Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 54 trang Lệ Thu 03/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_van.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 8 Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay - Hs lắng nghe. GV giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn Sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS chia sẻ cho các bạn những cuốn sách hay - Hs lắng nghe. mình đã đọc. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc học sinh tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có: ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
  2. - Xác định được ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2.Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, máy tính - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. * P là nằm giữa hai điểm nào? + HS nêu nhanh KQ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành Bài 1: (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - HS làm việc cá nhân. thảo luận nhóm đôi - HS trả lời - Đáp án: a. M nằm giữa A và B và AM = MB = 3cm nên M là trung điểm của đoạn
  3. thẳng AB b. B nằm giữa A và C, AB = 6 cm, BC = 7 cm. Vậy B không là trung điểm của đoạn thẳng AC - GV tổ chức nhận xét, củng cố nhận - HS nhận xét, đối chiếu bài. biết được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng dựa vào số đo độ dài của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Xác định trung điểm của đoạn thẳng MN và đoạn NP? (Làm việc cá nhân- nhóm đôi). - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - HS làm việc cá nhân. thảo luận nhóm đôi - HS trả lời ( Để xác đinh được trung điểm của - Đáp án: mỗi đoạn thẳng thì phải xác định + Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng MN vì 3 điểm M, I, N thẳng hàng và mỗi được độ dài của mỗi đoạn thẳng đó đoạn IM, IN có độ dài bằng 2 lần cạnh ô - GV tổ chức nhận xét, củng cố xác vuông định trung điểm của đoạn thẳngvẽ - HS nhận xét, đối chiếu bài. trên lưới ô vuông - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng AC, BD trong hình vẽ (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; + Đoạn thẳng AB dài bằng bao nhiêu - HS trả lời đốt tre ? + Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB -HS trả lời chia đoạn thẳng AB thành hai đoạn bằng nhau và mỗi đoạn thẳng đó dài bằng bao nhiêu đốt tre? - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - Trả lời: Cào cào nhảy thêm 2 bước để
  4. thảo luận nhóm đôi để đến trung điểm của đoạn thẳng AB - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn - HS nhận xét, đối chiếu bài. nhau. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện * Củng cố bài toán ứng dụng trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Việt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu Việt không dùng thước có vạch chia - HS đọc đề. xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như nào để cắt được một đoạn dây có độ dài 10 cm từ một đoạn dây ban đầu? - GV yêu cầu HS làm việc CN sau đó - HS thực hành: Gập đôi băng giấy đó thảo luận nhóm đôi rồi cắt tại trung điểm của của băng giấy - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Gv chuẩn bị 1 đoạn dây dài 20 cm - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện để cho HS thực hành xác định trung điểm của băng giấy * Củng cố bài toán thực tế ứng dụng trung điểm của đoạn thẳng - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh biết ứng dụngbài toán - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến thực tế vào cuộc sống thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Rô bốt có một đoạn dây dài 20 cm. Nếu rô bốt không dùng thước - Hs suy nghĩ và trả lời ( thực hành) có vạch chia xăng – ti – mét thì bạn ấy làm như thế nào để cắt một đoạn dây có độ dài 5cm từ đoạn dây ban đầu - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy)
  5. Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT. VIẾT: ÔN CHỮ HOA E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết”.Biết đọc lời thoại theo nhân vật. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính tả , từ ngữ , ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc mới hiểu đúng. - Tìm đọc được câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trong lớp. - Viết đúng chữ viết hoa E,Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa E,Ê - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, vận dụng viết bài. chia sẻ cách viết trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, chăm chỉ luyện chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Máy tính, ti vi. mẫu chữ hoa E, Ê - HS: SGK, vở tập viết, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
  6. học. + Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và + Đọc và trả lời câu hỏi trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện cô rất khéo tay? + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. + Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu câu khi viết? - GV chiếu đoạn văn viết không có dấu -HS quan sát và nhận xét. câu cho học sinh đọc, quan sát, nhận xét. - Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh dẫn đến bài đọc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói - Hs lắng nghe. trực tiếp của các nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên tránlấm tấm mồ hôi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ hôi. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ! + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, - HS đọc từ khó. nũ sắt, lấm tấm, lắc đầu.. - 2-3 HS đọc câu văn. - Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em Hoàng định chấm câu,/ anh dấu chấm/ cần yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/ một lần nữa đã./ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa - HS đọc giải nghĩa từ. trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc đoạn theo nhóm 4.. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
  7. dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Câu chuyện kể về cuộc hợp của + Học sinh đọc đoạn 1. những ai? + Kể về cuộc họp của các chữ cái và dấu câu. Học sinh đọc trao đổi nhớm bàn nêu: Cuộc họp bàn về việc tìm cách giúp đỡ + Câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì? Hoàng vì bạn ấy không biết cách chấm câu. - Hs đọc thầm lại câu Hoàng viết và chuẩn bị câu trả lời - HS nêu: Không ai hiểu những điều + Câu 3: Vì sao không ai hiểu những Hoàng viết vì bạn ấy chấm câu không điều Hoàng đã viết? đúng chỗ. - Vì Hoàng không để ý đến dấu câu, - Theo dấu chấm vì sau Hoàng chấm viết mỏi tay chỗ nào bạn ấy chấm chỗ câu chưa đúng? đó. - Em có nhận xét gì về bạn Hoàng? - Bạn Hoàng ẩu, thiếu cẩn thận. - Hs thảo luận nhóm 4, 2- 3 HS đại diện + Câu 4: Dựa vào lời kể của bác chữ A, nhắc lại nội dung : Dấu chấm được giao sắp xếp các bước mà Hoàng cần thực nhiệm vụ giúp đỡ Hoàng sửa lỗi. Các hiện? bước giúp Hoàng sửa lỗi trước khi chấm câu là: viết câu- đọc lại câu- chấm câu. Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời của mình, 1 số em nối tiếp nêu, lớp và Gv Câu 5 :Em hãy góp thêm ý kiến để giúp nhận xét bổ sung: bạn Hoàng viết đúng VD : Suy nghĩ trước khi viết, không nên viết câu quá dài, Khi đã đủ ý mới dùng Cho Học sinh chia sẻ theo nhóm 4, đại dấu câu, sau khi viết phải đọc lại cẩn diện vài nhóm chia sẻ trước lớp. thận... GV nhận xét tuyên dương các em có ý tưởng hay - GV gợi ý thêm: Muốn viết đúng, viết hay các em nên đọc thật nhiều. Đọc nhiều giúp các em quen với hiện tượng chính tả, ngữ pháp và từ đó tránh được việc viết sai chính tả, ngữ pháp. Đọc nhiều cũng giúp các em có vốn từ ngữ phong phú, nâng cao hiểu biết về cuộc sống xung quanh, các ễm biết cách diễn
  8. đạt hay hơn, nhiều ý tưởng hơn.Việc đọc và viết gắn bó rất chặt chẽ.Vì thế các em nhớ muốn viết tốt , các em phải đọc tốt, đọc nhiều. GV có thể cho các em đọc phân vai hay đóng vai diễn kịch theo bài đọc - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS luyện đọc nối tiếp. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - Một số HS thi đọc trước lớp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết - HS quan sát video. chữ hoa E,Ê - HS quan sát. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào vở chữ hoa E, Ê - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. Ê -đê - HS đọc tên riêng: Ê - đê. - GV giới thiệu: Việt Nam có 54 dân tộc - HS lắng nghe. anh em Ê- đê là tên của 1 trong số 54 dân tộc đó. Họ sống ở Tây Nguyên. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Ê -đê vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là 2 Ước gì em hóa thành mây câu thơ trong bài thơ Bóng mây của Em che cho mẹ suốt ngày bóng Thanh Hào .Thể hiện tình yêu thương râm
  9. của bạn nhỏ với mẹ của mình, qua mơ - HS lắng nghe. ước hóa thành đám mây để che cho mẹ đi cấy ngoài đồng ruộng khỏi bị nắng. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Ư, E. Lưu ý cách viết thơ lục bát.Viết đúng chính tả các chữ hóa, - HS viết câu thơ vào vở. suốt, râm . - HS nhận xét chéo nhau. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho + Cho HS quan sát video hay hình ảnh viết dấu câu chưa đúng - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em thấy viết dấu câu khống đúng thì sẽ như thế nào? Em cần - HS trả lời. làm như thế nào để viết đúng dấu câu. + Cho HS quan sát 1 số bài của các bạn viết đúng đẹp, + GV nêu hướng dẫn các em vận dụng + Trả lời cách viết chữ hoa E, Ê viết chữ hoa E, Ê đúng đẹp. - Nhận xét, tuyên dương * Về nhà luyện viết chữ hoa E, Ê đẹp và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đúng mẫu. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Âm nhạc ( Cô Hà dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 24 tháng 10 năm 2023 Toán HÌNH TRÒN. TÂM, BÁN KÍNH, ĐƯỜNG KÍNH CỦA HÌNH TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính.
  10. - Sử dụng com pa vẽ được đường tròn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hóa và phát triển trí tưởng tượng hình học phẳng. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Một com pa to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vẽ trung điểm M của đoạn thẳng + HS lên vẽ trung điểm M của AB dưới đây? đoạn thẳng AB. A B - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại của Nam và Rô-bốt trong SHS để bướcra vẽ được đường tròn bằng đĩa và com pa. - Một HS đọc lởi thoại của Mai, - GV có thể gọi hai HS đứng tại chỗ: một HS đọc lởi thoại của Rô-bốt. a, GV cho HS xem mô hình hình tròn có đầy đủ tâm, bán kinh, đường kính nhưtrongSHS rồi giới thiệu các thành phần của hình tròn cho HS. Trong trường hợp không có mô hình thì chiếu hình vẽ trong mục a của SHS lên. - HS trả lời những bán kínhkhác GV có thể đặt câu hỏi mở rộng:“Ngoài OM trong hình là OA, OB là bán kính, em hãy tìm những bán kínhkhác - HS vẽ một bán kính và đường
  11. trong hình.” kính khác vào phiếu bài tập. - GV có thể yêu cầu HS tự vẽ thêm một bán kính và một đ ường kính khác của hình tròn. Với - HS trình bày bài trên lớp. yêu cầu này thì cần phải có sẵn hình tròn trên - HS nhận xét, bổ sung. phiếu học tập để HS thao tác. - HS xem một mô hình kháckẻ hai đường kính AB. - GV quan sát và nhận xét của bài HS - HS kể tên tâm, các bán kính và đường kính của hình tròn này. - GV cho HS xem một mô hình khác, kẻ hai đường kính AB và CD cắt nhau tại I, yêucẩu - HS lắng nghe HS kể tên tâm, các bán kính và đường kính của hình tròn này. b.Dùng com pa vẽ dường tròn tâm O GV giới thiệu tình huống: Bạn Nam dùng đĩa vẽ một đường tròn. GV dân dắt đến sự - HS quan sát GV vẽ. cẩn thiết của com pa, chẳng hạn: “Mặc dù dùng đĩa, bạn Nam có thể vẽ được một đường tròn, nhưng nếu bạn ấy muốn vẽ một đường tròn to hơn hoặc bé hơn thì sao?” GV thực hiện mẫu sử dụng com pa vẽ đường - HS sử dụng com pa vẽ một tròn lên bảng: đường tròn vào vở rồi cho các em + Chọn một điểm làm tâm bất kì; nhận xét chéo theo cặp. + Đặt chân trụ com pa vào tâm. + Quay com pa để vẽ đường tròn. GV cho HS sử dụng com pa vẽ một đường tròn vào vở rồi cho các em nhận xét chéotheo cặp. Lưu ý: Khi nói “đường tròn” là chỉ nét ngoài hay là “diềm/biên” của hình tròn; trong khi hình tròn bao gốm cả phần bên trong. 3. Hoạt động Củng cố nhận biết các thành phần cùa hình tròn - HS viết câu trả lời vào vở. - Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở, chẳng a) Hình tròn tâm O, bán kính OP, hạn: “a) Hình tròn có tâm bán kính ... và đường kính MN. đường kính ...” b) Hình tròn tâm I, bán kính IA, - GV có thể đặt câu hỏi: “Tại sao CD không đường kính AB.
  12. phải là đường kính của hình tròn?” - GV cỏ thế lấy thêm phản ví dụ vể đường kính như hình bên (EG không phải đường E kinh cùa hình tròn bên). 2. Luyện tập Bài 1: - Câu a: Vẽ đường tròn tâm O - HS sử dụng com pa vẽ đường tròn - GV yêu cầu HS vẽ đường tròn tâm O có tâm O vào vở. - Kiểm tra chéo vở theo cặp. - GV quan sát, nhận xét. Câu b: HS chủ động vẽ thêm bán kính và đường kính tuỳ ý rồi đặt tên theo yêu cầu để bài. Lưu ý: Hình vẻ minh hoạ trong sách thể hiện một nữ nghệ sĩ xiếc đang biếu diễn múa lụa, dải lụa uốn lượn mềm mại tạo thành những vòng tròn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Bài toán có một sổ cách tiếp cận khác nhau. - HS lắng nghe, làm bài tập vào vở. - GVHDHS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS trình bày kết quả. Bài tập chỉ - HS trình bày kết quả. yêu cầu đặt phép tính để tìm ra câu trả lời. - GV có thê’ đặt câu hỏi về mỗi liên hệ giữa độ dài dường kính và bán kính cho HS,chẳng hạn: “Độ dài các bán kinh có bằng nhau hay không? Độ dài đường kính gấp mấy lần độ dài bán kính?” - HS trả lời. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. GV chốt: Mỗi hình tròn đều có bán kính 7 cm nên AB = CD = 7 cm Ta thấy độ dài đoạn thẳng BO và OC đều bằng 2 lần bán kính. Nên BO = OC = 7 x 2 = 14 cm Độ dài đường gấp khúc ABCD là 7 + 14 + 14 + 7 = 42 (cm) Vậy bọ ngựa phải bò 42 cm.
  13. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết được các yếu tố của hình tròn: tâm, bán kính, đường kính. - Yêu cầu HS về sử dụng com pa vẽ được - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. đường tròn có đường kính, bán kính cho gia đình quan sát. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Giáo dục thể chất ( GV chuyên trách dạy) ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: CÂU KỂ. CÁC DẤU KẾT THÚC CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết câu kể, thực hành về dấu câu. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động. - Biết viết đoạn văn giới thiệu bản thân - Có ý thức nâng cao tính cẩn thận. Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bọ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  14. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi: học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Đọc đoạn đầu bài “Cuộc họp của + vì không rõ ý nghĩa định nêu là gì. chữ viết” trả lời câu hỏi: Tại sao mọi người không hiểu được khi mình viết - 1 HS đọc bài và trả lời: không đúng dấu câu? + Đọc kỹ, đọc nhiều , viết câu không + Câu 2: Muốn viết đúng dấu câu mình quá dài và cần đủ ý, đọc lại sau khi cần làm gì? viết... - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và câu nêu hoạt động. - HS làm việc theo nhóm 2. Bài 1: Các câu trong đoạn văn dưới đây - Đại diện nhóm trình bày: được gọi là câu kể. Hãy xếp các câu đó - Các nhóm nhận xét, bổ sung. vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) + Câu giới thiệu: Tớ là bút nâu. Đây là bút đỏ, bạn của tớ. + Câu nêu đặc điểm: Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. Bút đỏ thì thấp một mẩu vì được gọt quá nhiều. +Câu nêu hoạt động:Tớ dùng keo gắn - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn nhìn - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: được ra ngoài hộp bút. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS quan sát, bổ sung. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Hoạt động 2: (làm việc cá nhân, nhóm) b. Tìm đúng, nhận biết về câu kể Bài 2: Chọn thông tin đúng về câu kể. (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS suy nghĩ, đọc và tìm thông tin nhận biết câu kể ghi vào vở.
  15. - Một số HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn. - Một số em đọc nối tiếp lại kết quả bài - + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu... GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, Làm cuối câu có dấu chấm. vở nháp. - Mời HS đọc thông tin đã tìm được. - HS nhận xét. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. thích hợpvà nêu lý do (làm việc nhóm) - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - Theo dõi bổ sung. Ki Câu kể Câu cảm ểu b. Bút nâu là a. Bút câ một người bạn nâu cao tốt. và nhọn - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. c. Bút nâu nhảy quá! - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm với bút vàng, d. Bút 4, ghép các từ ngữ để tạo thành câu: lắng nghe ước nâu thật - GV mời các nhóm trình bày kết quả. mơ của bút tím. là thân - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. thiện! Lí Nêu nội dung Nêu cảm - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án do câu giới thiệu, xúc , kể , nêu đặc nhận xét điểm và khen Cuối câu có dấu ngợi. chấm Cuối câu có dấu chấm than - Học sinh làm vở, nối tiếp nêu kết .Bài 4: Tìm dấu câu phù hợp thay cho ô quả. vuông - Đổi vở soát nhận xét ( Làm việc cá nhân viết vào vở) - Đáp án: Mình là thành viên mới của lớp 3A. Mình vừa chuyển từ trường khác đến.
  16. Bạn ấy vui vẻ giới thiệu: - Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê. - Các bạn xôn xao đáp lại:- - Tên của cậu đẹp quá ! - Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm ! - Cậu có muốn tham gia vào câu lạc bộ cờ vua cùng chúng tớ không ? - GV mời 1 số em trình bày kết quả. - GV yêu cầu các em khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Đi tàu - HS đọc bài mở rộng. Thống nhất” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - Về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. của em. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết đoạn văn giới thiệu bản thân - Có ý thức nâng cao tính cẩn thận. Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Đọc mở rộng theo yêu cầu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập.
  17. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến bộ hơn. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia chơi: bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Thông tin về nhận biết câu + Câu dùng để giới thiệu, kể , tả ... cuối kể? câu có dấu chấm. + Câu 2: Thông tin về nhận biết câu - 1 HS đọc bài và trả lời: cảm? + Câu để nêu biểu lộ cảm xúc, khen chê... Cuối câu có dấu chấm than. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Quan sát tranh và đóng vai bạn nhỏ giới thiệu về bạn ấy. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. (làm việc theo nhóm 4) - HS suy nghĩ và trả lời. - HS nhận xét trình bày của bạn. Đáp án dự kiến:Tranh vẽ cảnh sinhnhật bạn áo vàng. Có 8 cái nến là bạn ấy 8 tuổi, cặp có tên Tuệ Minh là tên bạn ấy. Tờ lịch ghi 29/7nghĩa là hôm nay là 29/7 và 29/7là ngày sinh nhật bạn ấy .Các bạn của bạn ấy chúc bạn ấy trở thành diễn viên múa ba lê, khen bạn ấy múa rất đẹp. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. Nghĩa là bạn ấy có sở thích múa ba lê. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời theo gợi ý: Tranh vẽ những gì? Con đoán *Học tên,tuổi, ngày sinh, sở thích được bức tranh muốn nói về ai, nói gì về bạn ấy - GV yêu cầu HS khác nhận xét.
  18. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. *Trong lời giới thiệu của bạn nhỏ bạn ấy nói những thông tin gì về mình? Hoạt động 2: Thực hành viết đoạn văn giới thiệu bản thân. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Em hãy viết một đoạn văn - HS đọc yêu cầu bài 2. giới thiệu bản thân vào tấm thẻ rồi trang trí thật đẹp: - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS thực hành viết. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ - HS trình bày kết quả. và viết vào thẻ - thiệp .... - HS nhận xét bạn trình bày. - GV Gợi ý; Giới thiệu tên tuổi, ngày sinh nhật, sở thích của mình,ước mơ của mình (nêu đặc điểm về ngoại hình, tính cách-với học sinh khá giỏi) - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại đoạn viết của em, phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: - HS đọc yêu cầu bài 3. Mỗi bạn trong nhóm đọcđoạn giới - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. thiệu mình viết, các thành viên trong - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết - HS lắng nghe, điều chỉnh. quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Đọc - HS đọc bài mở rộng. và giải câu đố về đồ dùng học tập” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt - HS trả lời theo ý của mình. động HS yêu thích trong bài. Rút ra
  19. bài học gì cho bản thân sau khi học xong bài: Cuộc họp của chữ viết - Về nhà tìm đọc thêm những câu đố - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. về đồ dùng học tập, câu thơ bài hát về chủ đề nhà trường. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được ân/âng; ăn/ăng. Nhận biết được câu kể. - Biết điền dấu chấm và dấu chấm hỏi vào sau mỗi câu. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3 Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: vở Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Khởi động - Cho Hs khởi động bài: Em yêu trường - Hs vận động và hát. em. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. HĐ2.Thực hành Bài 1: a. Điền ăn hoặc ăng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Gà con nheo mắt, nghiêng đầu N nót từng chữ, từng câu th .hàng. - Hs làm bài cá nhân. b. ân/âng - HS trả lời Em bước vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy th quen. Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi v như lụa. Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm - HS nhận xét và lắng nghe tho trong nắng mùa thu. GV nhận xét , Bài 2: Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước những câu kể trong các câu sau: a. Nam và Minh rủ nhau đi xem gánh
  20. xiếc ngoài phố. b. Nam ơi, gánh xiếc biểu diễn hay quá! c. Cổng trường đang khóa rồi, trốn ra sao được? d. Cô giáo nhẹ nhàng nhắc nhở về lỗi sai - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. của hai bạn. - HS suy nghĩ, làm bài e. Cô giáo là người mẹ hiền của các bạn học sinh. HS làm việc nhóm 2 - Thảo luận nhóm 2. Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét bạn. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, chốt đáp án: Câu a, câu d, câu e. Bài 3: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi - Hs làm bài cá nhân. - Bút màu dùng để làm gì - Một em làm bài vào bảng phụ. - Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay - HS nhận xét bài làm của bạn. - Bàn học của em như thế nào Đáp án: - GV nhận xét, chữa bài. - Bút màu dùng để làm gì? - Một cuốn sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay. HĐ3. Vận dụng - Bàn học của em như thế nào? - Em hãy đặt một câu dùng câu kể? - Hs thực hiện. * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cùng người thân cân nhắc nên hay không nên mua một món đồ khi đi mua sắm. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.