sánh nào là so sánh hơn, so sánh nào là so sánh ngang bằng? - HS: dựa vào từ chỉ sự so sánh. H: Từ chỉ sự so sánh nào chỉ sự so sánh hơn kém: hơn, chẳng bằng, kém hơn H: Từ chỉ sự so sánh nào chỉ sự so sánh ngang bằng: là, như, tựa như . Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. H: bài tập yêu cầu ta làm gì? - HS: tìm các sự vật được so sánh với nhau. - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập. - HS trả lời: Quả dừa - Đàn lợn con. 4
- Tàu dừa - Chiếc lược. H: Các hình ảnh so sánh trong bài tập 3 khác gì các hình ảnh so sánh trong bài tập 1? - HS: Khơng cĩ từ chỉ sự so sánh mà hai sự vật được so sánh với nhau bởi dấu gạch ngang. Bài 4: HS đọc yêu cầu bài. H: Các sự vật trong bài 3 là hình ảnh so sánh ngang bằng hay hơn kém? - HS: so sánh ngang bằng. - GV tổ chức cho HS thi tìm theo nhĩm 4 trong 3 phút - GV lấy kết quả của HS đối chiếu và chốt đáp án đúng Quả dừa Như, là, như là, tựa, tựa như, Đàn lợn con nằm trên tựa như là, như thể... cao Tàu dừa Như, là, như là, tựa, tựa như, tựa Chiếc lược chải vào như là, như thể ... mây xanh HĐ3. Hoạt động vận dụng - HS nhắc lại những nội dung vừa học. - Yêu cầu HS đặt 1 câu cĩ hình ảnh so sánh ngang bằng và 1 câu cĩ hình ảnh so sánh hơn kém. - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về trường học. Dấu phẩy. _____________________________ Tập viết ƠN CHỮ HOA C (Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa C. - Viết đúng tên riêng (Chu Văn An) bằng cở chữ nhỏ. - Viết câu ứng dụng bằng cở chữ nhỏ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Gĩp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, cĩ ý thức rèn chữ viết đẹp. - HSHN: Luyện viết chữ b, bố, bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chữ mẫu, chữ tên riêng. Câu ứng dụng viết trên dịng kẻ. - Bảng con, VTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS lên bảng viết: chữ C, Cửu Long. - Nhắc lại câu ứng dụng tiết trước. 5
- - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Ở tiết học trước chúng ta đã viết chữ hoa C, vậy trong tiết học này chúng ta tiếp tục ơn lại cách viết chữ viết hoa C và các chữ viết hoa V, A, N cĩ trong từ và câu ứng dụng. 2. Hoạt động khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm tất cả chữ hoa cĩ trong bài: Ch, V, A, N. - GV viết mẫu, đồng thời nhắc lại cách viết từng chữ. - GV viết mẫu, đồng thời nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết trên bảng con. b. Luyện viết từ ứng dụng - GV treo bảng từ ứng dụng. HS đọc từ ứng dụng - GV giới thiệu về. Chu Văn An: Là nhà giáo nổi tiếng đời Trần ( sinh năm 1292 , mất năm 1370). Ơng cĩ nhiều học trị giỏi, nhiều người sau này trở thành nhân tài của đất nước. - HS tập viết trên bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: Chim khơn kêu tiếng rảnh rang Người khơn nĩi tiếng dịu dàng dễ nghe. GV giúp HS hiểu lời khuyên câu Tục ngữ: Con người phải biết nĩi năng nhẹ nhàng, lịch sự. - HS tập viết các chữ trên bảng con: Chim; Người. HĐ2. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu: + Viết chữ Ch : 1 dịng; Chữ V, A: 1 dịng. + Viết tên riêng: 1 dịng. + Viết câu tục ngữ : 1 lần. - HS viết bài vào vở, GV theo dõi, hướng dẫn thêm. 6
- - GV chú ý trong Vở tập viết cĩ phần viết chữ nghiêng, HS phải viết đứng chữ nghiêng khơng viết chữ thẳng. - GV nhận xét bài một số em và nhận xét cụ thể lỗi các em hay mắc phải. Hướng dẫn HS sửa lỗi - Cho HS xem bài bạn viết đẹp. 3. Củng cố - Nhắc lại chữ hoa vừa viết và giải thích ý nghĩa câu ứng dụng. - Tuyên dương những em cĩ bài viết chữ đẹp - Hồn thành bài viết ở nhà. Luyện viết lại cho đúng các chữ hoa. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2021 Tập đọc NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm. - Hiểu từ ngữ : náo nức, mơn man, quang đãng. - Hiểu nội dung: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: cĩ hửng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: theo dõi bạn đọc và đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Tranh minh họa bài đọc. - Bảng phụ HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc lại bài: Bài tập làm văn và trả lời 1 câu hỏi trong bài. - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Các em ai cũng cĩ kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học. Bài văn Nhớ lại buổi đầu đi học của nhà văn Thanh Tịnh tả lại những cảm xúc của ơng khi cịn là một cậu bé lần đầu tiên theo mẹ tới trường. 2. HĐ hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm tồn bài b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: 7
- - Đọc nối tiếp câu. - Đọc nối tiếp đoạn. Kết hợp nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng. - GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới: * Náo nức: cĩ nghĩa là hăm hở, phấn khởi. Cứ mỗi độ thu về, chúng em lại nao nức đĩn ngày tựu trường. * Mơn man: Cĩ nghĩa nhẹ và dễ chịu. Giĩ thổi mơn man. * ? Bầu trời thế nào thì được gọi là quang đãng: Là bầu trời sáng sủa, ít mây. - HS đặt câu với từ náo nức, ngập ngừng. - Đọc từng đoạn trong nhĩm, sửa lỗi phát âm và lỗi ngắt hơi chưa đúng cho nhau - 3 nhĩm nối tiếp nhau đọc đồng thanh 3 đoạn văn. - HS đọc cả bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: H: Điều gì gợi tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu trường ? (Vào ngày cuối thu, khi lá ngồi đường rụng nhiều làm tác giả nhớ lại buổi tựu trường). - HS thảo luận N2 trả lời: H: Trong ngày đến trường đầu tiên vì sao tác giả thấy cảnh vật cĩ sự thay đổi lớn? (Vì tác giả là cậu bé ngày xưa/Vì cậu bé lần đầu đi học/ Cậu bé trở thành học trị). - Thảo luận nhĩm 2 trả lời: H: Tìm những hình ảnh nĩi lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của HS mới tựu trường? ( Mấy học trị mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ, như những con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng cịn ngập ngừng e sợ, thèm và ao ước được như những học trị cũ quen thầy, quen bạn để khỏi bỡ ngỡ...) - Hướng dẫn HS nêu nội dung bài: Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học. Hoạt động 3: Học thuộc lịng - GV chọn đọc một đoạn văn. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn. - GV nêu yêu cầu : mỗi em cần học thuộc lịng một trong ba đoạn của bài. - HS thi đọc thuộc lịng 3. Củng cố - Nhắc lại nội dung bài: Bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đến trường. - GVnhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _______________________________________ Tốn LUYỆN TẬP 8
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số. - Giải các bài tốn cĩ lời văn. - Bài tập HS cần làm bài 1, 2, 4. - HS NK làm hết các bài trong VBT. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, cĩ hứng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Viết các số từ 15 đến 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động 2 HS lên bảng thực hiện. - Tìm 1 của 16 m - Tìm 1 của 12 kg. 4 3 Nhận xét tư vấn, khen học sinh. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. ( Bảng phụ) - HS nêu cách làm: tìm 1 của 12 cm là 6 cm vì ta lấy 12 : 2 = 6. 2 - HS làm bài vào vở tương tự bài mẫu. 1 HS làm bảng phụ. - Gọi HS nêu miệng kết quả tính. GV vả lớp nhận xét. - HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: Một HS đọc bài tốn H: Bài tốn cho biết gì? Hỏi gì? - HS tĩm tắt bài lên bảng. H: Để tìm được bạn Vân tậng bạn 1/6 số bơng hoa thì ta làm thế nào? - Cả lớp làm vào vở. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ - Cả lớp và GV nhận xét - HS đổi chéo vở KT kết quả. Đáp án: 6 bơng hoa Bài 3: Một HS đọc bài tốn H: Bài tốn cho biết gì? Hỏi gì? - Cả lớp làm vào vở. Gọi 1 HS lên bảng làm bài - Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài. Bài giải Lớp 3A cĩ số học sinh đang tập bơi là: 28 : 4 = 7 ( học sinh) 9
- Đáp án: 7 học sinh Bài 4: HS đọc yêu cầu. - HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 SGK rồi trả lời hình nào đã khoanh vào 1số ơ 5 vuơng. - HS nêu cách tìm bằng cách đếm xem cĩ tổng là bao nhiêu hình vuơng nhỏ trong mỗi hình rồi lấy số đĩ chia cho 5 được bao nhiêu chính là đáp án của bài tốn. Đáp án: Hình 2, 4 đã khoanh vào 1 số ơ vuơng. 5 3. Củng cố - Nhận xét giờ học - Tuyên dương những em cĩ ý thức học tốt. Dặn học sinh về nhà luyện giải thêm dạng tốn. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng anh Cơ Hương dạy ______________________________ Mĩ thuật Cơ Thu dạy ______________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 10 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện BÀI TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A.Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tơi” và lời người mẹ. - Hiểu nghĩa các từ được chú giải của bài. - Hiểu ý nghĩa: Lời nĩi của học sinh phải đi đơi với việc làm, đã nĩi thì cố gắng làm cho được điều muốn nĩi. B. Kể chuyện - Biết sắp xếp lại tranh theo đúng thứ tự câu chuyện. - Kể lại 1 đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: cĩ hửng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. 10
- - GDKNS: Xác định giá trị bản thân: trung thực cĩ nghĩa là cần làm những điều mình đã nĩi. - Đảm nhận trách nhiệm: Giúp HS làm quen với việc nĩi đi đơi với làm. *HSHN: theo dõi bạn đọc và đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 TẬP ĐỌC Hoạt động 1: Khởi động 2 HS đọc lại bài: Cuộc họp của chữ viết và trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét . Giới thiệu bài: Trong tiết học hơm nay, các em sẽ đọc truyện Bài tập làm văn. Bạn nhỏ trong truyện cĩ bài tập làm văn được điểm tốt. Đĩ là điều đáng khen. Nhưng bạn ấy cịn làm được một việc đáng khen hơn nữa. Đĩ là điều gì ? Chúng ta hãy đọc truyện để trả lời câu hỏi ấy. Hoạt động 2: Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm tồn bài: đoạn 1, 2, 3 giọng đọc như lời tâm sự nhẹ nhàng, đoạn 4 phân biệt lời nhân vật tơi với mẹ, lời mẹ nhẹ nhàng. b. Hướng dẫn HS luyện đọc - kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu. - GV viết bảng: Lui- xi - a, Cơ - li - a, HS đọc. - Đọc từng đoạn trước lớp: kết hợp giải nghĩa từ khĩ: loay hoay, viết lia lịa và đặt câu với từ đĩ. - Đọc từng đoạn trong nhĩm, sửa lỗi phát âm và lỗi ngắt hơi chưa đúng cho nhau. - 1 HS đọc cả bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: H: Nhân vật xưng “ Tơi” trong truyện tên là gì? (Cơ-li-a) - Cơ giáo ra đề văn cho lớp thế nào? (Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ). - HS đọc thầm đoạn 2,3 thảo luận nhĩm 2 và trả lời câu hỏi: H:Vì sao Cơ li- a thấy khĩ khi vết bài văn? (Vì Cơ-li-a thỉnh thoảng mới làm...). H: Thấy các bạn viết nhiều, Cơ -li-a đã làm cách gì cho bài viết dài ra? (Cố nhớ lại những việc mình mới thỉnh thoảng làm và kể ra những việc mình chưa bao giờ làm....) H: Vì sao khi mẹ bảo Cơ li a đi giặt quần áo, lúc đầu Cơ li a ngạc nhiên? (Vì chưa bao giờ phải giặt quần áo). H: Vì sao sau đĩ, Cơ li a vui vẻ làm theo lời mẹ? (Cơ-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ vì nhớ ra đĩ là việc mình đã nĩi ra trong bài tập làm văn). H: Nếu Cơ - li a khơng giặt quần áo như đã viết thì cậu là người như thế nào? H: Nếu em là Cơ - li - a em sẽ làm gì? 11
- H: Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì? ( Lời nĩi phải đi đơi với việc làm.) TIẾT 2 Hoạt động 4: Luyện đọc lại - GV đọc mẫu đoạn 3, 4. - Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn. - Bốn HS tiếp nối nhau thi đọc đoạn văn KỂ CHUYỆN Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ Trong phần kể chuyện các em sẽ sắp xếp lại 4 bức tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện. Sau đĩ kể lại một đoạn câu chuyện. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện a. Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện. - HS quan sát thảo luận nhĩm 2 lần lượt 4 tránh đã đánh số, sắp xếp thứ tự các tranh. - HS phát biểu - Cả lớp và GV nhận xét Thứ tự các tranh: 3 - 4 - 2 - 1 b. Kể lại 1 đoạn của câu chuyện. - Một HS đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu. - Một HS kể mẫu 2 hoặc 3 câu. - Từng cặp HS tập kể. - Ba, bốn HS nối tiếp nhau thi kể 1 đoạn bất kỳ của câu chuyện bằng lời của em. - Cả lớp bình chọn người kể hay nhất, hấp dẫn nhất. Hoạt động 3: hoạt động ứng dựng H: Em cĩ thích bạn nhỏ trong câu chuyện này khơng? Vì sao? ( Mặc dù chưa giúp được mẹ nhưng bạn nhỏ là một cậu học trị ngoan....). - Nhắc nhở HS lời nĩi phải đi đơi với việc làm. - Về nhà tập kể lại câu chuyện. * Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Đạo đức GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người. - Cĩ thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa. Bài tập 5 : Sửa yêu cầu của bài tập thành :"Em sẽ làm gì trong các tình huống sau: " 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. 12
- 3. Phẩm chất - Học sinh biết quý trọng những người biết giữ lời hứa và khơng đồng tình với những người hay thất hứa. GDKNS: - Kĩ năng tự tin mình cĩ khả năng thực hiện lời hứa. - Kĩ năng thương lượng với người khác. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình. - TTHCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã hứa với ai điều gì Bác sẽ cố gắng thực hiện bằng được. Qua bài học giáo dục cho HS biết giữ và thực hiện lời hứa. - HSHN: Lắng nghe bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VBT đạo đức. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động ? Để thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy em phải làm gì? - GV nhận xét. - GV nêu mục tiêu bài học. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Thảo luận theo nhĩm 2 người. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập Hãy viết chữ Đ vào ơ trống trước những hành vi biết giữ lời hứa. chữ S trước những hành vi khơng biết giữu lời hứa. - Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm 2 trong 5 phút. - Một số nhĩm trình bày kết quả và giải thích vì sao em chọn đúng, vì sao em chọn sai. - GV kết luận: + Các việc làm a, d, e là giữ lời hứa. + Các việc làm b, c, đ là khơng giữ lời hứa. - GV chú ý HS phải biết giữ lời hứa khi mình đã hứa với người khác chứ đừng như bạn Cường và bạn Quy trong 2 tình huống trên. Hoạt động 2: Đĩng vai.(HĐTN) - GV chia nhĩm, giao nhiệm vụ cho từng nhĩm thảo luận và chuẩn bị đĩng vai trong tình huống: Em đã hứa cùng bạn làm 1 việc gì đĩ, nhưng sau đĩ em hiểu ra việc đĩ là sai. Khi đĩ em sẽ làm gì? - Các nhĩm lên đĩng vai. - Các nhĩm trao đổi, thảo luận: H: Em cĩ đồng tình với cách ứng xử của nhĩm vừa trình bày khơng? Vì sao? H: Theo em, cĩ cách giải quyết nào khác tốt hơn khơng? - GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn, giải thích lý do và khơng nên làm điều sai trái. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến - GV nêu từng ý kiến, HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc khơng đồng tình bằng cách giơ thẻ. a. Khơng nên hứa hẹn với ai bất cứ điều gì 13
- b. Chỉ nên hứa những điều mình cĩ thể thực hiện được. c. Cĩ thể hứa mọi điều cịn thực hiện được hay khơng là khơng quan trọng. d. Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy tơn trọng. g. Cần xin lỗi và giải thích lý do khi khơng thực hiện được lời hứa. - Kết luận : Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã nĩi, đã hứa hẹn. Ngư- ời biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tin cậy và tơn trọng. 3. Củng cố - HS nhắc lại bài học - Liên hệ giáo dục: GV nhắc nhở HS phải biết giữ lời hứa. - Nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG THẦN KINH ( BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ghép bài 13, bài 14 thành 1 tiết. Khơng thực hiện các trị chơi: “Thử phản xạ đầu gối”, “Thử trí nhớ” (Tr.29, 31) - Nêu được ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống. - HS NK biết được tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển hoạt động phản xạ. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Phân tích, so sánh phán đốn hành vi cĩ lợi cĩ hại - Hiểu được cách phản xạ của cơ thể trong cuộc sống hàng ngày (BTNB) - Biết được vai trị của não trong việc điều khiển mọi hoạt động cĩ suy nghĩ của con người. - Phân tích tìm kiếm và xử lí thơng tin: Phân tích, so sánh, phán đốn hành vi cĩ lợi và cĩ hại. - Kĩ năng làm chủ bản thân: Kiểm sốt cảm xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ. 2. Năng lực chung - Gĩp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thơng qua hoạt động thảo luận nhĩm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ , trách nhiệm, cĩ hứng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trang 28, 29, 30 trong SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 1 HS lên bảng trả lời 14
- H: Cơ quan thần kinh gồm cĩ những bộ phận nào? - GV nhận xét, tư vấn. 2, Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về phản xạ của cơ thể (BTNB) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. GV nêu tình huống:GV dùng kim chích quả bong bĩng bơm căng.Quả bong bĩng phát nổ gây ra tiếng ồn.HS sẽ giật mình. H: Vì sao em giật mình? (vì tiếng nổ to, vì bất ngờ) GV hiện tượng giật mình là phản xạ của cơ thể H: Em biết gì về hoạt động phản xạ của cơ thể? Bước 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS GV yêu cầu HS viết những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép về hoạt động phản xạ của cơ thể . - Gọi HS trình bày quan điểm của mình về vấn đề trên. + Hoạt động phản xạ của cơ thể người là mắt và tai. Chúng giúp ta nhìn và nghe được những điều xảy ra xung quanh + Hoạt động phản xạ của cơ thể làm quả tim đập nhanh. Bước 3: Đề xuất câu hỏi phương án tìm tịi Từ những dự đốn trên gọi một số HS nêu câu hỏi Ví dụ về các câu hỏi H: Hoạt động phản xạ của cơ thể xẩy ra khi nào? H: Hoạt động phản xạ kéo dài bao lâu? H: Vì sao hoạt động phản xạ của cơ thể làm quả tim ta đập nhanh? Từ các câu hỏi trên GV tổng hợp lại các câu hỏi và chỉnh sửa câu hỏi cho phù hợp H: Hoạt động phản xạ diễn ra khi nào? Bước 4: Thực hiện phương án tìm tịi - GV yêu cầu HS viết dự đốn vào vở ghi chép với các mục: Câu hỏi Dự đốn Cách tiến hành Kết luận Hoạt động phản xạ diễn ra khi nào ? Hoạt động phản xạ là gì ? Bước 5: Kết luận kiến thức GV gọi 1 số em nêu kết quả Sau đĩ cho HS đối chiếu kết luận với hiểu biết ban đầu của các em. Kết luận: Trong cuộc sống khi gặp một kích thích bất ngờ từ bên ngồi, cơ thể tự động phản ứng lại rất nhanh. Những phản ứng như thế được gọi là phản xạ. Hoạt động 2: Làm việc với SGK 15
- Bước 1 : Làm việc theo nhĩm. Quan sát hình 1 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi: H: Khi bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã cĩ phản ứng như thế nào ? ( Nam co chân lại.) H: Hoạt động này do não hay tuỷ sống điều khiển? ( do tủy sống điều khiển) H: Sau khi rút đinh ra khỏi dép, Nam vứt đinh đĩ đi đâu ? H: Việc làm đĩ cĩ tác dụng gì ? H: Theo bạn, não hay tuỷ sống điều khiển hoạt động suy nghĩ của Nam ?( Do não điều khiển suy nghĩ và hành động một cách tích cực) Bước 2 : Làm việc theo nhĩm : - Đại diện nhĩm trình bày kết quả thảo luận. GV kết luận : Khi bất ngờ giẫm phải đinh Nam đã co ngay chân lại. Hoạt động này do tủy sống trực tiếp điều khiển. Sau khi rút đinh ra ra khỏi dép, Nam đã vứt chiếc đinh đĩ vào sọt rác. việc làm đĩ giúp những người đi đường khác khơng giẫm phải đinh giống Nam. Não điều khiển suy nghĩ và khiến Nam lựa chọn khơng vứt đinh ra đường. 3. Luyện tập thực hành Bước 1 : Làm việc cá nhân + HS đọc ví dụ (hình 2) và lấy ví dụ mới tương tự để thấy rõ vai trị của não Bước 2: Làm việc theo cặp Bước 3 : Làm việc cả lớp - HS xung phong trình bày trước lớp ví dụ của cá nhân . H: Theo em, bộ phận nào của cơ quan thần kinh giúp chúng ta ghi nhớ những điều đã học ? ( não) H: Vai trị của não trong hoạt động thần kinh là gì? ( điều khiển mọi hoạt động của cơ thể.) GV kết luận: Não khơng chỉ điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể mà cịn giúp chúng ta học và ghi nhớ. 4. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại những nội dung vừa học: Não cĩ chức năng gì:? - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS thảo luận nhĩm tích cực. 5. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ 5 ngày 21 tháng 10 năm 2021 Chính tả: (N-V) NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe, viết, đúng bàichính tả: Nhớ lại... đi học. - Làm đúng BT điền tiếng cĩ vần eo / oeo, làm đúng bài tập 3. 16
- 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngơn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. - HSHN: Nhìn sách chép một câu vào vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ HS: Bảng con, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khới động - HS viết bảng con: Khoeo chân, lẻo khẻo, khoẻ khoắn. - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Giờ chính tả này các em sẽ viết đoạn cuối bài Nhớ lại buổi đầu đi học và làm bài tập chính tả phân biệt eo/oeo ; s/x 2. Hoạt động khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS nghe viết Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc lần 1 bài chính tả, 2 HS đọc lại. H: Tâm trạng của đám học trị mới như thế nào? (Đám học trị mới bỡ ngỡ, rụt rè) H: Hình ảnh nào cho em biết điêu đĩ? ( Đứng nép bên người thân, đi từng bước nhẹ, e sự như con chim, thèm vụng ao) - HS nêu cách trình bày bài viết, nêu các chữ cần viết hoa. - HS viết bảng con: Bỡ ngỡ, nép, quãng trời, ngập ngừng. - GV đọc bài cho HS viết. Chú ý tư thế ngồi viết. Nhắc nhở Đạt, Bảo Long, Kiên, Nhi, Đan Ny, .viết nắn nĩt, đúng chính tả. - GV đọc 1 lần cho HS khảo bài. HS đổi vở khảo bài. - Chữa bài - GVnhận xét 10 bài . Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài: Điền vào chỗ trống eo hay oeo? HS cả lớp làm vào vở . 1 HS làm vào bảng phụ - HS nhận xét, đọc các từ trên bảng phụ. - GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại lời giải đúng. Lời giải: nhà nghèo, đường ngoằn nghèo, cười ngặt nghẽo. Bài 3 : Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng x/ s cĩ nghĩa như sau: - GV đọc từng gợi ý, HS viết bảng con. - GV cùng lớp nhận xét, chốt ý đúng. Lời giải: siêng năng, xa, xiết. - HS tập viết - GV theo dõi giúp đỡ HS 3. Củng cố 17
- - Ghi nhớ chính tả - GVnhận xét giờ học, tuyên dương các em viết chữ đẹp. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ___________________________________________ Âm nhạc Cơ Hà dạy _____________________________________ Tốn CHIA SỐ CĨ 2 CHỮ SỐ CHO SỐ CĨ 1 CHỮ SỐ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết làm tính chia số cĩ 2 chữ số cho số cĩ 1 chữ số(trường hợp chia hết ở tất cả lượt chia). - Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số. - BT tối thiểu HS cần làm : bài 1, bài 2(a), bài3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ , trách nhiệm, cĩ hứng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Viết các số từ 15 đến 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2 HS lên bảng chữa bài 3, 4 tiết trước. - Cả lớp nhận xét GV giới thiệu bài : Trong tiết học này cơ sẽ hướng dẫn chúng ta biết cách thực hiện phép chia số cĩ hai chữ số cho số cĩ một chữ số và củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới GV nêu bài tốn: Một gia đình nuơi 96 con gà, nhốt đều vào 3 chuồng. Hỏi mỗi chuồng cĩ bao nhiêu con gà? GV nêu câu hỏi: Muốn biết mỗi chuồng cĩ bao nhiêu con gà, chúng ta phải làm gì? GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia 96 : 3. - GV viết phép chia lên bảng: 96 : 3 = ? - HS nêu nhận xét: Đây là phép chia số cĩ 2 chữ số (96) cho số cĩ 1 chữ số (3). - GV hướng dẫn Hs cách đặt tính: + Đặt tính 96 3 18
- - HS đặt tính vào bảng con. + Tính : GV hướng dẫn HS tính lần lượt (nĩi và viết) như phần bài học của sgk. + Cho vài HS nêu lại cách chia rồi nêu: 96 : 3 = 32. - GV chú ý HS cách đặt tính của phép chia hồn tồn khác phép cộng, trừ, nhân. Khi chia theo chiều từ trái sang phải ( từ hàng lớn nhất đến hàn bé nhất) chứ khơng phải từ phải sang trái như các phép tính khác. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - HS làm bài 48 : 4 và 84 : 2 vào bảng con. GV chú ý Kiên, Đạt, Thiện, B Ngọc. - GV nhận xét. Gọi 2 HS nêu cách làm. - HS làm các bài cịn lại vào vở GV nhận xét . 2 HS lên bảng chữa bài, nêu lại quy trình tính. Thứ tự kết quả là: 24 , 42 , 11 , 12. Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở rồi nêu miệng kết quả và giải thích. Thứ tự kết quả là: a) 23 kg, 12m, 31 lít b) 12 giờ, 24 phút, 22 giây. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. - GV cùng HS tĩm tắt: H: Bài tốn cho biết gì? Hỏi gì? H: Để tìm được 1/3 số cam mẹ biết bà ta làm thế nào? - Cả lớp làm vào vở - 1 HS làm bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải Mẹ biếu bà số cam là: 36: 3 = 12 (quả) Đáp số: 12 quả cam. - GV chữa bài và nhận xét. 4 . Hoạt động vận dụng - Nhắc lại các bước thực hiện phép chia - GV nhận xét giờ học. 5. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng Anh Cơ Hương dạy _____________________________________ 19
- Thứ 6 ngày 22 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được 1 số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ơ chữ.(BT1) - Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn.(BT2) 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: cĩ hửng thú học tập, hồn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Luyện viết chữ: học sinh, cơ giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ sẵn ơ chữ ở bài tập 1. - Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Giới thiệu bài: Trong tiết LTVC hơm nay, các em sẽ được mở rộng vốn từ về trường học qua một BT rất thú vị - BT giải ơ chữ các em đã được làm quen từ lớp 2. Sau đĩ, các em sẽ làm một bài tập ơn luyện về dấu phẩy. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Một vài HS nối tiếp nhau đọc tồn văn yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm theo, quan sát ơ chữ và điền chữ mẫu (Lên lớp). - GV chỉ bảng, nhắc lại từng bước thực hiện yêu cầu bài tập: + Bước 1: Dựa theo gợi ý, các em phải đốn đĩ là từ gì? + Bước 2: Ghi từ vào các ơ trống theo hàng ngang, mỗi ơ trống ghi một chữ cái. + Bước 3: Sau khi điền đủ 11 từ vào ơ trống theo hàng ngang, em sẽ đọc để biết từ mới xuất hiện ở cột tơ màu. - HS trao đổi theo cặp hoặc theo nhĩm. - GV tổ chức trị chơi: Sau khi GV đọc gợi ý tổ nào nhanh tay phát biểu đúng sẽ được tặng 1 bơng hoa. - GV ghi đáp án vào bảng phụ - Cả lớp và GV nhận xét, sửa chữa, kết luận nhĩm thắng cuộc. - HS làm bài vào vở. Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở bài tập. - GV mời 3 HS lên bảng (đã viết 3 câu văn) điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a. Ơng em, chú em và bố em đều là thợ mỏ. b. Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan, trị giỏi. 20

