Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_van.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân
- TUẦN 6 Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết nghiêm chỉnh Chấp hành tốt nội quy của nhà trường và lớp học. - Biết tránh xa các nhân tố bạo lực trong môi trường xung quanh, kiềm chế cảm xúc để xảy ra những hậu quả nghiêm trọng không đáng có. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Có ý thức thực hiện tốt nội quy trường, lớp. 3. Phẩm chất - Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về phòng tránh bạo lực học đường. - Tìm hiểu về nguyên nhân - Hs lắng nghe. - Hậu quả của bạo lực học đường C. Chia sẻ những hiểu biết về bạo lực học đường. - Hs quan sát biễu diễn - HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân. Hoạt động vận dụng - Cần ngăn chặn tình trạng này, không được tiếp tay cho những hành động xấu và cần phải bảo vệ bạn của mình. - Gv nhận xét buổi sinh hoạt chung. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ______________________________ Toán BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Hoàn thành được bảng nhân 9, bảng chia 9. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lựcgiải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: Bộ đồ dùng dạy học Toán 3, SGK, vở Toán, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + 8 x 3 = ? + Trả lời: 8 x 3 = 24 + 8 x 5 = ? + Trả lời: 8 x 5 = 40 + 8 x 4 = ? + Trả lời: 8 x 4 = 32 + 8 x 7 = ? + Trả lời: 8 x 7 = 56 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán - HS quan sát và đọc thầm bài toán.
- - HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài -GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán và giải bài toán. - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Một đội múa rồng có 9 - Bài toán hỏi gì? người. - HS trả lời: Hỏi 2 đội múa rồng có - Gọi đại diện HS chia sẻ cách thực hiện bao nhiêu người? - Đại diện HS chia sẻ: Một đội có 9 người, vậy hai đội sẽ có 18 người. - GV nhận xét Ta có phép nhân: - GV hỏi: Hai đội có 18 người vậy mỗi đội 9 x 2 = 18 có bao nhiêu người? - HS trả lời: Hai đội có 18 người - GV nhận xét vậy mỗi đội có 9 người, ta có phép - GV ghi lên bảng phép nhân 9 x 2 = 18 chia: 18 : 2 = 9 - Đây là phép tính đầu tiên trong bảng nhân 9, bảng chia 9, tương tự cách hình thành bảng nhân 5, bảng chia 5, yêu cầu HS thảo - HS đọc luận cách hình thành bảng nhân 9, bảng chia - HS thảo luận và viết nhanh bảng 9. nhân 9, bảng chia 9 ra bảng con - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả thảo luận - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. * Nhận xét: Thêm 9 vào kết quả 9 x 2 = 18 - Đại diện các nhóm chia sẻ ta được kết quả của phép nhân 9 x 3 = 27. - Học sinh đọc bảng nhân 9, bảng chia 9 - HS theo dõi vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc nhân 5 lần lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Tự học thuộc lòng bảng nhân 9, bảng nhân 9, bảng chia 9. bảng chia 9 - Đọc bảng nhân. - Thi đọc thuộc bảng nhân 9, bảng
- chia 9. 3. Hoạt động Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) -HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS tính nhẩm các phép nhân - HS làm việc cá nhân trong bảng nhân 9. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền -HS tham gia chơi điện” 9 x 1 9 x 2 9 x 3 9 x 10 9 x 4 x 5 9 x 6 9 x 0 9 x 7 9 x 8 9 x 9 0 x 9 -Nhận xét - HS lắng nghe - GV hỏi HS nhận xét về 2 phép nhân - HS trả lời: Số nào nhân với 0 đều 9 x 0 và 0 x 9 có kết quả bằng 0 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Hai phép nhân nào dưới đây có -HS đọc thầm yêu cầu cùng kết quả - Tổ chức cho HS chơi trò chơi + GV nêu cách chơi - HS lắng nghe - HS tham gia chơi: Mỗi HS cầm phiếu có ghi phép tính khác nhau, khi có hiệu lệnh HS sẽ tìm đến nhau để hai phép tính có cùng kết - GV nhận xét quả. - Trong các phép tính ghi ở các quả dưa, phép tính nào có kết quả lớn nhất? - HS trả lời: Phép tính 9 x 2 - Trong các phép tính ghi ở các rổ, phép tính nào có kết quả bé nhất? - HS trả lời: Phép tính 20 : 4 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng một - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi số phép tính nhân trong bảng nhân 9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số bảng có kết quả (20, 27, 42, 63,...) - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào ghép - Các nhóm tham gia chơi
- được nhiều phép tính với kết quả đúng là đội đó giành chiến thắng. - Các nhóm đếm kết quả, bình chọn - Nhận xét, tuyên dương đội thắng. - Về nhà đọc thuộc bảng nhân, chia 9. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Tiếng Anh (GV chuyên trách dạy) ______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG . VIẾT: ÔN CHỮ HOA D, Đ ( T1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc: Con đường đến trường - Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết. - Nhận biết được nội dung bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Con đường đến trường là suy nghĩ của bạn học sinh miền núi về con đường đi học của mình, là những trải nghiệm của chính bạn học sinh đó và bạn bè trong những ngày mưa, ngày nắng; Dù vất vả đến đâu em cùng không bỏ buổi học nào; bài đọc toát lên sự lạc qua và tình yêu của những bạn nhỏ với trường lớp và thầy cô. - Đọc thêm được những văn bản mới về trường lớp hoặc tự đọc được bài ngôi trường mới. - Viết đúng chữ viết hoa D, Đ cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa D, Đ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính. Chữ mẫu. - HS: SGK, bảng con, vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc khổ thơ mà em thích nhất “Đi + Đọc và trả lời câu hỏi: ... các bạn học vui sao” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi náo nức nô đùa và túm tụm, say tiết thể hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra sưa vẽ tranh. chơi? + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi:Bài thơ + Câu 2: Đọc thuộc bài“Đi học vui sao” và cho ta thấy cảm xúc của các bạn nêu nội dung bài. nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng chứa - Hs lắng nghe. nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể chuyện .Đoạn văn thứ 2 đọc với giọng vui vẻ hơn. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng tiếng dễ phát âm sai, lưu ý ngắt giọng ở những câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến nhấm nháp. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bàn chân . + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ngập trong nước lũ . + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: vắt vẻo,lúp xúp, lạc tiên, - HS đọc giải nghĩa từ. vầu - Luyện đọc câu dài: Để khỏi ngã,/ tôi thường tháo phăng đôi dép nhựa / và bước đi bằng - 2-3 HS đọc câu dài cách/ bấm mười đầu ngón chân xuống mặt đường./ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4.
- - GV nhận xét các nhóm. -HS lắng nghe. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + ..hình dáng con đường nằm vắt + Câu 1: Ở đoạn 1, con đường đến trường của vẻo lưng chừng đồi; Bề mặt đường: bạn nhỏ hiện lên như thế nào? mấp mô; Hai bên đương: lúp xúp cây cỏ dại, cây lạc tiên. + Câu 2: Con đường được miêu tả như thế + Vào những ngày nắng đất dưới nào? chân xốp nhẹ như bông. - Vào những ngày nắng. +Vào những ngày mưa con đường - Vào những ngày mưa. lầy lội và trơn trượt. + Câu 3: Vì sao các bạn nhỏ không nghỉ một + ...vì cô giáo thường đợi, đưa các buổi học nào kể cả khi trời mưa rét? bạn đến trường. + Câu 4: Theo em, bạn nhỏ có tình cảm như + ...yêu thương quý trọng cô giáo thế nào với cô giáo? của mình. + Câu 5: Con đường đi học của các bạn nhỏ + ... các bạn đi học rất vất vả... trong bài gợi cho em những suy nghĩ gì? - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV chốt: Bài văn cho biết các bạn nhỏ - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. miền núi đi học rất vất vả, khó khăn, nhất là trời mưa nhiều và luc lụt. Mặc dù khó khăn vất vả nhưng các bạn vẫn yêu trường lớp, yêu cô giáo của các bạn nhỏ. TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS luyện đọc nối tiếp - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa D, Đ. - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con.
- - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa D, Đ. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2) a. Viết tên riêng - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Bình Dương. - GV giới thiệu: Bình Dương là một tỉnh thuộc - HS lắng nghe. miền Nam nước ta, là của gõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những trung tâm kinh tế - văn hóa lớn nhất của cả - HS viết tên riêng Đông Anh vào nước. vở. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS đọc câu. Dưới trăng quyên đã gọi hè - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông. thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyên Du. Câu thơ miêu tả những dấu hiệu đầu tiên của mùa hè: Tiếng chim quyên, hoa lựu trổ bông đỏ rực, đầy sức sống. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: D, Đ. *Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở Việt Nam. + Trả lời các câu hỏi. + Em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích ở một số làng quê? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui vẻ, an toàn. - Nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Âm nhạc (GV chuyên trách dạy)
- Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng các phép tính trong bảng nhân , bảng chia 9 để tính nhẩm, đếm cánh đều 9, tính trong trường hợp có hai dấu phéo tính, so sánh kết quả của phép tính, giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tinh, ti vi chiếu nội dung bài học - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + 9 x 3 = ? + HS: 9 x 3 = 27 + 9 x 5 = ? + TL: 9 x 5 = 45 + 9 x 4 = ? + TL: 9 x 4 = 36 + 9 x 7 = ? + TL: 9 x 7 = 63 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Nêu các số còn thiếu - GV yêu cầu HS quan sát vào dãy số. - HS đọc thầm yêu cầu - HS quan sát
- - GV cho HS nhận xét dãy số - Nhận xét - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS nêu kết quả. - HS nối tiếp nhau nêu kết quả, nhận - GV nhận xét xét, chữa bài - HS nhận xét: Hai số liên tiếp hơn kém nhau 9 đơn vị. Kết quả: a, 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90 b, 90; 81; 72; 63; 54; 45; 36; 27; 18; 9 H: Dãy số a này chính là kết quả của bảng - HS trả lời: Bảng nhân 9 nhân nào? H: Dãy số b là số bị chia trong bảng chia -HS: Bảng chia 9 nào? Bài 2: Số? (Hoạt động cá nhân) - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS đọc thầm yêu cầu - HS làm bài cá nhân - GV nhận xét, chữa bài. 18 6 Bài 3: -Những bông hoa nào ghi phép tính có kết - HS đọc thầm bài quả: + Lớn hơn 10 - HS lắng nghe luật chơi và tham gia + Bé hơn 10 chơi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi + Lớn hơn 10: 9 x 5; 9 x 2 - Gv nêu luật chơi: Chia 2 đội, mỗi đội có + Bé hơn 10: 54 : 9; 45 : 9 các phép tính trên hoa, thi sắp xếp vào các ô tương ứng. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li - HS đọc thầm yêu cầu - HS làm bài Bài giải Số lít nước mắm trong mỗi can là: 45 : 5 = 9 (l) - Nhận xét, tuyên dương Đáp số: 9 lít nước mắm Bài 5: - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài, 1 em làm bài vào bảng phụ, treo bảng, chữa bài. Bài giải Số người trên 5 thuyền là: 9 x 5 = 45 (người) - Nhận xét, tuyên dương Đáp số: 45 người 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi vận dụng: Dùng một - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi số phép tính nhân trong bảng nhân 9 (9 x 3 = ?; 9 x 7 = ?...) và một số bảng có kết quả (20, 27, 42, 63,...) - Chia lớp thành 2 đội chơi, đội nào ghép - Các nhóm tham gia chơi được nhiều phép tính với kết quả đúng là - Các nhóm đếm kết quả, bình đội đó giành chiến thắng. chọn đội thắng. - Nhận xét, tuyên dương * Về nhà đọc thuộc bảng nhân, chia 9 để vận dụng giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Giáo dục thể chất ( Cô Huệ dạy) _____________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: Từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị.
- - Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - HS: SGK , vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Bài ca đi học” kết - HS vận động theo nhạc hợp với vận động. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm của con đường. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + ... có trong bài học: mấp mô, lầy - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. lội, trơn trượt - Nhận xét, chốt đáp án: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS quan sát, bổ sung. - GV chốt: Ngoài các từ chỉ đặc điểm của con đường có trong bài (mấp mô, lầy lội, trơn trượ)t. Cô còn giới thiếu cho các em các từ cũng chỉ đặc điểm của con đường: (bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang,
- gồ ghề, khúc khuỷu, hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...) Bài 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và đặt câu với 2-3 từ ngữ tìm được (thảo luận nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - Mời HS đọc đáp án - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. + Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, đỏ, hồng, - HS suy nghĩ, làm bài trắng - Một số HS trình bày kết quả. + Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ầm ầm, xào - HS nhận xét bạn. xạc, vi vu, lao xao, ào ào, râm ran... + Hai bên đường nhà em trồng rất - GV yêu cầu đặt câu với các từ vừa tìm nhiều cây hoa phượng đỏ. được? + Vào rừng, em nghe thấy tiếng suối chảy róc rách, tiếng là rừng xào xạc. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho ô vuông(làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc. - HS trình bày. - GV mời học sinh trình bày kết quả. - HS nhận xét. - GV yêu cầu nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Theo dõi bổ sung. Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!” 3. Vận dụng - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 2.
- - Nhận xét tiết dạy. - Về nhà tìm thêm một số từ chỉ đặc điểm, đặt - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. câu với các từ đã tìm được. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỚI NGƯỜI MÀ EM YÊU QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu thương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người mà em yêu quý . - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - HS: SGK, vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh hát bài “Cô giáo em” - HS hát kết hợp khởi động - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về người em yêu quý Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo - HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- yêu cầu - Dựa vào gợi ý có trong SGK trả lời. - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi - HS trả lời + Người em muốn giới thiệu là ai? + Cô giáo, thầy giáo, bố, mẹ.... + Hình dáng, khuôn mặt, mái tóc, + Những điểm mà em thấy ấn tượng ? giọng nới... +Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người + Quý trọng, kính trọng, yêu đó? thương... - HS nhận xét trình bày của bạn. - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Trao đổi bài của em với bạn - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS trình bày bài của mình - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. - lắng nghe - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ngôi trường - HS đọc bài mở rộng. mới ” của Ngô Quân Miện trong SGK. - GV giao nhiệm vụ HS khi đọc ghi lại các - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. thông tin về bài đọc vào sổ tay. - GV nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỚI NGƯỜI MÀ EM YÊU QUÝ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với người mà em yêu quý. - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với người thân trong gia đình và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, Máy tính, ti vi. - HS: Vở toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh hát bài hát: - Học sinh hát và vận động theo bài “Mẹ yêu” hát. - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe 2. Thực hành *Luyện viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về người em yêu quý HĐ1. HS thực hành nói về tình cảm, cảm xúc về người em yêu quý. - Y/c HS trao đổi nhóm 2 nói đúng đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với - Hoạt động nhóm 2 người mà em yêu quý. - HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi + Người em muốn giới thiệu là ai? - HS chia sẻ + Những điểm mà em thấy ấn tượng ? + Cô giáo, thầy giáo, bố, mẹ, ông , bà,.... +Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người + Hình dáng, khuôn mặt, mái tóc, đó? giọng nói, nụ cười,... + Quý trọng, kính trọng, yêu thương... - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS nhận xét trình bày của bạn. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương,, bổ sung. HĐ2: Viết đoạn văn Đề bài: Em hãy viết đoạn văn (5 – 6 câu) nêu tình cảm, cảm xúc với người mà em - 1 HS đọc đề bài yêu quý. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Mỗi bạn đều HS lắng nghe phải viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với người mà em yêu quý,
- + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV cho HS viết đoạn văn ra vở và thu chấm trước lớp - Hs chia sẻ. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS lắng nghe. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Về nhà luyện viết lại đoạn văn để được hay hơn. * GV nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: CUỐN SỔ NHẮC VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết làm được cuốn sổ nhắc việc để ghi chép, bổ sung những hoạt động không có trong thời gian biểu. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - HS trải nghiệm :Thực hiện được những việc đã ghi trong sổ nhắc việc 3. Phẩm chất - Thể hiện được sự khéo léo, thể hiện của bản thân qua sản phẩm tự làm. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tấm giấy bìa màu để làm thẻ từ - Bìa xanh hay đỏ vài tở giấy A4, keo dán, ghim , kéo để làm sổ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GVcho HS trao đổi nhóm đôi về - HS đóng vai trao đổi cặp những việc cần làm nhưng còn hay quên. - HS thảo luận và chia sẻ kết quả - GV mời 2 HS sắm vai trò chơi đối đáp + - GV hướng dẫn và dẫn dắt câu chuyện + Ngại Khó, Không muốn làm, quên cho HS vào tham gia + * Cảnh 1: GV yêu cầu HS tham gia hỏi bạn trả lời và đổi lại - HS lắng nghe - GV gợi ý đặt câu hỏi
- ?Theo bạn, bạn còn những việc nào hàng ngày rất cần mà còn hay quên? + Vì sao hay quên hoặc không làm? ? Theo bạn muốn khỏi quên mình cần làm như thế nào? GV:Thực hiện được công việc cần làm không phải dễ dàng. Nếu đó là công - HS quan sát việc cần làm chúng ta phải vượt qua lười, ngại khó, không muốn làm để thực hiện bằng được. Còn nếu hay quyên chúng ta có thể khác phục : nhờ người thân nhắc, ghi vào vở giấy - GV dẫn dắt vào bài và ghi bài bảng 2. Khám phá : Làm cuốn sổ nhắc việc - GV yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận nhóm đôi.nêu cách làm - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - HS nhóm nhận xét - GV cho HS thảo luận bài theo cặp đôi - GV đưa ra các tình huống cho HS thảo luận, nêu cách làm - GV gợi ý cho HS thống nhất cách làm: - HS lắng nghe + Gấp đôi tờ bìa + Gấp đôi 1 số tờ A4 + dùng keo dán chặt hay ghim để ghim chặt lại + Kẻ tên sổ ghi Sổ Nhắc Việc - họ tên lớp hoặc dán nhãn vở và ghi
- - GV yêu cầu HS thực hiện làm sổ nhắc việc - GV cho học sinh nêu lựa chọn cách cất giữ và sử dụng sổ - GV nhận xét, tuyên dương. => Kết luận: Cuốn sổ do tự tay mình làm sẽ là người bạn luôn ở bên chúng ta ,nhắc việc cho ta? 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề - GV mời HS cùng đọc việc mình cần HS ghi việc cần làm: Ví dụ: làm vừa ghi vào sổ. Thứ hai kiểm tra môn Toán Thứ tư làm thiếp chúc mừng sinh nhật Bố - GV gọi đại diện lên bảng trình bày - HS chia nhóm và thảo luận - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ trước lớp => Kết luận: Ngoài những công việc - Nhóm nhận xét hàng ngày, chúng ta thường có nhiều việc trong tuần. Cả lớp có quyết tâm dùng cuốn sổ hàng ngày, hàng tuần và xem như bạn thân thiết của mình không? 4. Cam kết hành động - GV dặn HS về nhà làm cuốn sổ và - HS về nhà thực hiện thực hiện theo những công việc đã ghi trong sổ - HS trả lời theo ý hiểu của mình ? Bài học ngày hôm nay giúp em hiểu thêm điều gì? - HS thực hiện ? Hãy thảo luận với người thân về việc nên làm cùng gia đình và bổ sung ghi - HS lắng nghe vào sổ - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày11 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐỘI VIÊN TƯƠNG LAI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện - Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ - Nghe và kể lại được câu chuyện: Đội viên tương lai - Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô - Phat triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo - HS thảo luận và tìm ra đáp án cặp và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề dưới đây có gì đặc biệt? bài toán được viết dưới dạng thơ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá theo nội dung câu chuyện - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - HS lắng nghe cách đọc. đúng ngữ điệu ngạc nhiên của thầy giáo:

