Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_van.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 1 tháng 11 năm 2021 Toán BẢNG CHIA 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Bước đầu thuộc bảng chia 7. - Vận dụng được phép chia 7 trong giải toán có lời văn. - HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện được các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 4 HS đọc bảng nhân 7. - Hỏi 1 số phép tính trong bảng. - GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Hoạt động hìình thành kiến thức mới * Hướng dẫn HS lập bảng chia 7 - Cho HS lấy 1 tấm bìa (Có 7 chấm tròn). - 7 lấy 1 lần bằng mấy? (viết bảng 7 x 1 = 7). - Lấy 7 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 7 chấm tròn, được mấy nhóm?(1) GV viết bảng 7 : 7 = 1. - Gọi HS đọc. - HS lấy tiếp 2 tấm bìa, tiến hành tương tự. 7 x 2 = 14 -> 14 : 7 = 2. - HS tiếp tục lập bảng chia 7 trên cơ sở bảng nhân 7 theo nhóm 2. - HS học thuộc bảng chia 7 (đọc nhóm, đọc nối tiếp, xoá dần, hỏi đáp nhau.) 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu: Tính nhẩm - HS tự làm bài vào vở - Gọi HS nêu miệng kết quả tính. - Cả lớp và GV nhận xét 1
- - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 2: Tính nhẩm. - HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài cá nhân vào vở. - 2 HS lên bảng làm - Cả lớp và GV nhận xét về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Cả lớp và GV nhận xét về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. 7 x 5 = 35 7 x 6 = 42 35 : 7 = 5 42 : 7 = 6 35 : 5 = 7 42 : 6 = 7 Bài 3: HS đọc yêu cầu H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? H: Để tìm được mỗi hàng có bao nhiêu học sinh ta làm thế nào? - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bài vào bảng phụ. Treo bảng phụ, nhận xét chữa bài Bài giải Mỗi hàng có số học sinh là: 56 : 7 = 9 ( học sinh) Đáp số: 9 học sinh Bài 4: HS đọc yêu cầu và tự giải vào vở - 1 HS lên bảng làm – GV nhận xét, chữa bài. Đáp số: 9 hàng - HSHN: GV theo dõi hướng dẫn em làm bài, nhận xét, tư vấn. 1. Tính: 2 + 2 = 3 + 1 = 6 – 4 = 5 + 1 = 10 - 5 = 4. Hoạt động vận dụng - HS thi đọc thuộc bảng chia 7, đọc từ dưới lên, trên xuống - Chơi trò chơi truyện điện ôn bảng chia7 - Đọc lại bảng chia 7. - Nhận xét giờ học. Khen HS làm bài tốt, trình bày bài đẹp. - Về nhà đọc thuộc bảng chia 7. Vận dụng vào giải toán thành thạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _______________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách viết chữ hoa E, Ê thông qua bài tập ứng dụng 2
- - Viết đúng tên riêng (Ê - đê) bằng chữ cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Em thuận anh hoà..... chữ cỡ nhỏ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. - HSHN: Luyện viết chữ E, Ê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu chữ viết hoa E, Ê. Mẫu chữ tên riêng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS lên bảng viết: Kim Đồng, Dao. Cả lớp viết bảng con. - GV nhận xét tư vấn cho học sinh. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa - HS tìm các chữ hoa có trong bài: E, Ê - GV treo chữ mẫu. HS nêu lại các nét. - GV HD lại cách viết từng nét. - HS tập viết chữ E, Ê trên bảng con. - GV nhận xét. *HSHN: GV theo dõi hướng dẫn em viết chữ E, Ê trên bảng con, sau đó cho học sinh viết vào vở. b. Luyện viết từ ứng dụng: (tên riêng). - HS đọc từ: Ê- đê. - H: Ê - đê là tên một dân tộc thiểu số ở đâu? - GV giới thiệu: Ê - đê là một dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên, có khoảng 270.000 người chủ yếu ở các tỉnh Đắc Lắc, Phú Yên, Khánh Hòa. - HS tập viết trên bảng con. - GV nhận xét, chỉnh sửa. c. HS viết câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng: Em thuận anh hoà là nhà có phúc. 3
- - GV giúp HS hiểu câu tục ngữ: Anh em thương yêu nhau, sống hòa thuận là hạnh phúc lớn của gia đình. - HS viết từ: Anh (bảng con). HĐ2. Luyện tập thực hành 1. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu, quy định cách viết + Viết chữ E: 1 dòng + Viết chữ Ê: 1 dòng. + Viết tên riêng: 1 dòng. + Viết câu ứng dụng: 1 lần. 2. HS viết bài vào vở, GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - Nhắc nhở một số HS viết yếu. - GV ghi lời nhận xét tư vấn cho học sinh. - GV chấm bài, nhận xét cụ thể các lỗi HS còn mắc phải. - Cho HS xem bài bạn viết đẹp. *HSHN: GV theo dõi uốn năn em viết bài. 3. Củng cố - Biểu dương những HS viết chữ đẹp. - Nhắc những HS viết chưa đẹp luyện viết thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________________ Tập làm văn NGHE - KỂ: KHÔNG NỠ NHÌN. TẬP TỔ CHỨC CUỘC HỌP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - kể lại được câu chuyện: Không nỡ nhìn. - Không yêu cầu làm bài tập 2. 2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN lắng nghe bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 4
- Tranh minh họa truyện trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 3 HS đọc bài viết kể về buổi đầu đi học của em. - GV nhận xét, tư vấn. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành *Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS quan sát tranh minh hoạ truyện. - GV kể chuyện 1 lần. H: Anh thanh niên làm gì trên chuyến xe buýt? (Anh ngồi hai tay ôm mặt) H: Bà cụ ngồi bên cạnh hỏi anh điều gì? ( Cháu nhức đầu à? Có cần dầu xoa dầu không?) H: Anh trả lời như thế nào? ( Cháu không nở ngồi nhìn các cụ già và phụ nữ lại đứng.) - GV kể chuyện lần 2. 1 HS kể lại. - Từng cặp HS tập kể cho nhau nghe. - 3, 4 HS thi kể lại chuyện. GV: Em có nhận xét gì về anh thanh niên? H: Nếu em ở trên chuyến xe buýt đó em sẽ nói gì với anh thanh niên? - HS nối tiếp trả lời. - GV chốt lại tính khôi hài của truyện 3. Thực hành - HS theo N4 kể lại câu chuyện: Không nỡ nhìn. 4. Củng cố - Nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người nghe. - Chuẩn bị tiết TLV sau: Kể về một người hàng xóm mà em qúi mến. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________________ Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021 Tập đọc TIẾNG RU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, Rành mạch. Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí. 5
- - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài . - Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải biết yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí - HS tự học thuộc lòng ở nhà. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - GDKNS: Lắng nghe tích cực; tự nhận thức. *HSHN: theo dõi các bạn đọc và đọc được 2 câu thơ trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài thơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1. Khởi động 2 HS kể lại truyện: Các em nhỏ và cụ già. Giới thiệu bài: Qua các bài tập đọc từ tuần 5 đến nay, chúng ta đã biết, mọi người sống trong cộng đồng phải biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ với nhau thì cuộc sống mới tươi đẹp. Bài tập đọc Tiếng ru trích thơ của nhà thơ Tố Hữu trong giờ học hôm nay sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về điều đó. Hoạt động 2. Khám phá – Luyện tập a) Luyện đọc - GV đọc diễn cảm bài thơ. - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. + Đọc từng câu thơ. + Đọc từng khổ thơ trước lớp. + HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ. + HS tìm hiểu nghĩa từ mới: Đồng chí, nhân gian. + Đọc từng khổ thơ trong nhóm. + Một số nhóm thi đọc trước lớp. + Cả lớp đọc đồng thanh. *HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc 2 câu thơ trong bài. b) Tìm hiểu bài - HS đọc thầm từng khổ thơ rồi trả lời các câu hoi: H: Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì sao? (Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt. Con cá yêu nước vì có nước cá mới bơi lội được. Con chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng chim mới tung cánh ca hát, bay lượn). H: Hãy nêu cách tìm hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ 2? - Con người muốn sống phải biết yêu thương đồng chí, anh em của mình. GV chuyển tiếp: Vì sao con người muốn sống phải biết yêu thương đồng chí, anh em của mình. Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp khổ thơ thứ 2. 6
- H: Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê sông nhỏ ? ( Núi không chê đất thấp vì núi nhờ có đất bồi mà cao. Biển không chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy). H: Câu lục bát nào nói lên ý chính cả bài thơ ? ( Con người muốn sống, con ơi. Phải yêu đồng chí phải yêu người anh em). GV nêu: Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. Hoạt động 3: Luyện tập - Học thuộc lòng bài thơ - GV đọc diễn cảm bài thơ. - Hướng dẫn HS về nhà đọc thuộc lòng cả bài thơ. Hoạt động 4: Vận dụng - 2 HS nhắc lại ý chính bài thơ. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc thuộc lòng cả bài thơ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Giúp HS: - Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán. - Biết xác định 1 của 1 hình đơn giản. 7 - Bài tập tối thiểu HS cần làm bài 1, 2( cột 1,2, 3); bài 3, 4. - HSNK làm hết các bài tập trong SGK 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Làm được các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - 3 HS đọc thuộc bảng chia 7, đố các phép tính trong bảng. - Giáo viên nhận xét. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Tính nhẩm. 7
- - HS tự làm bài vào vở - Gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả. - HS nhận xét, tư vấn cho học sinh. - HS đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu: Tính - HS nêu lại quy trình tính chia - HS làm bài cá nhân vào vở. - 4 HS lên bảng làm. - H: Đây là phép chia có dư hay không dư? - Cả lớp và GV nhận xét - Kết quả: 4, 5, 7, 2, 6, 7, 5, 7. - HS đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. Bài 3: HS đọc yêu cầu. - HD HS tóm tắt bài toán: H: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - 1 HS làm bảng phụ. Bài giải Chia được số nhóm là: 35 : 7 = 5 ( học sinh) Đáp số: 5 học sinh - Cả lớp nhận xét. - HS đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. Bài 4: HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn học sinh tìm 1/7 số con mèo trong mỗi hình. - HS làm bài vào vở. - Gv nhận xét, chốt ý đúng. - HS đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả. Đáp án: * HSHN: GV hướng dẫn em làm bài, nhận xét, tư vấn 1. Tính: 1 + 2 = 4 + 3 = 4 + 2 = 5 - 1 = 6 – 3 = 8 - 4 = 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại cách tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số. - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy ______________________________ 8
- Mĩ thuật Cô Thu dạy ______________________________ Thứ 4 ngày 3 tháng 11 năm 2021 Tập đọc - Kể chuyện CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù A.Tập đọc - Bước đầu đọc đúng các kiểu câu kể, câu hỏi. - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ: Sếu, u sầu, nghẹn ngào. - Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau. B. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - HSNK kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. GDKNS: Giúp HS biết cảm thông, chia sẻ với người gặp chuyện không vui. - HSHN:Theo dõi bạn đọc và đọc được một, hai câu trong bài. Lắng nghe bạn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẬP ĐỌC HĐ1. Khởi động - 2 HS đọc thuộc bài thơ: Bận và trả lời một câu hỏi trong bài. - GV nhận xét, khen học sinh. - Giới thiệu bài: Khi người nào đó xung quanh mình như bố mẹ, anh chị, bạn bè hoặc cụ già hàng xóm, có chuyện buồn thì em sẽ làm gì? - GV treo tranh minh họa và giới thiệu: Tranh vẽ các em nhỏ và một cụ già qua đường. Khi đi chơi, nhìn thấy cụ già ngồi buồn rầu bên vệ cỏ bên đường, các bạn này đã ân cần hỏi thăm cụ. Chúng ta cùng tìm hiểu về câu chuyện để biết diễn biến và bài học mà câu chuyện muốn nói với chúng ta. HĐ 2. Khám phá – Luyện tập a) Luyện đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng người dẫn chuyện chậm rãi ở đoạn 1; buồn, cảm động ở các đoạn sau. Những câu hỏi với các bạn nhỏ đọc với giọng lo lắng, băn khoăn. Câu hỏi thăm cụ già của các bạn nhỏ lễ độ, ân cần. 9
- - Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu. - Đọc từng đoạn trước lớp. GV nhắc nhở HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng - HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài. - GV giúp HS giải nghĩa một số từ khó: sếu, u sầu, nghẹn ngào. HS đặt câu với các từ đó. - Đọc từng đoạn trong nhóm. - Lớp cùng GV bình chọn nhóm đọc tốt nhất. *HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em đọc bài. b) Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV HD HD đọc thầm từng đoạn và trả lời các câu hỏi: H: Các bạn nhỏ đi đâu? (Các bạn đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ) H: Điều gì khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?( Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ven đường...) H: Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy? ( Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu. Các bạn muốn giúp đỡ ông cụ) H: Ông cụ gặp chuyện gì buồn? ( Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi.) H: Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ thấy lòng nhẹ hơn? ( Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ/ Ông cảm thấy đỡ cô đơn vì có người cùng trò chuyện...) H: trước sự ân cần, quan tâm chia sẻ của bạn nhỏ, ông cụ cảm thấy thế nào? H: Nếu em là bạn nhỏ em sẽ nói gì với ông cụ? - HS thực hành nói. - HS trao đổi nhóm chọn 1 tên khác cho chuyện. Chẳng hạn: + Những đứa trẻ tốt bụng.Vì các bạn nhỏ trong truyện tốt bụng, giàu tình thương người. + Chia sẻ.Vì các bạn nhỏ đã chia sẻ với ông cụ nỗi buồn, làm cụ thấy lòng nhẹ hơn. + Cảm ơn các cháu.Vì ông cụ đã cảm ơn các cháu nhỏ quan tâm tới cụ. H: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? ( Con người phải quan tâm, giúp đỡ nhau/ Con người phải yêu thương nhau, sẵn sàng giúp đỡ nhau/ Sự quan tâm, giúp đỡ nhau là rất cần thiết, rất đáng quí.) - Giúp HS biết cảm thông, chia sẻ với người gặp chuyện không vui. GV chốt lại: Các bạn nhỏ trong chuyện không giúp được cụ già nhưng cụ vẫn cảm ơn các bạn vì các bạn đã làm cho cụ thấy lòng nhẹ hơn ... Câu chuyện muốn nói: Con người phải biết yêu thương, quan tâm đến nhau. HĐ3. Luyện tập - Bốn HS tiếp nối nhau thi đọc các đoạn 2, 3, 4, 5. - Một tốp HS tiếp (6 em) thi đọc truyện theo vai. - Cả lớp bình chọn cá nhân đọc tốt. KỂ CHUYỆN. 1. GV nêu nhiệm vụ. 10
- - Các em nhớ lại nội dung câu chuyện, mỗi em kể một đoạn câu chuyện theo lời một nhân vật. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện. - GV hướng dẫn HS kể: - HS nhớ lại nội dung từng đoạn câu chuyện và tập kể. - HS kể chuyện theo nhóm 5. - Một số nhóm kể trước lớp. - Một vài HS NK kể lại toàn bộ câu chuyện. Hoạt động 4: Vận dụng H: Các em đã bao giờ làm việc gì để thể hiện sự quan tâm đến người khác, sẵn lòng giúp đỡ người khác như các bạn nhỏ trong truyện chưa? - Nhận xét giờ học, tuyên dương các em đọc bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _______________________________ Đạo đức TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Giúp HS - Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy. - Nêu và hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hàng ngày. - Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Lắng nghe bài học. - GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán, đánh giá những thái độ , việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình). - Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VBT, Thẻ màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động. H: Em hiểu như thế nào là tự làm lấy việc của mình? Kể một số việc em tự làm cho bản thân mình.? - GV nhận xét, tư vấn. 11
- - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Liên hệ thực tế: - GV yêu cầu HS tự liên hệ thực tế H: Các em đã từng tự làm lấy những việc gì của mình ? H: Các em đã thực hiện những việc đó như thế nào ? H: Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc ? - HS nối tiếp nhau trả lời. - GV khen ngợi những em đã tự biết làm lấy việc của mình, khuyến khích những HS khác noi theo bạn. - GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán, đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình). Hoạt động 3: Thực hành luyện tập. - GV gọi HS đọc 2 tình huống trong bài tập 5. - Giao cho 1 nửa số nhóm thảo luận tình huống 1, 1 nửa còn lại thảo luận tình huống 2, rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai . - Các nhóm HS độc lập làm việc. Gv theo dõi, HD thêm cho các nhóm. - Theo từng tình huống, 1 số nhóm trình bày trò chơi đóng vai trước lớp. - Cả lớp nhận xét. GV kết luận. - Nếu có mặt ở đó em cần khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc mà Hạnh đã được giao. - Xuân nên làm lấy việc trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ chơi. Thảo luận nhóm: - GV phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu các em bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến bằng cách ghi vào ô trống dấu cộng trước ý kiến mà em đồng ý, dấu trừ vào ý kiến không đồng ý. - Sau khi thảo luận, từng HS độc lập làm việc. - Theo từng nội dung, một số em nêu kết quả, các em khác bổ sung. - GV kết luận theo từng nội dung. Kết luận chung: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày, em hãy tự làm lấy công việc của mình để được mọi người quý mến. Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng - HS đọc phần ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS tích cực phát biểu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _______________________________ Tự nhiên xã hội CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH. HỌ NỘI, HỌ NGOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 12
- - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. - Nêu được các thế hệ trong một gia đình. - Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ . - HS năng khiếu giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình mình. - Giải thích được thế nào là họ nội, họ ngoại. - Giới thiệu về họ nội, họ ngoại của mình. - Ứng xử đúng với những người họ hàng. - Sau bài học HS Không thực hiện HĐ vẽ (Tr.39), chỉ yêu cầu HS giới thiệu. 2. Năng lực chung - NL giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - GDKNS: Kĩ năng giao tiếp: Tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ, giới thiệu về gia đình của mình. Trình bày, diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu về gia đình của mình. - GDBVMT: HS biết về các mối quan hệ trong gia đình. Gia đình là một phần của xã hội. - Có ý thức nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ môi trường sạch, đẹp. - HSHN: Quan sát tranh trong SGK II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong sgk tr.38, 39, 40, 41. - HS mang ảnh chụp gia đình mình mang ảnh họ hàng nội ngoại đến lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Lớp phó học tập tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: Lời chào - GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp H: Trong gia đình bạn, ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất? - Gọi 1 số HS kể trước lớp. - GV kết luận: Mỗi gia đình thường có những người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống. Những người ở các lứa tuổi khác nhau đó được gọi là các thế hệ trong một gia đình. Hoạt động 2: Quan sát tranh theo nhóm Bước 1: Làm việc theo nhóm 4. H: Tranh vẽ những ai, hãy kể tên những người đó? H: Gia đình bạn Minh/ Gia đình bạn Lan có mấy thế hệ chung sống? Đó là những thế hệ nào? H: Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai? H: Bố mẹ Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình bạn Lan? H: Bố mẹ Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình bạn Minh? 13
- Bước 2: Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. H: Có gia đình có một thế hệ không? Lấy ví dụ minh họa. * GV kết luận: Trong mỗi gia đình thường có nhiếu thế hệ cùng chung sống, có những gia đình 3 thế hệ, gia đình 2 thế hệ, gia đình 1 thế hệ. Hoạt động 3: Giới thiệu về gia đình mình. - GV hướng dẫn HS dùng ảnh giới thiệu về gia đình mình với các bạn trong nhóm. - Gọi 1 số HS giới thiệu về gia đình mình trước lớp theo kiểu hướng dẫn viên. - GV cùng lớp nhận xét, bình chọn bạn giới thiệu về gia đình mình đầy đủ và hay nhất. - GV: Gia đình là một phần trong xã hội. Vậy muốn xã hội ngày càng sạch đẹp em và gia đình sẽ làm gì? - HS: em cùng gia đình có ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp. Hoạt động 4: Làm việc với SGK Bước 1: Làm việc theo nhóm. - HS quan H1- SGK và trả lời câu hỏi: H: Hương đã cho các bạn xem ảnh ai? H: Ông bà ngoại của Hương sinh ra những ai? H: Quang dẫn cho các bạn xem ảnh ai? H: Ông bà nội của Quang đã sinh ra những ai? Bước 2: Làm việc cả lớp: Đại diện các nhóm lên trình bày. Hỏi: Những người thuộc họ nội gồm những ai? Những người thuộc họ ngoại gồm những ai? Hoạt động 5: Luyện tập thực hành 1. Kể về họ nội, họ ngoại. - Từng nhóm treo tranh của nhóm mình lên bảng. Một vài HS trong nhóm lên giới thiệu với cả lớp về những người họ hàng của mình. 2. Đóng vai. Bước 1: Tổ chức hướng dẫn. Bước 2: Các nhóm lần lượt lên thể hiện phần đóng vai của nhóm. Kết luận: Ông bà nội ngoại và các cô dì, chú bác là những người họ hàng ruột thịt. Chúng ta phải yêu quý, quan tâm, giúp đỡ những người họ hàng thân thích của mình. - Khả năng diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu về gia đình của mình. Giao tiếp, ứng xử thân thiện với họ hàng của mình, không phân biệt. 3. Hoạt động vận dụng H: Trong một gia đình thường có mấy thế hệ trở lên? H: Gia đình em có mấy thế hệ? H: Những người thuộc họ nội gồm những ai? Những người thuộc họ ngoại gồm những ai? - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS kể đúng họ nội, họ ngoại của gia đình các em. 14
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ______________________________________ Thứ 5 ngày 4 tháng 11 năm 2021 Chính tả: (N- V) CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập chính tả: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, gi. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. - HSHN: nhìn sách chép 2 câu vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khới động - 2 HS viết bảng lớp, lớp viết vào bảng con. + Nhoẻn cười, nghẹn ngào. + Trống rỗng, chống chọi. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết một đoạn trong bài Các em nhỏ và cụ già và làm bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc uôn/uông. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc đoạn 4 của truyện: Các em nhỏ và cụ già. H: Đoạn này kể chuyện gì? (Cụ già nói với các bạn nhỏ lý do khiến cụ buồn). - Hướng dẫn HS nhận xét chính tả: H: Không kể đầu bài, đoạn văn có mấy câu ? (7 câu) H: Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa ? (Các chữ đầu câu) H: Lời ông cụ được đánh dấu bằng những dấu gì? (Dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng). + HS tập viết chữ ghi tiếng khó : ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt . b. GV đọc bài cho HS viết vào vở . c. Đọc khảo lỗi. - HSHN: GV theo dõi, hướng dẫn em viết bài 15
- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 1a: HS đọc yêu cầu - GV đọc gợi ý - HS viết từ tìm được vào bảng con. - Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng. ( giặt, rát, dọc ) - HS chữa bài vào vở Bài 1b: HS đọc đề bài, làm bài vào vở - 2 HS lên bảng chữa bài. GV nhận xét, chốt đáp án đúng. + Buồn – buồng – chuông 3. Củng cố - Nhắc lại quy luật chính tả r/d/gi - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy _________________________________ Toán GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. - Biết thực hiện giảm 1 số đi nhiều lần và vận dụng vào giải toán. - Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần. - BT học sinh cần làm : bài 1, Bài 2b) trang 37. Không làm bài tập 3. - Bước thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần và giảm 1 số đi 1 số lần và vận dụng vào giải toán. - HS làm các bài tập 1, 2. 3 trang 38 ( tiết luyện tập) trong SGK.. Không làm bài tập 3. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tấm bìa; bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động 16
- - 2 HS lên bảng thực hiện a. Gấp 6 kg lên 8 lần b. Gấp 5m lên 10 lần - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Trong giờ học toán cô sẽ hướng dẫn các em biết cách giảm một số đi nhiều lần và áp dụng để giải các bai toán liên quan. 2. Hoạt động thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS cách giảm 1 số đi nhiều lần - GV hướng dẫn HS sắp xếp các tấm bìa như hình vẽ ở SGK: H: Hàng trên có mấy tấm bìa ? (6 tấm bìa) H: Số tấm bìa ở hàng trên so với hàng dưới như thế nào ? (Giảm 3 lần) GV: Giảm số tấm bìa hàng trên 3 lần thì được số tấm bìa hàng dưới. Nêu phép tính : 6 : 3 = 2 (tấm bìa ) GV ghi bảng như SGK - Cho HS nhắc lại . + Hàng trên : 6 tấm bìa . + Hàng dưới : 6 : 3 = 2 (tấm bìa) - Giảm số tấm bìa hàng trên 3 lần thì được số tấm bìa hàng dưới. - GV hướng dẫn HS tương tự như trên đối với trường hợp độ dài các đoạn thẳng AB và CD (như SGK) . H: Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào ? (Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần ) - Gọi một số HS nhắc lại - HS ghi nhớ . H: Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thến nào? ( lấy 8 : 4 = 2(cm 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu Viết (theo mẫu): - GV HD mẫu: Số đã cho: 12; giảm 4 lần: 12 : 4 = 3 ; giảm đi 6 lần: 12 : 6 = 2. - Học sinh làm bài cá nhân (nhẩm) - Chia sẻ kết quả trước lớp, giải thích cách làm, ví dụ: Số 48, giảm 4 lần bằng 12, giảm đi 6 lần bằng 8. - HS làm bài vào vở - HS trả lời miệng, nêu cách nhẩm. - GV nhận xét, chốt ý đúng. - HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài 2: HS đọc đề bài. - GV HD tìm hiểu yêu cầu bài tập a. + Muốn biết số bưởi giảm đi 4 lần bằng bao nhiêu ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở. - Chữa bài. b) Học sinh đọc yêu cầu bài và làm bài cá nhân vào vở. - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. - Chia sẻ kết quả trước lớp Bài giải Thời gian làm công việc đó bằng máy là: 17
- 30 : 5 = 6 (giờ) Đáp số: : 6 giờ - HS đổi chéo vở KT kết quả. * Tiết luyện tập Bài 1: Viết (theo mẫu) Ví dụ: 6 gấp 5 lần được 30; 30 giảm 6 lần được 5. - HS tự làm bài vào vở tương tự bài mẫu.. - HS nêu kết quả miệng - Cả lớp và GV nhận xét HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu - GV cùng HS tóm tắt bài toán a) H: Bài toán cho biết gì? H: Hỏi gì? H: Muốn biết buổi chiêu đó bán được bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào? ( làm tính chia) - HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Bài giải Buổi chiêu cửa hàng đó bán được số lít dầu là: 60 : 3 = 20 ( l) Đáp số: 20 l dầu - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - GV chấm bài ghi lời nhận xét vào vở HS b) H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? H: Muốn biết trong tổ còn lại bao nhiêu quả cam ta làm thế nào? ( làm tính chia) - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV theo dõi hướng dẫn cho những em yếu. - GV chấm bài ghi lời nhận xét vào vở HS Đáp án: 20 quả cam *HSHN: GV viết bài trong vở, học sinh làm bài. GV theo dõi, hướng dẫn em làm bài, chữa bài. 3. Củng cố - Nhắc lại cách giảm một số đi một số lần. - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài - Luyện giải thêm dạng toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy 18
- Thứ 6 ngày 5 tháng 11 năm 2021 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG. ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu và phân loại được 1 số từ ngữ về cộng đồng. - Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai( cái gì, con gì)? Làm gì? - Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hửng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Viết được các chữ: Cô giáo, học sinh, hát, đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - 2 HS làm miệng bài tập 2, bài tập 3 - VBT. - GV nhận xét. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: Một HS đọc nội dung bài tập. Lớp đọc thầm lại. - Một HS làm mẫu: Xếp 2 từ cộng đồng và cộng tác vào bảng phân loại. - Cả lớp làm bài vào vở. - GV mời 1 HS lên làm bài trên bảng phụ, HS cả lớp nhận xét. Những người trong cộng đồng Thái độ, hoạt động trong cộng đồng cộng đồng, đồng bào, đồng đội Cộng tác, đồng tâm - HS chữa bài vào VBT. - HS đổi chéo vở KT bài. Bài 2: Một HS đọc nội dung bài tập. - GV giải nghĩa từ “cật”: lưng, phần lưng ở chỗ ngang bụng. - HS trao đổi nhóm . - Đại diện nhóm trình bày kết quả. ( Tán thành ý a, c - không tán thành ý b ) - GV giúp HS hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ. Ví dụ: Chung lưng đấu cật: đoàn kết góp sức cùng nhau làm việc. - Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại: ích kỉ, thờ ơ chỉ biết mình không quan tâm đến người khác. 19
- - Ăn ở như bát nước đầy: sống có nghĩa có tình, thủy chung trước sau như một. - HS học thuộc 3 câu thành ngữ, tục ngữ. - HS K - G đặt câu có sử dụng một trong những thành ngữ, tục ngữ trên. HS đổi chéo vở KT bài Bài 3: GV giúp HS nắm yêu cầu bài: Tìm từng bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ( cái gì, con gì); và bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? - HS làm bài vào vở - Gọi HS trình bày kết quả. GV cùng HS chốt lại lời giải đúng. Ví dụ : Câu a. Đàn sếu đang sải cánh ba Con gì? Làm gì ? Câu b. Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về Ai? Làm gì? Câu c. Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi. Ai? Làm gì? HS đổi chéo vở KT bài. Bài 4 : HS đọc yêu cầu: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm. - Ba câu văn nêu trong bài được viết theo mẫu câu nào? (Ai làm gì?) - Tìm những bộ phận được in đậm? Bộ phận đó là bộ phận nào? - HS đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm. Ví dụ : a)Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân? b) Ông ngoại làm gì? c) Mẹ bạn làm gì? - GV đọc mẫu , HS tự ôn lại bài. HS đổi chéo vở KT bài. GV chấm bài ghi lời nhận xét vào vở cho HS. - HSHN: GV viết mẫu vào vở, học sinh viết bài. 3. Hoạt động vận dụng - Một HS nhắc lại những nội dung đã được học. - HS đặt câu với mẫu câu Ai ( cái gì, con gì) làm gì? - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Toán TÌM SỐ CHIA. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. - Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. - Biết tìm số chia chưa biết. - HS làm được bài tập 1, 2. Không làm bài tập 3 (trang 39). 20

