Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_van.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
- TUẦN 7 Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay - Hs lắng nghe. mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BÀN TAY CÔ GIÁO. NÓI VÀ NGHE: MỘT GIỜ HỌC THÚ VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”. Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm. - Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ - Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh - Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.Tập gấp hình đồ chơi bằng giấy .Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời nối tiếp . + Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học, mình chủ đề trường học mà mình đã tìm đọc yêu quý và nhớ nhất về điều gì? được? - HS lắng nghe. + Câu 2: Nói những điều mình biết về thầy cô giáo cũ của mình? Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội dung tranh . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS khác theo dõi đọc thầm theo - GVnối tiếp khổ thơ: (4bạn) + Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh quá. - HS đọc nối tiếp theo khổ + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa - HS đọc từ khó. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn + Khổ 4+5: Còn lại. - 2-3 HS đọc lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng tỏa, - HS luyện đọc theo nhóm 4. quanh thuyền, sóng lượn, rì rào, sóng vỗ -Luyện đọc câu dài cảm: Chiếcthuyền xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục - HS thảo luận nhóm trả lời lần lượt - Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS các câu hỏi: luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 4. - Thảo luận theo nhóm 4 chọn đáp án - GV nhận xét các nhóm. phù hợp Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi + dập dềnh: mặt nước chuyển động - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu lên xuống nhịp nhàng.) hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. +rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn phát ra đều đều liên tiếp cách trả lời đầy đủ câu. +Phô:. Để lộ ra, bày ra + Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ? + HS tự chọn nối theo cặp cột A với cột B. Học sinh làm việc theo nhóm bàn -2,3 GV nhận xét đưa kết luận đáp án. nhóm nối tiếp nêu kết quả. + Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra -Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ giấy những gì? đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy xanh- mặt nước dập dềnh. + Học sinh chọn ý trả lời phù hợp Hoặc có thể nêu ý kiến khác... ( Học sinh chọn đáp án B hoặc nói + Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao theo ý mình: Co giáo rất sáng tạo cô điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì? biến những vật bình thường thành đặc GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo biệt... không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ - HS nêu theo hiểu biết của mình. diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy -2-3 HS nhắc lại tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý
- trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô Học sinh đọc câu hỏi và trả lòi miệng giáo mình. cá nhân: Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất + Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự nhanh, Biết bao điều lạ, Từ bàn tay cô. khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học Học sinh thảo luận nhóm 4 , sinh làm thủ công? Đại diện nhóm trả lời - GV mời HS nêu nội dung bài. Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra - GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có một con thuyền trắng. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị 3.1. Hoạt động 3: Kể về một giờ học em thấy thú vị - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một giờ - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội học thú vị dung. + Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy thú vị - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng nhớ của mình trong giờ học thú - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: vị đó. HS kể về giờ học, môn học nào? + Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt - HS trình kể về điều đáng nhớ của động nào? mình trong mùa hè. + Em thích nhất hoạt động nào trong giờ học đó - Gọi HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp, HS khác có Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào về thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS giờ học đó. khác trình bày. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm
- đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong giờ học của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em học được gì trong bài học hôm nay? + Trả lời các câu hỏi. + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ sinh môi trường và an toàn khi thực hiện các giờ cắt dán thủ công. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Mỹ thuật ( Cô Thu dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP CHUNG – Trang 46 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp 5 x 3 7 x 9 24 : 4 12 : 2 thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân quả của một phép tính - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 2: Những phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 8 (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc CN - HS lên bảng tìm phép tính có kết - GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài quả bé hơn 8 - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng chia - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số (Làm việc cá nhân) - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS lên bảng điền số
- - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tìm thành phần chưa biết của phép nhân, phép chia - HS nhận xét, đối chiếu bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn - HS đọc đề; Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao - Trả lời. nhiêu cái li ? - HS làm vào vở. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: Bài giải + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Việt xếp số cái li là: + Cần thực hiện phép tính gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. 6 x 5 = 30 ( cái) Đáp số: 30 cái li - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. - Chữa bài; Nhận xét. Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: Số (Dành cho HS Khá – Giỏi) - HS quan sát và làm bài - HS làm vào vở. - GV cho HS quan sát hình để nhận ra mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh và trên mỗi cạnh của hình tam giác. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia đã học - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để - HS tham gia chơi TC để vận dụng học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã học kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập:Số ? - Đáp án: 16; 8; 5; 42; 6; 6; 20; 4; 27;6;9;7
- - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ VỚI ĐỒ CŨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết cách sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Đánh giá thực trạng thiếu- đủ đồ dùng của mình để kiểm soát được việc mua đồ mới và loại bớt đồ không dùng được nữa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc tự sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học thân thiện, sạch sẽ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn đồ dùng cá nhân và sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bản thân giữ gìn đồ dùng gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu hình ảnh bài học. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát và HS vận động theo - HS lắng nghe. nhhipj bài hát. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Tham gia tiểu phấmNỗi buồn của quần áo cũ (làm việc nhóm) - GV chiếu tranh minh họa - Chú ý lắng nghe - GV phổ biến luật chơi. - Các em HS lắng nghe. - Sắm vai quần áo trong tủ nói chuyện với nhau: - GV mời HS vào vai từng nhân vật: Chiếc áo , Chiếc Quần, Đôi Tất, đội mũ nhân vật hoặc cầm đồ dùng thật tương ứng với vai diễn của mình. + GV dẫn dắt câu chuyện: Trong một ngôi nhà nọ, có một cậu chủ rất thích dùng đồ mới. Hôm trước, khi cùng mẹ đi cửa hàng, nhìn thấy chiếc áo siêu nhân đẹp, cậu năn nỉ mẹ mua. Hôm sau đi cùng bố, cậu lại thích một chiếc áo người nhện và lại đòi bố mua. - Cứ như vậy, tủ quần áo của bố cứ thế đầy lên. Bỗng một hôm, khi đang mơ màng ngủ. Cậu nghe có tiếng khóc ở tủ. ồ thì ra đó là chiếc áo siêu nhân đã bị bỏ quên. - GV mời HS đóng vai Chiếc áo mới + Hu hu! Tủi thân quá!Cậu chủ thích tôi mà đã lâu lắm rồi cậu không mặc đến tôi. - GV tiếp tục dẫn dắt câu chuyện: Ôi hình như vẫn có tiếng thở dài ở đâu đó các em ạ. + Là tôi đây, tôi buồn quá, cậu - GV mời HS đóng vai Đôi Tất chủ cũng quên tôi. - GV mời HS đóng vai Chiếc Quần + Em cũng đang chán đây, cậu ấy nói em là chiếc quần đẹp nhất cậu ấy từng có, vậy mà cậu ấy chỉ mặc vài lần và chẳng - GV khen ngợi HS và kết luận thấy mặc lại lần nào.
- Chúng ta cần phải giữ gìn và trân trọng các vật - HS nhận xét ý kiến của bạn. dụng , đồ dùng của mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS thực hiện nội dung 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thảo luận về đồ cũ nên dùng tiếp hay bỏ đi (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét riêng của nhóm qua sản phẩm. + Từng thành viên nhớ lại các món đồ của mình và ghi ra giấy tên món đồ cũ. - HS chia sẻ + Kể các lí do em muốn loại bỏ hoặc tiếp tục sửa + Bỏ đi dụng một số đồ vật cũ của em. + Cho, tặng + Lần lượt từng HS nói lên phương án của mình + Tái chế, làm thành món đồ chia tay với đồ cũvà giải thích lí do. khác + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện + Sửa chữa để dùng lại tượng và cách xử lí. + Bán đi + GV đề nghị HS lắng nghe và cho bạn lời khuyên. + HS chia sẻ về cách sửa chữa một số đồ dùng bị hỏng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Có rất nhiều cách để chia tay với đồ dùng cũ. Những món đồ mình không sửa dụng được nữa những sẽ có ích vơi người khác. Hoạt động 3. Nói lời chia tay với đồ vật cũ (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- - Đại diện các nhóm giới thiệu về cách chia tay đồ vật cũ. - HS chia sẻ - GV mời các nhóm thảo luận chia sẻ cách nói lời chia tay với một món đồ của mình. ( áo quần ngắn, chật, không cần thiết...) - Các nhóm nhận xét. GV gợi ý HS nói lời chia tay, cảm ơn đồ vật cũ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trước khi cho đi hoặc khi bỏ đi, đưa đi làm tái chế. - GV mời một số HS chia sẻ lời nói chia tay trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Đồ dùng của mình cũng là những người bạn gắn bó với mình trong cuộc sống. 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Phân loại những vật dụng cũ hoặc quá cũ không dùng được để tìm cách xử lí. + Nói lời chia tay với những vật dụng cũ của mình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tự nhiên xã hội Bài 6: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường( năm thành lập trường; thành tích dạy và học, các hoạt động khác,...) - Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với nhà trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài “ Mái trường mến yêu” để - HS hát. khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Hoạt động 1.Tìm hiểu truyền thống trường em (làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS nêu yêu cầu: - HS nêu yêu cầu - GV HDHS tìm hiểu truyền thống trường mình -HS suy nghĩ và cùng nhau thảo thu thập thông tin về truyền thống các lĩnh vực : luận. Thành tích dạy và học, văn nghệ thể dục thể thao, - HS trả lời những hoạt động kết nối với xã hội, một số tấm - HS nhận xét ý kiến của bạn. gương tiêu biểu... - Lắng nghe rút kinh nghiệm. -GV mời HS trả lời. -GV mời HS nhận xét. -GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2. Giới thiệu về truyền thống trường em theo gợi ý. Làm việc chung cả lớp ) - HS nêu yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. -HS làm việc cá nhân để trả lời - GV tổ chức cho HS sử dụng tranh ảnh, tư liệu ... câu hỏi. đã chuẩn bị trước để giới thiệu về truyền thống -HS trả lời : nhà trường theo câu hỏi gợi ý Ví dụ:
- + Trường của em tên là gì? +Trường Tiểu học Chuyên Ngoại. +Trường thành lập ngày tháng năm nào?: +Năm thành lập 24/8/1950 +Trường có những thành tích gì về dạy và học? + 100% giáo viên tốt nghiệp đại học , trong đó có 1 thạc sĩ... Học sinh kính yêu thầy cô giáo, - GV mời HS trả lời: chăm ngoan , đạt nhiều thành - GV mời HS nhận xét tích cao trong các cuộc thi.. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Học sinh nhận xét. 3. Vận dụng *Chia sẻ cảm xúc - GV mời HS nêu yêu cầu câu hỏi - HS nêu yêu cầu. - GV mời HS trả lời - HS trả lời Câu 1:Em hãy chia sẻ với bạn cảm xúc của em về +Em rất tự hào vì được học truyền thống nhà trường? dưới một ngôi trường có bề dày Câu 2: Em hãy nêu những việc em nên làm để lịch sử và truyền thống hiếu góp phần phát huy truyền thống nhà trường? học, tôn sư trọng đạo. + Những việc em nên làm để góp phần phát huy truyền thống nhà trường là : +) Học tập chăm chỉ và nghe lời thầy cô giáo. +)Luôn tôn trọng và biết ơn - GV mời HS khác nhận xét. thầy cô. - GV nhận xét chung, tuyên dương. +) Giúp đỡ bạn bè trong học - Nhận xét bài học. tập. - Dặn dò về nhà. +) Hoà đồng và đoàn kết với bạn bè. - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ______________________________
- Tiếng Việt NGHE – VIẾT: NGHE THẦY ĐỌC THƠ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt. - Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập. II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, ti vi. - HS: Vở chính tả, bảng con. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Quan sát tranh cho biết tranh vẽ gì? + Trả lời: Thầy trò nguồi trò + Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể chuyện dưới gốc cây đang nói về điều gì? + Trả lời: hát, đọc thơ, kể - GV Nhận xét, tuyên dương. chuyện ... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc - HS lắng nghe. của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của mình. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo thể thơ lục bát (6 - 8) chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm ở cuối câu. - HS viết bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: nghiêng, - HS nghe, dò bài. bâng khuâng, sông xa... - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân biệt - 1 HS đọc yêu cầu bài. l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2). - Hs làm việc nhóm đôi tìm điền - GV mời HS nêu yêu cầu. theo yêu cầu. - a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ Tớ là chiếc xe lu - Mời đại diện nhóm trình bày. Người tớ to lù lù - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Con đường nào mới đắp Tớ san bằng tăm tắp Con đường nào rải nhựa Tớ là phẳng như lụa Trời nóng như lửa thiêu Tớ vẫn lăn đều đều Trời lạnh như ướp đá Tớ càng lăn vội vã. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu b/ Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm việc - Kết quả: nhóm 4) b/ Đêm đã về khuya ,cảnh vật - GV mời HS nêu yêu cầu. vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt trăng đã - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền lên cao, tròn vành vạnh. Ánh tiếng có vần ăn./ăng phù hợp trắng sáng vằng vặc, chiếu xuống mặt hồ. Những gợn sóng lăn tăn phản chiếu ánh sáng lóng lánh như ánh bạc. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày
- 3. Vận dụng trải nghiệm - GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe về - HS lắng nghe để lựa chọn. một giờ học thú vị vừa trao đổi trên lớp. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một giờ học vui vẻ, thú vị. Kể cho người thân nghe những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất. - Lên kế hoạch trao đổi với - Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau người thân trong thời điểm thích bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo. hợp - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán TIẾT 2: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia - Xác định được của một hình; và của một nhóm đồ vật - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi
- +HS trả lời +HS trả lời - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhấm (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết quả của một phép tính - HS nhận xét - GV yêu cầu HS làm việc CN - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. - HS đọc đề; Mẹ bảo Mai mang hoa về cắm hết vào - Trả lời. các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm - HS làm vào vở. được bao nhiêu lọ hoa như thế?(Làm Bài giải việc cá nhân). Mai cắm được số lọ hoa là: - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: 45 : 9 = 5 ( lọ ) + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Đáp số: 5 lọ hoa + Cần thực hiện phép tính gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - HS thảo luận - HS lên bảng khoanh - Đáp án : A và C - HS nhận xét, đối chiếu bài.
- - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS thảo luận củng cố xác định được của một hình của một nhóm đồ vật - HS lên bảng điền số - Đáp án : số con ếch là 3 con con ếch là 2 con - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - HS nêu cách chơi - GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số vào vở - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, củng cố xác định được và của một nhóm đồ vật - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia chơi 3. Trò chơi - GV mời HS nêu cách chơi - Gv tổ chức cho HS chơitheo nhóm ( khi bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát) - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để - HS tham gia chơi TC để vận dụng học sinh tính nhẩm kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Tính nhẩm a. 4 x 6 b. 7 x 5 c. 28 : 4 c. 63 : 7 - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2.Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. +HS nêu nhanh KQ
- - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV hỏi HS: + Nam nhờ Việt làm gì? - HS nêu + Rô bốt đã nói gì với Việt ? - HS nêu - GV mời 2 HS đọc lại lời thoại của Nam và Rô bốt - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh - HS quan sát tranh họa điểm ở giữa a. - GV chốt: A, B, C là ba điểm thẳng - HS nhắc lại hàng B là điểm ở giữa hai điểm A và C - HS quan sát - GV yêu cầu HS nhắc lại b. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa trung điểm của đoạn thẳng - Lắng nghe - GV chốt: + H là điểm ở giữa hai điểm D và E. + Độ dài đoạn thẳng DH bằng độ dài đoạn thẳng HE, viết là DH = HE + H được gọi là trung điểm của đoạn thẳng DE - GV yêu cầu HS nhắc lại 3. Thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi).

