Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 61 trang Lệ Thu 03/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_van.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 7 Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGÀY HỘI KHÉO TAY HAY LÀM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường. - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; 2. Năng lực chung - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện. - Trách nhiện: Hoàn thành các Hoạt động của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT + Ổn định tổ chức. và BCH liên đội điều hành + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca - Học sinh lắng nghe - Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - HS nghe nhận xét 2. Hội thi “Khéo tay hay làm”. - Tổ chức theo khối cho học sinh - HS tham gia bình chọn. thể hiện tài năng của mình. - Đánh giá sản phẩm -Học sinh lắng nghe 3. Đánh giá - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. - Gv nhận xét buổi sinh hoạt chung. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ______________________________ Toán MỘT PHẦN MẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  2. 1. Năng lực đặc thù - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được thông qua các hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực tư duy,lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, Bộ đồ dùng Toán 3. - HS: Bộ đồ dùng Toán 3, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS tha nhạc. - GV Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Cho HS quan sát tranh và đọc lời thoại - HS quan sát và đọc thầm. của - Hai HS đọc lời thoại của Mai và Rô Mai và Rô – bốt trong SGK. – bốt - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình -HS quan sát
  3. tròn thứ nhất trong SGK + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm nhau? 2 phần bằng nhau. +Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình tròn được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình tròn. + Một phần hai viết là - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát tròn thứ hai trong SGK - HS trả lời: Hình tròn được chia làm + Hình tròn được chia làm mấy phần bằng 4 phần bằng nhau. nhau? +Mấy phần được tô màu? - Nhận xét, chốt: - HS trả lời: Một phần đã được tô + Hình tròn được chia làm 4 phần bằng màu nhau, tô màu một phần. - HS nhận xét + Đã tô màu một phần tư hình tròn. - HS nhắc lại + Một phần tư viết là 3. Hoạt động Bài 1: Đ, S? - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK. - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS quan sát - HS làm việc theo nhóm
  4. - Yêu cầu HS nêu cách làm - Đại diện chia sẻ đáp án và cách làm + Câu a, c, d đúng, câu b sai - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 2: Chọn cách đọc phù hợp với cách viết một phần mấy ở mỗi hình. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chia hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 học sinh, mỗi - HS đọc thầm yêu cầu HS lần lượt nối bóng nói với miếng bánh thích hợp. Đội nào đúng và nhanh hơn là - HS quan sát. lắng nghe đội thắng cuộc. - HS tham gia chơi, các bạn còn lại theo dõi, nhận xét kết quả của hai đội. A - ; B - ; C - ; D - Gọi HS nhận xét - Nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương Bài 3: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của - HS đọc thầm yêu cầu bài. - HS quan sát. lắng nghe - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS chia sẻ bài làm 4. Vận dụng
  5. - GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút - HS trả lời + Bài học hôm nay em biết được điều gì Lắng nghe gì? - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: BÀI TẬP LÀM VĂN. ĐỌC MỞ RỘNG (T1+2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật - Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm - Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng - Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có trách nhiệm với công việc gia đình - Phát triển ngôn ngữ 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bảng phụ. - HS: SGK, vở BTTV và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc to yêu cầu – cả lớp đọc - GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về thầm hai đề văn: + Đề sô 1 YC kể về một việc có thật em đã làm ở nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí nhớ + Đề số 2 kể về một việc không có thật, em chưa từng làm. Em cần tưởng tượng và viết ra. - HS lần lượt nói ý kiến của mình - Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo trong nhóm. Các HS khác lắng nhóm nghe, nhận xét và góp ý. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước - GV Nhận xét, tuyên dương. lớp. Các nhóm khác nhận xét - Gv mời HS nêu ND tranh minh họa bài tập - HS nêu (Tranh vẽ 1 bạn HS nước đọc ngoài, có lẽ đang làm bài kiểm tra vì bạn đang cầm bút và trước mặt - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ bạn là một tờ giấy. Bạn đang nghĩ luyện đọc câu chuyện Bài tập làm văn. Đây là về các hoạt động như rửa bát, quét câu chuyện về quá trình làm bài tập làm văn nhà, giặt quần áo,...) của một bạn nhỏ. Các em hãy cùng đọc câu chuyện để xem bạn ấy gặp khó khăn gì với bài tập đó, bạn ấy đã giải quyển khó khăn ra sao và chuyện gì đã xảy ra sau đó.) 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu - Hs lắng nghe. - GV đọc: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu - HS quan sát, đánh dấu đoạn ở lời trích dẫn bài làm văn và lời nói trực tiếp của nhân vật. - GV chia đoạn: Gồm 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến khăn mùi soa + Đoạn 2: tiếp đến giặt bít tất + Đoạn 3: tiếp theo đến để mẹ đỡ vất vả + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  7. - Luyện đọc từ khó: lia lịa, nộp, lạ thật, nhận - HS đọc từ khó. lời, giúp đỡ, rửa bát đĩa, quả thật, chẳng lẽ, ngắn ngủn, ) - Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng,/ mẹ bận,/ - 2-3 HS đọc câu văn dài định bảo tôi giúp việc này việc kia,/ nhưng thấy tôi đang học,/ mẹ lại thôi; Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận lời,/ vì đó là việc làm/ mà tôi đã nói trong bài tập làm văn - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Nhắc lại đề văn mà cô giáo đã giao + Đề văn cô giáo đã giao cho cả cho cả lớp lớp là: Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ + Chọn đáp án C: Vì bạn ấy ít giúp + Câu 2: Vì sao Cô-li-a gặp khó khan với đề đỡ mẹ văn này? + Bạn ấy cố viết thêm cả những + Câu 3: Để bài văn dài hơn, Cô-li-a đã làm việc bạn không làm như giặt cả áo gì? lót, áo sơ mi và quần + Những việc mẹ bảo bạn ấy làm giống với những gì bạn ấy viết + Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui trong bài tập làm văn./ Vì Cô-li-a vẻ nhận lời mẹ khi làm việc nhà thấy mình cần phải thực hiện đúng những gì đã viết, “nói phải đi đôi với làm” + Cô-li-a là một học sinh có ý thức học tập vì đã rất cố gắng để hoàn + Câu 5: Em có nhận xét gì về Cô-li-a? thành bài tập làm văn/ Cô-li-a là người biết giữ lời, “nói đi đôi với làm”, nên đã vui vẻ thực hiện những việc đã viết trong bài tập - Gv động viên, khen ngợi những bạn có làm văn. những nhận xét hay và tích cực tham gia phát biểu. GV nhắc nhở HS: Từ câu chuyện của Cô-li-a, các em cần rút ra bài học cho mình. Cân tự giác giúp đỡ bố mẹ và người thân làm các việc nhà. Việc nhà không phải là việc của
  8. riêng người lớn, mà là trách nhiệm của tất cả những người sống trong gia đình đó. Vì thế chúng ta cần tùy theo khả năng và sức lực của mình để làm các công việc phù hợp, chia sẻ công việc với bố mẹ. Bên cạnh đó, câu chuyện cũng nhắc nhwor chúng ta cần phải “nói đi đôi với làm”, đã nói là phải làm, trung thực và trách nhiệm trong mọi việc. TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - Một số HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về nhà trường và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - YC HS chọn một câu chuyện, bài thơ, bài - HS thưc hiện theo yêu cầu văn để viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - GV HD HS viết phiếu đọc sách. Lưu ý HS: - HS lắng nghe và thực hiện + Nếu HS đọc nhiều bài, có thể viết nhiều phiếu đọc sách. + HS có thể dựa vào gợi ý trong tranh minh họa để hiểu yêu cầu và viết mục này (VD: tìm bài đọc bằng cách đọc sách báo trong nhà, trên thư viện, trên mạng hay hỏi người thân) + Chi tiết, câu văn, câu thơ em thích nhất: HS chỉ cần viết 1 câu là đạt YC. HS NK có thể viết nhiều hơn + Mức độ yêu thích: HS có thể tô màu hoặc đánh dấu số sao tương ứng với mức độ yêu thích của HS với bài đọc + HS NK có thẻ bổ sung thêm thông tin vào - 1 vài HS đọc bài làm – HS khác phiếu đọc sách nhận xét - Nhận xét, sửa sai. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Trao đổi với bạn về bài em đã đọc và chia sẻ cách em đã làm để tìm được
  9. câu chuyện - YC HS quan sát tranh, đọc lời thoại và thực - HS thực hiện hiện yêu cầu - Trao đổi với các bạn về bài em đã đọc: - HS trao đổi trong nhóm về nội + GV khuyến khích HS mang quyển sách/ tờ dung bài văn/ bài thơ mình đã đọc báo,... có câu chuyện/ bài thơ đó và phiếu đọc sách/ nhật kí đọc sách đến lớp để chia sẻ với bạn bè. - HS trao đổi trong nhóm về cách - Chia sẻ với bạn cách em đã làm để tìm được HS đã tìm thấy câu chuyện/bài thơ bài đọc: + Gv khuyến khích HS trình bày chi tiết cách HS đã làm và những thuận lợi, khó khăn khi thưc hiện cách làm đó. - GV động viên, khen ngợi những HS đã rất tích cực đọc sách và chia sẻ với bạn 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS lắng nghe + Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà trường - Trả lời các câu hỏi. + Qua những bài thơ/ bài văn đó em hãy nêu cảm nghĩ của mình với nhà trường em đang - Lắng nghe học tập - Hướng dẫn các em cách tìm các bài thơ/ bài văn nói về nhà trường khác *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Âm nhạc ( Cô Hà dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có “biểu tượng” về của một hình và nhận biết được thông qua các hình ảnh trực quan.
  10. - Xác định được của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành các phần khác nhau. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK, vở Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS tham gia nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Đ, S? - Yêu cầu HS quan sát hình trong sách giáo - HS đọc thầm yêu cầu khoa. - HS quan sát hình - HS làm việc theo nhóm đôi - Đại diện nhóm chia sẻ bài làm - Nhận xét - GV nhận xét Bài 2: - GV hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm yêu cầu bài - Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận - HS lắng nghe ra hình nào dược chia thành 8 phần bằng - HS làm bài cá nhân nhau và đã tô màu vào 1 phần. - HS chia sẻ bài làm: Hình A được chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô
  11. màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình A. - Yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét - GV nhận xét Bài 3: - Yêu cầu HS đọc bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc theo nhóm 4 - Đại diện chia sẻ bài làm + Hình B có 3 cột cây cải bắp và mỗi cột đều có 2 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy hình B đã khoanh vào số cây cải bắp. + Hình C có 5 cột cây xà lách và mỗi cột đều có 3 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy hình C đã khoanh vào số cây cải bắp. - Nhận xét - HS nhận xét Bài 4: Số? - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK. - HS đọc thầm yêu cầu - HS quan sát, theo dõi - GV hướng dẫn mẫu: + Có bao nhiêu quả táo? Được chia làm mấy + HS: Có 6 quả táo, được chia làm 2 phần bằng nhau? Số quả tảo ở mỗi phần là bao nhiêu? phần bằng nhau, số quả táo là3 quả táo. - Yêu cầu HS quan sát hình tiếp theo và làm - HS làm bài: Có 12 quả cam, được bài tương tự như mẫu. chia làm 3 phần bằng nhau, , số quả táo là4 quả táo.
  12. - Nhận xét - GV nhận xét 3. Vận dụng + Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời gì? - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV dặn dò về nhà * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Giáo dục thể chất ( GV chuyên trách dạy) ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NHÀ TRƯỜNG. CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS nhận biết các từ ngữ về nhà trường; nhận biết được câu hỏi trong văn bản cho trước; biết sử dụng dấu chấm hỏi - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát bài hát: Em yêu trường em - HS vận động và hát theo nhạc
  13. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân/ nhóm) Bài 1: Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm tên nhóm và từ ngữ cho trước trong từng nhóm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - HS làm việc theo nhóm 2. Khuyến khích HS tìm được càng nhiều từ ngữ thích hợp càng tốt - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: + Người: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bác bảo - HS quan sát, bổ sung. vệ, cô lao công, thầy giám thị, cô tổng phụ trách,... + Địa điểm: cổng trường, sân trường, hành lang, lớp học, căng tin, nhà xe, hội trường, thư viện, sân thể dục,... + Đồ vật: bàn, ghế, phấn, bảng, khăn lau, bút, thước, tẩy,... + Hoạt động: nghe, viết, nói, vẽ, viết, hát, tập thể dục,... Bài 2: Câu nào dưới đây là câu hỏi? Dựa vào đâu em biết điều đó (làm việc cá nhân) - Gv giới thiệu về câu hỏi: Hôm nay chúng ta sẽ học về câu hỏi. Đây là một kiểu câu rất quen thuộc và các em đã gặp rất nhiều trong các bài đọc. Vậy câu hỏi dùng để làm gì? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi là gì? Chúng ta cùng đi làm bài tập 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS - HS suy nghĩ, làm bài - Mời HS đọc đáp án - Một số HS trình bày kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn.
  14. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp án: Câu a là câu hỏi vì kết thúc câu là dấu chấm hỏi. Bài 3: Đọc câu chuyện Hộp bút của Na và thực hiện yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. a/ Hỏi đáp về các nhân vật trong chuyện - GV giới thiệu về câu chuyện Hộp bút của Na - HS lắng nghe - HD HS cách đặt câu hỏi: Đối với mỗi câu chuyện, chúng ta có thể đặt các câu hỏi với cá từ: ai (người nào, nhân vật nào,...), cái gì, ở đâu, khi nào (bao giờ, lúc nào,...), vì sao, thế nào,... - Gv hướng dẫn HS đọc nhẩm câu hỏi – đáp và tập hỏi – đáp theo mẫu. Trong câu chuyện này, Hs có thể đặt ra các câu hỏi: Ai? Làm gì? Ở đâu? Vì sao? Thế nào? - HS luân phiên dặt câu hỏi và trả - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2, hỏi lời câu hỏi theo nhóm – đáp theo mẫu. GV quan sát, giúp đỡ những - Các nhóm trình bày. nhóm chưa biết hỏi - đáp - GV mời 1 – 2 cặp HS thực hành hỏi – đáp - Các nhóm nhận xét cho nhau. trước lớp - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực hỏi – đáp và có những câu hỏi – đáp hay b/ Ghi lại 1 - 2 câu hỏi của em và bạn - GV HD HS nhớ lại và ghi chép vào vở 1 - 2 câu hỏi - Lưu ý HS các lỗi chính tả, viết hoa chữ cái đầu câu và dùng dấu chấm hỏi cuối câu. 3. Vận dụng - GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện được ở bài tập 1 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: ĐIỀN THÔNG TIN VÀO MẪU ĐƠN XIN VÀO ĐỘI
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết điền thông tin vào đơn xin vào Đội - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, mẫu đơn xin vào Đội - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia chơi + Tìm nhanh các từ ngữ về nhà trường - GV nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Bài tập 1: Đọc đơn xin vào Đội và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 – 2 HS đọc - YC HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu - HS đọc thầm tờ đơn và tự tìm các hỏi: thông tin để trả lời từng câu hỏi, + Bạn Nguyễn Ngọc Bích viết đơn để làm gì? sau đó trao đổi với bạn trong nhóm + Đơn được gửi cho ai? - HS trình bày trước lớp. Nhận xét + Người viết đơn đã hứa những gì khi vào Đội? - Gọi Hs trình bày trước lớp - Gv nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Điền thông tin vào mẫu đơn xin vào Đội và đối chiếu với bài của bạn - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc YC BT2
  16. - GV giao mẫu đơn cho từng HS, YC HS điền - HS đọc thầm tờ đơn và thực hiện thông tin của mình vào các chỗ trống theo yêu cầu. Trao đổi với bạn bên cạnh tờ đơn đã điền của mình. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - 2 – 3 HS trình bày. HS khác nhận - GV mời HS nhận xét. xét, góp ý, sửa chữa bài làm - GV chấm nhanh một số bài và đọc cho cả lớp nghe 1,2 bài tiêu biểu - GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS 3. Vận dụng - GV: Nêu lại những nội dung đã học trong 4 - HS nêu tiết? - GV đặt câu hỏi để HS nhắc lại những nội dung chủ yếu trong tuần 6. - GV chốt lại: Trong tuần 6, các em đã được - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. đọc hai câu chuyện: Lời giải toán đặc biêt và Bài tập làm văn; nghe – viết một đoạn trong bài Lời giải toán đặc biệt, làm bài chính tả r/gi/d và an/ang; MRVT về nhà trường, LT về câu hỏi. - Dặn dò HS về nhà chia sẻ với người thân những thông tin về Đội TNTP HCM mà em đã tìm hiểu được và đọc cho mọi người nghe đơn xin vào Đội của em. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Biết sử dụng dấu chấm hỏi, điền đúng dấu chấm và chấm hỏi vào văn bản. + HS nhận biết các từ ngữ về nhà trường; biết sử dụng dấu chấm hỏi, đặt được câu hỏi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất
  17. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: vở Tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập vào vở - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Hoạt động 1: HDHS làm bài tập Bài 1: Xếp các từ ngữ về nhà trường vào nhóm thích hợp: -HS đọc yêu cầu bài. thư viện, cột cờ, hiệu trưởng, vườn hoa, tổng phụ trách, sân trường, sao đỏ, ghế đá, bán trú a. Người làm việc ở trường: ... b. Cảnh vật ở trường: ..... - HS thảo luận N2 hoàn thành bài tập - GV yêu cầu hs thảo luận N2 làm bài vào vở. - Gọi đại diện nhóm nêu. - Đại diện nhóm nêu nhóm vừa xếp. - GV và học sinhnhận xét, chữa bài. a. Người làm việc ở trường: hiệu trưởng, tổng phụ trách, sao đỏ. b. Cảnh vật ở trường: thư viện, cột cờ, vườn hoa, sân trường, ghế đá, bán trú Bài 2: Sử dụng từ ngữ ở bài 1 để đặt câu HS làm bài cá nhân a) Các bạn đang mượn sách ở .. Chọn từ điền vào chỗ trống cho phù b) Chúng em cùng ăn trưa tại . hợp. -HS đọc câu đã hoàn chỉnh + GV gọi HS đọc câu đã hoàn thành. Đáp án: a) Các bạn đang mượn sách ở thư + GV nhận xét, chữa bài. viện. b) Chúng em cùng ăn trưa tại bán trú. Bài 3: Khoanh vào chữ cái trước câu hỏi a. Giờ ra chơi giúp chúng mình được thư giãn và gắn kết với nhau hơn. b. Bạn cho rằng những giờ ra chơi có ý
  18. nghĩa như thế nào? c. Giờ ra chơi thật là vui biết bao ! - HS lựa chọn đúng câu hỏi để khoanh vào + HS làm bài cá nhân vào vở đáp án đúng + HS chia sẻ câu hỏi - GV lưu ý HS: Câu hỏi cuối câu có dấu + HS nhận xét bài làm của bạn chấm hỏi, có từ dùng để hỏi. - GV nhận xét. Bài 4: Em hãy đặt 3 câu hỏi , mỗi câu chứa một trong các từ sau: “ra’’ ; “ da’’; “gia’’ HS đặt 3 câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu bài. Mỗi câu ứng với một từ đã cho - HS nêu câu đặt ứng với mỗi từ HS nhận xét câu bạn đặt - HS chữa bài vào vở. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét, chốt kết quả. *lưu ý HS cách đặt câu hỏi chú ý các từ dùng để hỏi và cuối câu có dấu chấm hỏi.? 3.Vận dụng - Khi nào em sử dụng dấu chấm hỏi? - HS nêu: khi hỏi. - Dấu chấm và dấu chấm hỏi có điểm gì - Giống: đều đặt cuối câu. giống và khác nhau? - Khác: dấu chấm dùng khi kết thúc - GV nhận xét, tuyên dương HS câu; dấu chấm hỏi dùng khi hỏi. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Dặn chuẩn bị bài sau. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ VỚI ĐỒ CŨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết cách sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Đánh giá thực trạng thiếu- đủ đồ dùng của mình để kiểm soát được việc mua đồ mới và loại bớt đồ không dùng được nữa. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc tự sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. 3. Phẩm chất
  19. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học thân thiện, sạch sẽ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn đồ dùng cá nhân và sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bản thân giữ gìn đồ dùng gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu hình ảnh bài học. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát và HS vận động theo - HS lắng nghe và vận động nhịp bài hát. theo bài hát. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Tham gia tiểu phấmNỗi buồn của quần áo cũ (làm việc nhóm) - GV chiếu tranh minh họa - Chú ý lắng nghe - GV phổ biến luật chơi. - Các em HS lắng nghe. - Sắm vai quần áo trong tủ nói chuyện với nhau: - GV mời HS vào vai từng nhân vật: Chiếc áo , Chiếc Quần, Đôi Tất, đội mũ nhân vật hoặc cầm đồ dùng thật tương ứng với vai diễn của mình. + GV dẫn dắt câu chuyện: Trong một ngôi nhà nọ, có một cậu chủ rất thích dùng đồ mới. Hôm trước, khi cùng mẹ đi cửa hàng, nhìn thấy chiếc áo siêu nhân đẹp, cậu năn nỉ mẹ mua. Hôm sau đi cùng bố, cậu lại thích một chiếc áo người nhện và lại đòi bố mua. - Cứ như vậy, tủ quần áo của bố cứ thế đầy lên. Bỗng một hôm, khi đang mơ màng ngủ. Cậu nghe
  20. có tiếng khóc ở tủ. ồ thì ra đó là chiếc áo siêu + Hu hu! Tủi thân quá!Cậu chủ nhân đã bị bỏ quên. thích tôi mà đã lâu lắm rồi cậu - GV mời HS đóng vai Chiếc áo mới không mặc đến tôi. + Là tôi đây, tôi buồn quá, cậu chủ cũng quên tôi. - GV tiếp tục dẫn dắt câu chuyện: Ôi hình như + Em cũng đang chán đây, cậu vẫn có tiếng thở dài ở đâu đó các em ạ. ấy nói em là chiếc quần đẹp - GV mời HS đóng vai Đôi Tất nhất cậu ấy từng có, vậy mà - GV mời HS đóng vai Chiếc Quần cậu ấy chỉ mặc vài lần và chẳng thấy mặc lại lần nào. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV khen ngợi HS và kết luận - 1 HS thực hiện nội dung Chúng ta cần phải giữ gìn và trân trọng các vật dụng , đồ dùng của mình. 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thảo luận về đồ cũ nên dùng tiếp hay bỏ đi (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm giới thiệu về nét riêng của nhóm qua sản phẩm. + Từng thành viên nhớ lại các món đồ của mình và ghi ra giấy tên món đồ cũ. + Kể các lí do em muốn loại bỏ hoặc tiếp tục sửa - HS chia sẻ dụng một số đồ vật cũ của em. + Bỏ đi + Lần lượt từng HS nói lên phương án của mình + Cho, tặng chia tay với đồ cũvà giải thích lí do. + Tái chế, làm thành món đồ + Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện khác tượng và cách xử lí. + Sửa chữa để dùng lại + GV đề nghị HS lắng nghe và cho bạn lời + Bán đi khuyên. + HS chia sẻ về cách sửa chữa một số đồ dùng bị hỏng. - GV mời các nhóm khác nhận xét.