Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_van.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021 Toán PHÉP CHIA HẾT. PHÉP CHIA CÓ DƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư. - Biết số dư bé hơn số chia. - HS làm bài : bài 1, bài 2. *TIết luyên tập - Xác định được phép chia hết và phép chia có dư. - Vận dụng phép chia trong giải toán. - HS làm bài: Bài 1, 2 ( cột 1, 2, 4). - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Không làm bài tập 3 (tr. 30); bài tập 3, bài tập 4 (Luyện tập tr. 30). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ , trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Viết các số từ 20 đến 25. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tấm bìa có chấm tròn ( Bộ ĐDHToán), bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính 55 : 5 44 : 4 - Cả lớp nhận xét GV giới thiệu bài : Hôm nay cô hướng dẫn các em thực hành về phép chia hết và phép chia có dư. 2. Hoạt động hình thành kiến mới * Hướng dẫn HS nhận biết phép chia hết và phép chia có dư - GV viết lên bảng 2 phép chia: 8 : 2 và 9 : 2. - Gọi HS lên bảng, mỗi HS thực hiện 1 phép tính, vừa viết, vừa nói. - HS nhận xét 2 phép chia. - HS kiểm tra lại bằng mô hình. (8 chấm tròn chia thành 2 phần = nhau, mỗi phần được 4 chấm tròn 9 chấm tròn chia thành 2 phần = nhau, mỗi phần được 4 chấm tròn, còn thừa 1 chấm.) - Giáo viên nêu: + 8 chia 2 được 4 không còn thừa, ta nói 8 : 2 là phép chia hết Viết là: 8 : 2 = 4. 1
- + 9 chia 2 được 4 còn thừa 1 ta nói 9 chia 2 là phép chia có dư. 1 là số dư Viết: 9 : 2 = 4 (dư 1). - GV lưu ý HS: Số dư phải bé hơn số chia. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu: Tính rồi viết theo mẫu - Gv HD mẫu: 12 6 12 2 0 Viết 12 : 6 = 2. - HS làm bài vào vở. - HS lần lượt nêu miệng cách chia từng bài. - GV ghi bảng Kết quả: a) 4 , 5 , 6. b) 6 dư 1, 4 dư 5, 4 dư 3. c) 6 dư 2, 7, 9 dư 1, 7. Bài 2: HS đọc yêu cầu: Đúng ghi Đ, sai ghi S. - GV hướng dẫn HS kiểm tra quy trình chia và kết quả rồi điền Đ hay S. - HS làm vào vở - HS trả lời, giải thích. - Cả lớp và GV nhận xét. GV nhắc lại số dư luôn bé hơn số chia. a) Đ, b) S , c) Đ , d) S. Bài 3: HS đọc yêu cầu: Tính (Trang 30) - HS nêu lại quy trình chia gồm 3 bước: chia, nhân, trừ. - HS tự làm bài vào vở. GV giúp đỡ HS chậm tiến. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS khác đối chiếu, nhận xét. ( Củng cố về chia hết và chia có dư ) - Ví dụ : 17 : 2 = 8(dư 1), 35 : 4 = 8(dư 3 ) Bài 4: HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính - HS tự đặt tính và làm bài vào vở. - 3 HS lên bảng làm - Cả lớp nhận xét - Kết quả: a) 4 , 6 , 5. b) 6 ( dư 2) , 5 (dư 4) , 6 (dư 3) 4. Hoạt động vận dụng H: Phép chia hết là phép chia như thế nào? Phép chia có dư là phép chia như thế nào? - Vậy trong các phép chia với số chia là 5 thì số dư lớn nhất là số nào ? - GV nhận xét giờ học . - Về nhà luyện tập thêm về các phép chia có hai chữ số cho số có một chữ số. Phép chia hết và phép chia có dư. 5. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... 2
- Tiếng anh Cô Hương dạy ________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA D, Đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa D, Đ, H ( 1 dòng) - Viết đúng tên riêng: Kim Đồng ( 1 dòng) bằng chữ nhỏ và câu ứng dụng bằng chữ nhỏ ( 1 lần). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. - HSHN: Luyện viết chữ d, đ, h. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu chữ viết hoa. Mẫu chữ tên riêng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động 2 HS viết bảng lớp – Cả lớp viết bảng con. Chu Văn An Nhận xét bài viết của HS Giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa. - HS tìm các chữ hoa có trong bài: K, D, Đ H: Chữ D hoa được viết mấy nét? Đó là những nét nào? GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết: từ điểm đặt bút thấp hơn đường kẻ ngang trên một chút, lượn cong viết nét thẳng nghiêng, lượn vòng qua thân nét nghiêng viết nét cong phải kéo từ dưới lên, độ rộng một đơn vị chữ, lượn dài qua đầu nét thẳng hơi lượn vào trong. Điểm dừng bút ở dưới đường kẻ ngang trên một chút . - HS tập viết chữ K, D, Đ trên bảng con. b. Luyện viết từ ứng dụng. 3
- - HS đọc từ ứng dụng: Kim Đồng. - Mời 1 - 2 HS nói những điều đã biết về anh Kim Đồng. - HS tập viết trên bảng con. c. Luyện viết các từ ứng dụng: - GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Con người phải chăm học mới khôn ngoan, trưởng thành. - HS tập viết trên bảng con chữ: Dao. HĐ2. Thực hành luyện tập 1. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu, quy định cách viết + Chữ hoa D, Đ, H: 1 dòng. + Kim Đồng: 1 dòng. + Câu ứng dụng: 1 lần. - HS viết bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn thêm. 2. Chấm, chữa bài, - GV chấm bài nhận xét bài viết của HS - Ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. - Cho HS xem bài bạn viết đẹp. 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc những HS viết sai luyện viết lại. - Tuyên dương những em có bài viết chữ đẹp. Về nhà luyện viết những từ, tiếng còn sai. 4. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Tập làm văn KỂ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu kể lại được một vài ý nói về buổi đầu đi học. - Viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu - GDKNS: Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, lắng nghe tích cực. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. 4
- - HSHN: Lắng nghe bạn kể II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS kể về gia đình em với một người bạn mới quen - HS nhận xét. . Giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các em đã thực hành để biết tổ chức một cuộc họp. Trong tiết học hôm nay, gắn với chủ điểm Tới trường, mỗi em sẽ kể về buổi đàu đến trường của mình, sau đó viết lại những điều đã kể. Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập thực hành *Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: GV nêu yêu cầu: Cần nhớ lại buổi đầu đi học của mình để lời kể chân thật, có cái riêng. H: Buổi đầu em đến lớp là buổi sáng hay buổi chiều ? H: Thời tiết hôm đó như thế nào ? H: Lúc đầu em bỡ ngỡ ra sao ? H: Buổi học đã kết thúc như thế nào ? H: Cảm xúc của em về buổi học đó ? - Từng cặp HS tập kể cho nhau nghe về buổi đầu đi học của mình . - Gọi 3 - 4 HS thi kể trước lớp. - Cả lớp nhận xét Bài 2: HS đọc yêu cầu - GV nhắc các em viết giản dị, chân thực. GV theo dõi, giúp đỡ : Đạt, Kiên, Ngọc, Nhi. - Sau khi HS viết xong mời 5 - 7 em đọc bài viết của mình . - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn viết tốt nhất . - GV đọc mẫu bài. Năm thứ hai đã trôi qua, nhưng tôi không thể quên được những hình ảnh đẹp của buổi tựu trường. Buổi sáng hôm ấy, bố đưa tôi đến trường. Ngôi trường có những bạn học sinh tay cầm những lá cờ Tổ quốc bay phấp phới. Tôi cầm tay bố rụt rè trong cảnh lạ, tôi bỗng nghe tiếng trống trường đầu tiên trong năm học mới. Tôi rời tay bố và mạnh dạn xếp vào hàng của lớp mình. Tôi yêu ngôi nhà thứ hai của tôi biết bao nhiêu. Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng - Tuyên dương HS viết bài hay. - Nhắc HS về nhà hoàn thành bài viết cho hay hơn, - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021 Tập đọc BẬN 5
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi. - Hiểu từ ngữ: Sông Hồng, vào mùa, đánh thù. - Hiểu nội dung bài: Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời.. - HS tự học thuộc lòng ở nhà. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - GDKNS: Lắng nghe tích cực; tự nhận thức. *HSHN: theo dõi bạn đọc và đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Tranh minh họa bài đọc. - Bảng phụ HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 2 HS đọc lại truyện: Trận bóng dưới lòng đường. Hỏi: Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì? - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Ở lớp 2 các em đã học bài Làm việc thật là vui nói về niềm vui của mọi người, mọi vật nhờ làm việc và thấy mình có ích. Hôm nay các em lại được học bài thơ Bận với nội dung tương tự. Qua bài thơ, các em sẽ thấy mọi người, mọi vật trong cộng đồng xã hội xung quanh chúng ta đều bận, cả em bé cũng bận và nhờ lao động bận rộn mà cuộc sống trở nên rất vui. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc a. GV đọc diễn cảm bài thơ: giọng vui, khẩn trương. b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - Đọc từng dòng thơ (mỗi em 2 dòng). - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - HS tìm hiểu nghĩa các từ: Sông Hồng, vào mùa, đánh thù. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - 3 nhóm nối tiếp nhau đọc ĐT 3 khổ thơ. - Lớp đọc ĐT cả bài, giọng nhẹ nhàng. Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS đọc thầm các khổ 1, 2 và trả lời câu hỏi: H: Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận những việc gì? ( trời thu - bận xanh, Sông Hồng- bận chảy, xe - bận chạy, mẹ- bận hát ru, b à- bận thổi nấu.) 6
- H: Bé bận những việc gì? ( Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi, tập khóc, cười, nhìn ánh sáng.) - HS đọc đoạn 3 và trả lời: H: Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui? ( Vì những công việc có ích mang lại niềm vui...) GV chốt ý chính: Mọi người, mọi vật trong cộng đồng xung quanh ta đều hoạt động, đều làm việc. Sự bận rộn của mỗi người, mỗi vật làm cho cuộc đời luôn tươi vui) HS liên hệ. H: Em có bận rộn không? H: Em bận rộn những công việc gì? Hoạt động 3: Học thuộc lòng 1 - 2 khổ trong bài thơ - GV đọc diễn cảm bài thơ. Một HS đọc lại. - HS tự học thuộc lòng ở nhà. 3 . Hoạt động vận dụng - Nhắc lại nội dung của bài. - Yêu cầu về nhà HTL. Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... __________________________________ Toán BẢNG NHÂN 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Giúp HS - Bước đầu thuộc bảng nhân 7. - Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán. - BT tối thiểu HS cần làm : bài 1, Bài 2, Bài 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ , trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Đọc, viết các số từ 20 đến 25. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn; bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Gọi HS Bảo Ngọc, Việt Anh đọc thuộc bảng nhân 6. - Hỏi 1 số phép tính trong bảng. Giới thiệu bài: Tiết học này cô sẽ hướng dẫn cả lớp hình thành bảng nhân 7 và áp dụng bảng nhân 7 để giải bài toán có lời văn bằng một tính nhân. 7
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn hình thành bảng nhân 7 a. GV hướng dẫn HS lập các công thức: 7 x 1; 7 x 2; 7 x 3.... - GV cho HS quan sát 1 tấm bìa có 7 chấm tròn. Hỏi: 7 chấm tròn lấy 1 lần được mấy chấm tròn? (7). - GV viết bảng : 7 x 1 = 7. - Tiếp tục lấy 2 tấm bìa có 7 chấm tròn, hỏi: 7 chấm tròn cô lấy hai lần được mấy chấm tròn? 7 x 2 = 14 (vì 7 x 2 = 7 + 7) H: 7 chấm tròn cô lấy 3 lần hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn? - HS : 7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21. vậy 7 x 3 = 21. - HS tiếp tục lập các phép nhân còn lại trong bảng nhân 7 bằng cách thảo luận nhóm đôi, sử dụng ĐDDH. 7 x 4 = 7 x 3 + 7 = 28 vậy: 7 x 4 = 28 . - HS nối tiếp nêu bảng nhân 7. b. HS học thuộc bảng nhân 7 (đọc nối tiếp) đọc đồng thanh. - HS hỏi đáp nhau nhóm 2 về bảng nhân 7. - HS chơi trò chơi Điện giật, từng bạn của tổ này hỏi tổ kia một phép tính bất kì trong bảng nhân 7. - HS đọc thuộc lòng bảng nhân 7. 3. Hoạt động luyện tập , thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu: Tính nhẩm: - HS tự làm bài vào vở. - HS nối tiếp nêu kết quả tính nhẩm. - GV ghi bảng. Chú ý HS số nào nhân với 0 cũng bằng 0. - HS sắp xếp lại bảng nhân 7 từ bé đến lớn. Bài 2: GV cho HS đọc đề toán - GV cùng HS tóm tắt: 1 tuần lễ: 7 ngày 4 tuần lễ: ......... ngày? H: để tìm được 4 tuần lễ có bao nhiêu ngày ta làm thế nào? - HS: ta lấy 7 x 4. H: lời giải bài toán, đơn vị bài toán? - Cả lớp làm bài vào vở. GV hướng dẫn thêm cho HS chậm tiến. - 1 HS lên bảng chữa bài. - GV cùng lớp nhận xét. Đáp số: 28 ngày. Bài 3: Đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào chỗ trống. - HS nêu đặc điểm của dẫy số: 7, 14, 21. - Cho HS đếm thêm 7 và viết số thích hợp của mỗi ô trống. - HS nối tiếp nêu kết quả từng ô trống. - GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng 8
- - Gọi HS đọc bảng nhân 7. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy ______________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy ______________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 10 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A.Tập đọc - Bước đầu biết đọc biết phân lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu từ: Cánh phải, cầu thủ, khung thành, đối phương. - Hiểu: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây ra tai nạn, phải tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung. B. Kể chuyện - HS biết kể lại 1 đoạn câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - GDKNS: Giúp HS nhận thức được sự nguy hiểm khi chơi bóng ở lòng đường. - HSHN: Đọc được một câu trong bài. Lắng nghe bạn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 TẬP ĐỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS đọc thuộc lòng 1 đoạn trong bài: Nhớ lại buổi đầu đi học. - Trả lời câu hỏi trong bài. - GV nhận xét. 9
- Giới thiệu chủ điểm và nội dung bài đọc: Chủ điểm Cộng đồng là nói về quan hệ giữa cá nhân với những người xung quanh và xã hội. Mở đầu chủ điểm là truyện đọc Trận bóng dưới lòng đường. Trận bóng này diễn ra như thế nào? Sau những điều gì xảy ra, các bạn nhỏ trong truyện hiểu ra điều gì? Chúng ta cùng đọc truyện để giải đáp những điều đó. Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài a. GV đọc toàn bài: giọng nhanh, dồn dập ở đoạn 1 và 2; nhịp chậm hơn ở đoạn 3. b. GV hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1 - HS tiếp nối đọc 11 câu trong đoạn. - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ: dẫn bóng, ngần ngừ, dốc bóng, chúi, sững lại. - 3 HS đọc cả đoạn trước lớp. - Giải nghĩa các từ: cánh phải, cầu thủ, khung thành, đối phương, húi cua. - HS luyện đọc đoạn 1 theo nhóm 2 - Lớp đọc ĐT đoạn 1. - HS đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi: H: Các bạn chơi bóng ở đâu? ( Các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường) H: Vì sao trận bóng phải tạm dừng? ( Vì Long mãi đá bóng suýt tông vào xe gắn máy. May mà Bác dừng lại kịp. Bác nổi nóng làm cả bọn chạy toán loạn.) - 2 Hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1, nhắc nhở các em ngắt nghỉ đúng giữa các dấu câu, nhấn giọng ở một số từ ngữ. c. HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2 - HS nối tiếp nhau đọc từng câu - HS đọc đúng các từ: khụy xuống, chệch - Từng cặp HS luyện đọc. - Cả lớp đọc ĐT đoạn 2. - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: H: Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?( Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường, làm cụ lảo đảo, ôm đầu, khuỵu gối. H: Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào khi tai nạn xảy ra? ( Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy). - 2 HS đọc diễn cảm đoạn 2. d. HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3 - HS nối tiếp nhau đọc từng câu - HS đọc đúng các từ: xuýt xoa, quá quắt, mếu máo. - Từng cặp HS luyện đọc. - Cả lớp đọc ĐT đoạn 3. - HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: H: Tìm ra những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trước tai nạn do mình gây ra?( Quang nấp sau một gốc cây lén nhìn sang. Quang sợ tái cả người...) H: Việc bạn nhỏ chơi bóng dưới lòng đường gây ra nguy hiểm gì? Nếu em được bạn rủ chơi bóng ở lòng đường em sẽ nói gì? 10
- - HS thực hành trả lời. H: Câu chuyện này nói với em điều gì? ( Không được đá bóng dưới lòng đường. Lòng đường không phải là chỗ đá bóng. Phải tôn trong kỉ luật nơi công cộng...) TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Một tốp 4 em (phân vai) thi đọc toàn truyện theo vai. - Cả lớp và GV bình chọn bạn, nhóm đọc tốt nhất. KỂ CHUYỆN Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ - Mỗi em sẽ kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật. Hoạt động 2: Giúp HS hiểu yêu cầu H: Câu chuyện vốn được kể theo lời ai?( Người dẫn chuyện) H: Có thể kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời nhân vật nào? - GV lưu ý HS: + Nhất quán vai mình đã chọn . + Nhất quán từ xưng hô đã chọn. - Một HS năng khiếu kể mẫu đoạn 1. - Từng cặp HS tập kể. - 3, 4 HS thi kể. - Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay nhất. Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng - Em nhận xét gì về nhân vật Quang? - GV nhắc HS nhớ lời khuyên câu chuyện. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Đạo đức TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù HS hiểu. - Kể được 1 số việc mà HS có thể tự làm lấy. - Biết tự làm lấy việc của mình ở nhà, ở trường. - Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. 3. Phẩm chất 11
- - Học sinh biết quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa. - HSHN: Lắng nghe bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ, VBT đạo đức. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động H: Thế nào là giữ lời hứa? H: Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào? - Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Xử lý tình huống - GV nêu tình huống: Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn chưa giải được. Thấy vậy, An để bài giải sẵn cho Đại chép. H: Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó? Vì sao? - Một số HS nêu cách giải quyết của mình - HS thảo luận nêu cách ứng xử đúng. - GV kết luận: Nên tự làm lấy việc của mình và mỗi người cần phải tự làm lấy việc của mình. - Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình. 3. Hoạt động Thực hành luyện tập - GV cho HS đọc yêu cầu bài trong VBT rồi yêu cầu các nhóm thảo luận Điền những từ: tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm phiền, dựa dẫm vào chỗ trống (nội dung BT2). - Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trình bày. - GV nêu kết luận: Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác. Tự làm lấy việc của mình giúp em mau tiến bộ và không làm phiền người khác. * Xử lý tình huốn. - GV nêu tình huống cho HS xử lý Tình huống: Khi Việt đang cắt hoa cho trò chơi Hái hoa dân chủ tuần tới của lớp thì Dũng đến. Dũng bảo Việt: - Tớ khéo ta, cậu để tớ làm thay cho. Còn cậu giỏi toán thì làm bài hộ tớ. - Nếu là Việt em sẽ làm gì? - HS suy nghĩ cách giải quyết. - Một vài HS nêu cách xử lý của mình.( đồng ý hoặc không đồng ý với Việt, vì sao) - GV kết luận: Đề nghị của Dũng là sai. Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình - Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình.. 4. Hoạt động vận dụng 12
- - Tự làm lấy việc của mình ở trường, ở nhà. - Sưu tầm những mẩu chuyện, tấm gương .. chuẩn bị cho tiết 2. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG THẦN KINH (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người. - Phân tích tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán hành vi có lợi và có hại. - Kĩ năng làm chủ bản thân: Kiểm soát cảm xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ , trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK trang 30, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS chơi trò chơi : Ai phản ứng nhanh. - GV nhận xét, khen ngợi 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Làm việc với SGK Bước 1 : Làm việc theo nhóm. Quan sát hình 1 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi: H: Khi bất ngờ giẫm phải đinh, Nam đã có phản ứng như thế nào ? ( Nam co chân lại.) H: Hoạt động này do não hay tuỷ sống điều khiển? ( do tủy sống điều khiển) H: Sau khi rút đinh ra khỏi dép, Nam vứt đinh đó đi đâu ? H: Việc làm đó có tác dụng gì ? H: Theo bạn, não hay tuỷ sống điều khiển hoạt động suy nghĩ của Nam ?( Do não điều khiển suy nghĩ và hành động một cách tích cực) Bước 2 : Làm việc theo nhóm : - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. 13
- GV kết luận : Khi bất ngờ giẫm phải đinh Nam đã co ngay chân lại. Hoạt động này do tủy sống trực tiếp điều khiển. Sau khi rút đinh ra ra khỏi dép, Nam đã vứt chiếc đinh đó vào sọt rác. việc làm đó giúp những người đi đường khác không giẫm phải đinh giống Nam. Não điều khiển suy nghĩ và khiến Nam lựa chọn không vứt đinh ra đường. 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bước 1 : Làm việc cá nhân + HS đọc ví dụ (hình 2) và lấy ví dụ mới tương tự để thấy rõ vai trò của não Bước 2: Làm việc theo cặp Bước 3 : Làm việc cả lớp - HS xung phong trình bày trước lớp ví dụ của cá nhân . H: Theo em, bộ phận nào của cơ quan thần kinh giúp chúng ta ghi nhớ những điều đã học ? ( não) H: Vai trò của não trong hoạt động thần kinh là gì? ( điều khiển mọi hoạt động của cơ thể.) GV kết luận: Não không chỉ điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể mà còn giúp chúng ta học và ghi nhớ. Hoạt động 2: Chơi trò chơi: Thử trí nhớ. - Giáo viên chuẩn bị một cái khay để một số đồ dùng học tập như: Bút, thước, tẩy và một số đồ chơi khác. GV cho học sinh quan sát nhanh, sau đó che lại. - Giáo viên yêu cầu viết hoặc nói lại tên những thứ em nhìn thấy trong khay. Ai nói hoặc viết được nhiều thì sẽ là người thắng cuộc. 4. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại những nội dung vừa học: Não có chức năng gì:? - GV nhận xét giờ học. Dặn học sinh cần biết vai trò của hoạt động thần kinh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 5 ngày 28 tháng 10 năm 2021 Chính tả: (N- V) TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chép và trình bày đúng bài chính tả: “ Trận bóng dưới lòng đường”. - Làm đúng bài tập 2. - Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng. 2. Năng lực chung - NL giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. 14
- - HSHN: Nhìn sách chép một câu vào vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con, VBT, bảng lớp viết sẵn nội dung bt 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khới động - 2 HS viết bảng lớp, lớp viết vào nháp. - Nhà nghèo, ngoằn ngoèo. Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết đoạn cuối trong bài Trận bóng dưới lòng đường, làm các bài tập chính tả và học thuộc 11 chữ cái tiếp theo. 2. Hoạt động khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc đoạn chép, 2 HS đọc lại. H: Vì sao Quang lại ân hận sau sự việc mình gây ra?(Vì cậu thấy cái lưng còng của ông cụ giống ông nội mình.) H: Sau đó Quang sẽ làm gì? ( Quang chạy theo chiếc xích lô và mếu máo xin lỗi ông cụ) H: Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? ( tên riêng, chữ đầu câu) H: Lời các nhân vật được đặt sau những dấu gì? ( dấu hai chấm và dấu gạch ngang). - HS tập viết chữ khó vào bảng con: Xích lô, quá quắt, mếu máo.... - HS viết Quả quyết, viên tướng, sững lại. b. GV đọc bài cho HS viết vào vở. - GV nhắc nhở tư thế ngồi viết của HS. Nhắc Thắng, Hải, Đăng, Nhân, Gia Bảo., Huy viết nắn nót và kiểm tra lỗi chính tả. - Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. c. Chữa bài. - GV nhận xét từng lỗi HS hay mắc phải. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 1 (lựa chọn): HS đọc yêu cầu - HS làm BT 2a - HS làm bài vào vở, gọi 2 em lên chữa bài (Giải câu đố). - HS đọc lại câu đố đã hoàn chỉnh. Câu a: Là cái bút mực. Câu b: Là quả dừa Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở - GV mời 1 nhóm 11 HS tiếp nối nhau lên bảng làm bài. - 3 - 4 HS nhìn bảng lớp đọc 11 tên chữ ghi trên bảng. STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Chữ q r s t th tr u ư v x y 15
- Tên quy e- et-sì tê Tª tê rờ u ư vê ich y chữ rờ H¸t xì dài - HS học thuộc 11 tên chữ tại lớp. GV chú ý HS chậm tiến. Hoạt động 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS đọc thuộc 11 tên chữ. HS nào viết xấu và sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán. - Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể. - BT tối thiểu HS cần làm : bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ , trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Viết các số từ 10 đến 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 7. - Hỏi 1 số phép tính trong bảng. - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Trong giờ học toán này, các em sẽ cùng nhau luyện tập củng cố kĩ năng thực hành tính nhân trong bảng nhân 7. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu: Tính nhẩm - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi và hướng dẫn HS còn lúng túng.. - HS nêu kết quả tính nhẩm (Củng cố bảng nhân, chia 7). a. HS nêu kết quả tính nhẩm (Củng cố bảng nhân 7). 16
- b. HS rút ra nhận xét: Trong phép nhân, khi thay đổi thứ tự các thừa số trong 1 phép tính thì tích không thay đổi. Ví dụ: 7 x 2 = 2 x 7 Bài 2: HS đọc yêu cầu - GV củng cố cách thực hiện dãy tính từ trái sang phải. Ví dụ: 7 x 5 + 15 = 35 + 15 = 50. - HS làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm tiến. - 4 HS lên bảng làm - HS nhận xét Bài 3: HS đọc yêu cầu - HS tóm tắt bài toán 1 lọ hoa: 7 bông hoa 5 lọ hoa: ? bông hoa? H: Để tìm được 5 lọ hoa có bao nhiêu bông hoa ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở 1 HS làm bảng phụ, chữa bài. Bài giải Số bông hoa 5 lọ là: 7 x 5 = 35 (bông) Đáp số: 35 bông hoa. - Cả lớp nhận xét. . Bài 4: Viết phép nhân thích hợp vào ô trống. - GV hướng dẫn sử dụng bảng nhân 7 để làm bài. Cho HS tự làm phần a và b rồi nêu nhận xét như sau: 7 x 4 = 4 x 7 Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm? - GV cho HS nhận xét đặc điểm từng dãy số rồi tổ chức thi điền nhanh giữa các nhóm: a) 14; 21; 28; 35; 42. b) 56; 49; 42; 35; 28. - GV nhận xét, công bố đội thắng. 3. Hoạt động vận dụng - GV gọi 1 số HS đọc lại bảng nhân 7. - GV và cả lớp nhận xét. - Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy Thứ 6 ngày 29 tháng 10 năm 2021 17
- Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI. SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết thêm được 1 kiểu so sánh: So sánh sự vật với con người. - Tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Lắng nghe bài học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV viết bảng 3 câu còn thiếu dấu phẩy, mời 3 HS lên làm bài. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Một HS đọc nội dung bài - Cả lớp làm bài: Viết vào nháp những hình ảnh tìm được (những dòng thơ chứa hình ảnh so sánh). - GV mời 4 HS lần lượt lên bảng làm. - H: các sự vật được so sánh với nhau là những sự vật nào? GV: Các hình ảnh so sánh ở đây là so sánh giữa sự vật và con người. Trẻ em - Búp trên cành. Ngôi nhà - Trẻ nhỏ. Cây pơ- mu - Người lính canh. Bà - Qủa ngọt - GV HD HS nêu nội dung, vẻ đẹp từng hình ảnh so sánh. Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài. H: Các em cần tìm các từ ngữ chỉ hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ ở đoạn nào? (đoạn 1 và gần hết đoạn 2). H: Cần tìm các từ ngữ chỉ thái độ của Quang và các bạn nhỏ khi vô tình gây ra tai nạn cho cụ già ở đoạn nào? - HS đọc thầm bài văn, trao đổi theo cặp, viết vào giấy A4 - 3- 4 HS đọc kết quả, lớp nhận xét. Lời giải đúng: Câu a. Cướp bóng, bấm bóng, dẫn bóng, chuyền bóng, dốc bóng, chơi bóng, sút bóng... - GV chú ý HS những từ như trên là những từ chỉ hoạt động. 18
- Câu b. Hoảng sợ, sợ tái người. - GV chú ý HS những từ như trên là những từ chỉ trạng thái. - HS nêu thêm một số từ trạng thái khác: vui, buồn, ngẩn ngơ Bài 3: Một HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài rồi viết những từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập làm văn của mình. - HS làm bài cá nhân rồi đọc kết quả. 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại nội dung vừa học. - Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ cộng đồng. Kiểu câu: Ai làm gì? - Tuyên dương HS có ý thức xây dưng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Toán GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN. LUỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ghép 2 tiết thành 1 tiết - Biết thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần( bằng cách nhân số đó với số lần). - HS tối thiểu làm được các bài: bài 1, 2, 3( dòng 2). - HSNK làm hết các bài tập trong sgk. - Biết thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần và vận dụng vào giải toán. - Biết làm tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số. - HS tối thiểu làm được các bài: Bài 1 ( cột 1,2); Bài 3 ( trang 34) - HSNK làm hết bài tập trong sgk - Không làm bài tập 2, bài tập 4 (tr. 34) 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Làm phép tính cộng trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số sơ đồ (vẽ sẵn vào bảng con) như trong sgk, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi Truyền điện ôn lại bảng nhân 7 - GV giới thiệu tên bài, mục tiêu tiết dạy: Các em đã được học các bài toán dạng: Nhiều hơn một số đơn vị, tìm một phần bằng nhau của một số. Trong tiết hôm nay cô và các em sẽ đi tìm hiểu dạng toán “ Gấp một số lên nhiều lần”. - HS lặng nghe, nhắc lại tên bài. 19
- - HS ghi bài vào vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn HS thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần. - GV nêu bài toán và hướng dẫn HS nêu tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng. + Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 2cm vào vở ô ly. + HS trao đổi ý kiến để tìm cách vẽ đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn AB . - GV nhận xét, vẽ sơ đồ - Hướng dẫn HS nhìn bảng vẽ sơ đồ - GV nhận xét, vẽ sơ đồ Hỏi: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế nào? - HS có thể nêu: 2 + 2 + 2 = 6 (cm). Chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6 (cm). + HS giải bài toán vào vở nháp. - 1 HS đọc bài giải, GV ghi bảng: Bài giải Độ dài đoạn thẳng CD là: 2 x 3 = 6 (cm) Đáp số: 6 cm Hỏi: Muốn gấp 2cm lên 3 lần ta làm thế nào? (Lấy 2cm nhân 3). Muốn gấp 4kg lên 2 lần ta làm thế nào? (Lấy 4kg nhân 2). - Vậy muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm thế nào? - HS: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó nhân với số lần. - Gọi 1 số HS nhắc lại. 3. Hoạt động thực hành luyện tập. Bài 1: HS đọc bài toán ( trang 33 – sgk) - GV HD HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng như trong SGK. H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ , chữa bài Đáp số: 12 tuổi Bài 2: HS đọc bài toán H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - H: Muốn tìm được mẹ hái được bao quả cam ta làm thế nào? - HS tự làm bài vào vở. GV ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. - 1 HS chữa bài. Bài giải Mẹ hái được số quả cam là: 7 x 5 = 35 ( quả) Đáp số: 35 quả cam - GV nhận xét, tư vấn. Bài 3: HS đọc yêu cầu: Viết số thích hợp vào ô trống theo mẫu - Gọi 3 em lên bảng làm bài. - GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả đúng. 20

